Tuần 11 Tiết 54 Bài 11 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Đặc điểm của thể thơ tám chữ 2 Kĩ năng Nhận biết thơ tám chữ Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ 3 Thái độ Q[.]
Trang 1Tuần 11: Tiết 54: Bài 11 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết thơ tám chữ
-Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ
3.Thái độ:
Qua hoạt động tập làm thơ, tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Nhận diện thể thơ tám chữ
-HS thảo luận nhóm: đọc các đoạn tríc và trả lời câu hỏi số 2 HS
trình bày, nhận xét
*Đoạn 1 và 2,3:
- Mỗi dòng thơ : tám chữ
- Cách gieo vần: Vần chân liên tiếp
+ tan – ngàn + Về - nghe
+ mới – gợi + học - nhọc
+ bừng – rừng + bà - xa
+ gắt – mặt
Đoạn 3: Vần chân gián cách
+ ngát – hát + non – son + đứng - đựng + tiên –
nhiên
-Ngắt nhịp: Phong phú, da dạng
Có khi: 2/3/3, 3/2/3, 4/2/2, 3/3/2
? Thể thơ tám chữ có những đặc điểm nào? ghi nhớ
*HĐ2: Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
1.HS chọn, điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa
2.Điền từ thích hợp:
Cũng mất tuần hoàn đất trời
3 Chọn từ vào trường hợp vần với chữ gương (vần chân liên
tiếp)
I Nhận diện thể thơ tám chữ
HS thảo luận câu hỏi 2 SGK
Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
-HS làm bài tập
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Thế nào là thể thơ tám chữ?
Trang 2*HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị phần III Thực hành làm thơ tám chữ
trả bài KT văn.
Trang 3Tuần 11: Tiết 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Ôn tập, củng cố kiến thức văn học trung đại
-Đánh giá kết quả học tập của học sinh
2.Kĩ năng:
-Trình bày bài làm
-Lựa chọn kiến thức đáp ứng yêu cầu câu hỏi của đề bài
3.Thái độ:
Tích cực học tập, rèn luyện bổ sung kiến thức.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án, chấm bài, nhận xét
-HS: Chuẩn bị câu hỏi theo đề bài, ý kiến
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Trả bài:
-GV ghi đề và đáp án chi tiết cho học sinh xem và tự đánh giá bài
làm của mình.
*HĐ2:Nhận xét:
-Ưu điểm:
+Đa số có học bài, làm bài đáp ứng yêu cầu của đề bài
+Chữ viết, trình bày đạt yêu cầu
+Số bài đạt điểm giỏi tăng lên, chiếm tỉ lệ khá cao
-Hạn chế:
+Một số em chưa thuộc bài
+Nhiều em khi trả lời câu hỏi còn thừa những phần nội dung không
cần thiết (câu 2+câu 4)
+Một vài em hiều sai câu hỏi (thái độ =quan niệm của tác giả trong
câu 1-tự luận)
+Câu 2: một số em cảm nhận còn trình bày theo hình thức liệt kê
+Bôi xoá, sai chính tả còn xảy ra
+Một số bài viết dùng từ không đúng, không rõ nghĩa
-Ý kiến HS và giải đáp của GV (nếu có)
-Kết quả:
I.Trả bài:
II.Nhận xét -Ưu điểm:
-Hạn chế:
-Kết quả:
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
*HD: Chuẩn bị bài Bếp lửa
Tuần 12-Tiết 56- Bài 11: BẾP LỬA
Ngày dạy:
Trang 4I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Những kiến thức bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
-Những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh
-Việc sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ
2.Kĩ năng:
-Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ
-Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước
3.Thái độ:
Giáo dục lòng kính yêu, về người thân của mình
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: Đọc trước bài, soạn bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:*Vào bài:
*HĐ1: Đọc-hiểu chú thích:
-HD đọc: GV đọc mẫu, HS đọc lại
-HS đọc, tìm hiểu từ khó
?Từ phần chú thích, em hãy trình bày sơ nét về
nhà thơ Bằng Việt?
