Ngày soạn Ngày dạy Tuần 12 Tiết 47 Tập làm văn TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Giúp học sinh biết kết quả bài làm của mình 2 Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tuần 12 - Tiết 47
Tập làm văn : TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh biết kết quả bài làm của mình
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh
3 Thái độ:
Nhận biết chỗ sai và cách sửa sai
II CHUẨN BỊ:
GV: Chấm sửa bài cho học sinh
HS: Xem lại lí thuyết văn tự sự
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Khởi động:5’
MT: Nắm được tình hình
ghi bài của HS, ổn định đi
vào tiết học.
1.Kiểm tra: Kiểm tập
vài học sinh
2.Giới thiệu:
Các em đã làm bài Tập làm
văn tự sự Để các em nắm
được ưu điểm tồn tại trong bài
làm của mình, hôm nay chúng
ta vào tiết Trả bài Tập làm văn
số 2
HĐ2.HD HS tìm hiểu đề bài,
lập dàn ý 10’
MT: GV giúp hs tìm hiểu đề,
lập dàn ý.
-Gọi HS đọc lại đề,GV viết
đề lên bảng
H: Em hãy nêu yêu cầu của
đề
-Nhận xét
H: Em hãy trình bày dàn ý
- Ghi chép đầy đủ
- Lắng nghe
- Đọc lại đề
-Hs xác định kiểu bài, nội dung cần thể hiện
- Nhận xét
- Trình bày dàn ý
I/Đề bài: Em hãy kể lại một việc
tốt mà em đã làm ( giúp bà cụ qua đường)
1 Tìm hiểu đề
-Kiểu bài: Tự sự
-Nội dung: một việc tốt mà em
đã làm
2.Dàn ý:
Trang 2của bài?
L: Nhận xét
GV : Nhận xét, dưa đáp án,
thang điểm cho hs ghi
-Cho hai em đầu bàn nhất
phát bài bạn
HĐ3.Gv nhận xét chung
29’
MT: GV giúp hs nhận ra ưu
điểm, hạn chế và hướng dẫn
cách chữa.
H: Theo em về hình thức bài
làm cần đạt những yêu cầu gì?
L: Hs nhận xét về bài làm của
mình
GV: Nhận xét chung:
Một số em làm bài tốt:
Trường, Như Ý, Phàm (6/1)
- Nhận xét, bổ sung
- Chú ý, ghi nhận
- Nhận bài
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, dùng
từ chính xác, gợi tả, biết áp dụng nghệ thuật
so sánh đã học, không sai lỗi chính tả
- Tự nhận xét
- Lắng nghe, phát huy
a) Mở bài: ( 1.5 đ)
Giới thiệu sự việc
b) Thân bài ( 7 đ)
-Giới thiệu nhân vật: bà cụ
- Bao nhiêu tuổi?
- Hình dáng( ốm yếu, lưng còm, tay chống gậy, vai mang giỏ xách…)
- Hành động : ngó trước, ngó sau, chân bước tới bước lùi
- Nhận xét của em: biết bà cụ muốn qua đường
- Việc làm: hỏi và giúp bà cụ qua đường
- Lời hỏi thăm và cảm ơn của
bà cụ
c) Kết bài: ( 1,5)
Nêu nhưng suy nghĩ của em
về việc làm tốt đó
* Lưu ý:
-Bố cục rõ ràng
-Diễn đạt trôi chảy mạch lạc -Không sai chính tả
-Sạch đẹp, không sai chính tả
- Sai 5 lỗi chính tả trừ.0,5đ
II/ Nhận xét :
1 Ưu điểm:
-Đa số bài làm đạt yêu cầu về nội dung, thể hiện rõ 3 phần, sắp xếp
Trang 3Hân, Tú Quyên, Nhớ ( 6/2)
- Một số em diễn đạt chưa tốt,
sai chính tả: Nhân, Hiếu,
Chỉnh, Giang( 6/1)
Cường ,Bảo,Trinh,
Khánh( 6/2)
- MB, KB chưa rõ ràng: Đoàn,
Kết, Phong, Thắng
- Trình bày chưa tốt: Tân,
Đào, Ngoa, Ngoan…
-Yêu cầu HS đọc lại bài làm
chưa tốt,đối chiếu yêu cầu,
sủa chữa
-Tuyên dương học sinh có bài
làm giỏi
-Yêu cầu vài em đọc bài văn
hay
-Nghe, rút kinh nghiệm
- Rút kinh nghiệm
- Nghe, học hỏi
các sự việc theo một thứ tự hợp
lí Một số em biết kết hợp với biểu cảm và miêu tả
2 Hạn chế:
-Một số em câu cú chưa đúng, viết sai chính tả
cháo -> cháu
dỏ sách -> giỏ xách
cá mơn -> cảm ơn “ một năm học oi ả” -> Một năm học đầy căng thẳng “ cô có cái lỗ mũi cao” -> cái mũi cao rất đẹp
- Chưa có Mở bài, Kết bài rõ ràng
- Trình bày chưa sạch đẹp, một
số em chưa kẻ khung
IV/ HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 1’
-Xem lại bài làm
-Luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường
+ Xem bài trước
+ Đọc trước các dàn bài trong SGK
Thống kê điểm:
Điểm/ lớp 0->1,8 đ 2->4,8đ 5,0-> 6,4đ 6,5->7,8đ 8.0->10đ.
6/1
6/2
6/3
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4………
………