Tuần 9 Tiết 43 Bài 9 TỔNG KẾT TỪ VỰNG Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Một số khái niệm liên quan đến từ vựng 2 Kĩ năng Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc hiểu văn bản và tạo lập văn[.]
Trang 1Tuần 9: Tiết 43: Bài 9 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2.Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản
3.Thái độ:
Tích cực vận dụng các từ vựng trong giao tiếp và tạo lập VB
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Từ đơn và từ phức:
GDKNS: Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về từ vựng
tiếng Việt, cách lựa chọn, sử dụng từ thích hợp trong
giao tiếp.
1.Ôn khái niệm:(PP hỏi-trả lời)
-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu Xét về cấu tạo từ có
2 loại:
- Từ đơn: Chỉ có một tiếng ( nhà, xe, đẹp, ngủ, ăn )
- Từ phức: có từ 2 tiếng trở lên từ phức bao gồm từ ghép
(ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa) và từ láy( từ phức có
quan hệ láy âm giữa các tiếng)
2.BT:
-Xe đạp, học hành, ăn mặc, xinh đẹp từ ghép
-Thơ thẩn, thung dung, lênh nghênh, long đong từ láy
3.BT:
Từ láy tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
*HĐ2: Thành ngữ:
1.Ôn khái niệm:
? Thành ngữ là gì?
? Nghĩa của thành ngữ được hình thành dựa trên cơ sở nào?
- Là cụm từ có tính cố định ( cấu tạo ổn định), nghĩa của
thành ngữ có tính hình tượng biểu trưng và giàu cảm xúc
Nghĩa của thành ngữ thường được suy ra từ nghĩa đen của
các từ tạo nên thông qua phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so
sánh Đặc biệt tính biểu trưng hóa, tức lấy tính chất của sự
việc, sự vật cụ thể để biểu thị các tính chất, đặc điểm khái
quát là đặc trưng ngữ nghĩa nổi bật của Thành ngữ
? Phân biệt giữa thành ngữ và tục ngữ?
I Từ đơn và từ phức:
1.Ôn khái niệm:
-Từ và cấu tạo từ: SGK
NV 6 t1 trang 14 -Từ ghép, từ láy: SGK
NV 7 t1, trang 13, 41
2, 3 HS làm bài tập SGK
II.Thành ngữ:
1.Ôn khái niệm:
SGK NV 7 t1, trang 143
Trang 2- Thành ngữ khác Tục ngữ:
+ Thành ngữ có cấu tạo là 1 cụm từ chưa thành câu
+ Sử dụng không độc lập, có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho
thành phần câu hoặc tự mình làm thành phần câu
+ Tục ngữ có cấu tạo là một câu, sử dụng tương đối độc lập
biểu thị khái niệm sống KN, tự nhiên, XH
HS: làm BT 2, 3, 4 (SGK)
GV: Chia theo tổ nhóm HS tự tìm thành ngữ theo 2 loại.
Mỗi tổ nhóm giải thích và đặt câu với 1 thành ngữ.
a: hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng
đến tính cách, đạo đức của con người
-b:Làm việc không đến nơi, đến chốn, bỏ dở, thiếu trách
nhiệm
-c:Muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo
thì phải đậy lại
-d: tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn
-e: sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người
khác
*HĐ3: Nghĩa của từ
1.Ôn khái niệm: (PP hỏi đáp)
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ,…) mà từ biểu thị
VD: Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
2, 3.BT: HS thực hành và trình bày (Thảo luận cặp đôi)
-BT2: xấu -đẹp, xa-gần, rộng -hẹp.
*HĐ4: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ:
1.Ôn khái niệm: (PP hỏi đáp)
-Từ có thể có 1 hay nhiều nghĩa
-Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra
những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển)
2.BT: + Câu thơ: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà.