?Từ phần chú thích, SGK, em hãy cho bài thơ
được sáng tác vào năm nào, trong hoàn cảnh nào?
*HĐ2: Đọc-hiểu văn bản:
*Nội dung:
-HS đọc khổ thơ đầu Cho biết nội dung của khổ
thơ này?
?Hình ảnh bếp lửa được tác giả miêu tả như thế
nào? Qua đó gợi nhớ ở tác giả tình cảm gì?
-HS đọc các khổ thơ 2-6, cho biết nội dung chính?
?Em hãy cho biết tự khi nào, tác giả gắn bó bên bà
và bên bếp lửa của bà mình? Đó là một tuổi thơ
như thế nào?
?Qua khổ thơ 3, 4, em hãy cho biết điều gì gợi lại
nỗi nhớ mong của hai bà cháu?
I.Đọc- hiểu chú thích:
1.Đọc-từ khó (SGK) 2.Tác giả:
-Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
3.Tác phẩm:
Bài thơ được sáng năm 1963, khi tác giả đang học ngành Luật ở nước ngoài
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Nội dung:
a.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà:
-“Bếp lửa chờn vờn sương sớm…ấp iu… nồng đượm”: là hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi gia đình với bàn tay kiên nhẫn, khéo léo, chi chút của người bà Để rồi tác giả nhớ thương về bà với một thời dãi dầu mưa nắng
b.Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả: -“Lên bốn tuổi…con cay”: gợi lại cả một
thời ấu thơ bên người bà Tuổi thơ đầy gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn
Trang 5?Em hãy cho biết tình cảm gắn bó bà cháu được
thể hiện như thế nào?
?Khổ thơ thứ 5, hình ảnh bếp lửa lại xuất hiện,
trong suy nghĩ của tác giả, hình ảnh ấy biểu hiện
tình cảm gì?
?”Lận đận…nồng đượm”, tác giả suy nghĩ gì về
người bà của mình?
?-HS đọc khổ thơ cuối, cho biết tác giả đề cập đến
hình ảnh gì và thể hiện nội dung gì?
*Nghệ thuật:
?Em có nhận xét gì về việc xây dựng hình ảnh thơ
của tác giả? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì?
?Cho biết tác giả viết theo thể thơ nào? Giọng điệu
của bài thơ?
?Tác giả đã kết hợp các phương thức biểu đạt nào
với nhau?
*Ý nghĩa văn bản:
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà
thơ cho ta hiểu thêm điều gì?
*HĐ3: HD HS luyện tập
(về nhà làm)
-Bà hay kể, bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học: thay cha
mẹ, bà chăm lo cho cháu từng chút một; bà-cháu gắn bó sống bên nhau với bao điều khổ cực
-“Rồi….dai dẳng…”: Bếp lửa hiện diện
cho tình bà ấm áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu mang đùm bọc đầy tình thương của bà
-“Lận đận…nồng đượm”: sự tảo tần, đức hi
sinh chăm lo cho mọi người của bà Nhóm bếp lửa buổi sớm mai, bà nhóm lên niềm yêu thương, “Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” Chính vì vậy mà nhà thơ đã cảm nhận “Ôi kì lạ và thiêng liêng-bếp lửa!”: bình dị mà thân thuộc, sự kì diệu thiêng liêng
c.Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà:
“Có ngọn…chưa?”: bếp lửa của bà đã
bùng lên cho cháu ngọn lửa ước mơ, trưởng thành Tác giả vẫn mãi nhớ về bà, nhớ về gia đình, quê hương
2.Nghệ thuật:
-Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng
-Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm -Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm
3.Ý nghĩa văn bản:
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, người mẹ, về nhân dân nghĩa tình
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Cảm nhận câu thơ “Nhưng…chưa?”?
*HD: Học bài, thuộc bài, thuộc bài thơ, chuẩn bị bài Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