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Nghiã chuyển ( lâm thời): không làm xuất hiện từ nhiều
nghĩa, chưa làm thay đổi nghĩa từ
- Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa phải dặt từ
trong ngữ cảnh, trong mối quan hệ với những từ khác, câu
khác trong VB
2.BT
-Tục ngữ: Gần mực…, chó…
-Giải thích nghĩa từng câu:
3.BT:
-Động vật: Lên xe xuống ngựa, mèo mả gà đồng… -Thực vật: cây nhà lá vườn, cưỡi ngựa xem hoa…
4.BT:
-Bảy nổi ba chìm -Quạt nồng ấp lạnh
III Nghĩa của từ 1.Ôn KN:
SGK NV 6 t1 trang 35
2.BT: Chọn cách hiểu a 3.BT: Cách b là đúng,
Cách a sai vì dùng cụm danh từ để giải nghĩa cho
1 tính từ
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1.Ôn KN:
SGK NV 6 t1 trang 55
2.BT:
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Tìm 1 thành ngữ về lời ăn tiếng nói, giải thích nghĩa?
*HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng (TT).
Trang 3Tuần 9: Tiết 44: Bài 9: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2.Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản
3.Thái độ:
Tích cực vận dụng các từ vựng trong giao tiếp và tạo lập VB
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Từ đồng âm:
GDKNS: Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về từ
vựng tiếng Việt, cách lựa chọn, sử dụng từ thích hợp
trong giao tiếp.
1.Ôn khái niệm:(PP hỏi-trả lời)
-Từ đồng âm: có âm thanh giống nhau nhưng khác nhau
nghĩa
-Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: các từ ≠ không có mối qhệ gì với nhau
+ Từ nhiều nghĩa: Các từ có mối qhệ nhất định với nhau
2.BT: Thảo luận cặp đôi
*HĐ2: Từ đồng nghĩa:
1.Ôn khái niệm:
- Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần nhau Một từ nhiều
nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau
-Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay
thế cho nhau được
HS: làm BT 2, 3 (SGK) (TL: cặp đôi)
- BT2: (SGK) chọn d
-BT 3: (SGK) Xuân : từ chỉ 1 mùa trong năm/ 1tuổi, P
thức hoán dụ 70 xuân : tuổi tác thể hiện tinh thần lạc
quan và tránh lặp từ tuổi tác
*HĐ3: Từ trái nghĩa
1.Ôn khái niệm: (PP hỏi đáp)
V Từ đơn và từ phức:
1.Ôn khái niệm:
SGK NV 7 t1, trang 135
2.BT: a(nhiều nghĩa),
b(đồng âm)
VI Từ đồng nghĩa: 1.Ôn khái niệm:
SGK NV 7 t1, trang 113
2, 3 BT:
- BT2: (SGK) chọn d -BT3: (SGK) Xuân-hoán dụ: tuổi tác
VII.Từ trái nghĩa: 1.Ôn khái niệm:
SGK NV 7 t1, trang 128
Trang 4-Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một
từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác
nhau
-Từ trái nghĩa được sử dụng theo thể đối, tạo các hình
tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói
thêm sinh động
Nghĩa của từ là nội dng (sự vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ,…) mà từ biểu thị
VD: Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
2, 3.BT: HS thực hành và trình bày (Thảo luận cặp đôi)
-BT3:
+ Sống – chết; chẵn – lẻ; chiến tranh – hòa bình ( trái
nghĩa lưỡng phân)
+Già - trẻ; Yêu – ghét; cao – thấp; nông – sâu; giàu –
nghèo ( trái nghĩa thang độ)
*HĐ4: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
1.Ôn khái niệm: (PP hỏi đáp)
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn)
hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn nghĩa của từ ngữ khác
2.BT: HS lên bảng trình bày vào sơ đồ.
*HĐ5: Trường từ vựng
1.Ôn KN:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
2.BT: tắm, bể góp phần tăng giá trị biểu cảm của câu
nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn
2, 3 BT:
HS thực hành và ghi bài
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
1.Ôn KN:
SGK NV 8 t1 trang 10
2.BT: Sơ đồ
IV Trường từ vựng 1.Ôn KN:
SGK NV 8 t1 trang 21
2.BT:
Hai từ cùng TTV: tắm, bể
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Tìm trường từ vựng về hoạt động của mắt?
*HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị ý kiến trả bài viết số 2