GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 1Đ I H C THÁI NGUYÊN
TR NG Đ I H C KINH T & QU N TR KINH DOANH
Ch biên: TS Đoàn Quang Thi u
GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ K TOÁN
NHÀ XU T B N TÀI CHÍNH
Trang 21
M C L C
Trang
Ch ng I
Đ I T NG, NHI M V VÀ PH NG PHÁP K TOÁN
I KHÁI NI M K TOÁN VÀ S PHÁT TRI N C A K
TOÁN 7
1 Khái ni m k toán 7
2 Vài nét về sự phát triển c a k toán 9
II M T S KHÁI NI M VÀ NGUYÊN T C K TOÁN Đ C TH A NH N 10
1 M t s khái ni m và gi định 11
2 M t s nguyên tắc k toán 13
III Đ I T NG C A K TOÁN 17
1 Sự hình thành tài s n c a doanh nghi p 18
2 Sự v n đ ng c a tài s n trong ho t đ ng kinh doanh 22
IV NHI M V , YÊU C U VÀ Đ C ĐI M C A CÔNG TÁC K TOÁN 25
1 Đặc điểm c a k toán 25
2 Nhi m v c a k toán 26
3 Yêu cầu đ i với công tác k toán 26
V CÁC PH NG PHÁP C A K TOÁN 28
1 Ph ng pháp ch ng t k toán 29
2 Ph ng pháp tính giá 30
3 Ph ng pháp đ i ng tài kho n 30
4 Ph ng pháp t ng h p và cân đ i k toán 30
Ch ng II CH NG T K TOÁN VÀ KI M KÊ I CH NG T K TOÁN 32
1 Khái ni m về ch ng t k toán 32
2 M t s quy định chung về ch ng t k toán 33
3 Phân lo i ch ng t k toán 34
4 Kiểm tra và xử lý ch ng t k toán 37
Trang 35 Danh m c ch ng t k toán doanh nghi p 40
II KI M KÊ TÀI S N 43
1 N i dung công tác kiểm kê 43
2 Tác d ng c a kiểm kê 44
3 Phân lo i kiểm kê 45
4 Th t c và ph ng pháp ti n hành kiểm kê 45
Ch ng III TÍNH GIÁ Đ I T NG K TOÁN I PH NG PHÁP TÍNH GIÁ 48
1 Khái ni m và ý nghĩa c a ph ng pháp tính giá 48
2 Yêu cầu và nguyên tắc tính giá 49
II TÍNH GIÁ M T S Đ I T NG K TOÁN CH Y U 51
1 Tính giá tài s n c định 51
2 Tính giá v t t , hàng hoá mua vào 53
3 Tính giá thành s n phẩm hoàn thành 56
4 Tính giá thực t v t t , s n phẩm, hàng hoá xuất kho 58
Ch ng IV T NG H P VÀ CÂN Đ I K TOÁN I PH NG PHÁP T NG H P VÀ CÂN Đ I K TOÁN 64
1 Khái ni m ph ng pháp t ng h p và cân đ i k toán 64
2 Ý nghĩa c a ph ng pháp t ng h p và cân đ i k toán 64
II M T S BÁO CÁO K TOÁN T NG H P VÀ CÂN Đ I.65 1 B ng cân đ i k toán 66
2 Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh 78
3 Báo cáo l u chuyển tiền t 85
Ch ng V TÀI KHO N VÀ GHI S KÉP I TÀI KHO N 91
ấu c a tài kho n 91
Trang 43
2 Phân lo i tài kho n 94
II H TH NG TÀI KHO N K TOÁN DOANH NGHI P HI N HÀNH 101
1 H th ng tài kho n k toán 101
2 K t cấu chung c a các lo i tài kho n trong h th ng tài kho n 113
3 Tài kho n t ng h p và tài kho n phân tích 117
4 M i quan h giữa tài kho n t ng h p và tài kho n phân tích 118
III GHI S KÉP 120
1 Khái ni m 120
2 Định kho n k toán 123
3 Tác d ng c a ph ng pháp ghi s kép 127
Ch ng VI K TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CH Y U I K TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG C P 130
1 Khái ni m 130
2 Nhi m v k toán quá trình cung cấp 130
3 M t s tài kho n ch y u sử d ng để h ch toán trong quá trình cung cấp 130
4 Định kho n m t s nghi p v kinh t phát sinh ch y u 131
5 S đ k toán 133
II K TOÁN QUÁ TRÌNH S N XU T 137
1 Khái ni m 137
2 Nhi m v k toán quá trình s n xuất 137
3 M t s tài kho n sử d ng ch y u trong h ch toán quá trình s n xuất 138
4 Định kho n các nghi p v kinh t phát sinh 139
5 S đ k toán 141
III K TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU TH S N PH M VÀ XÁC Đ NH K T QU KINH DOANH 146
1 Khái ni m 146
2 Các ph ng pháp tiêu th s n phẩm 146
3 Nhi m v c a k toán quá trình tiêu th và xác định k t qu kinh doanh 147
Trang 54 M t s tài kho n sử d ng ch y u trong quá trình tiêu th 147
5 Định kho n các nghi p v kinh t phát sinh: 148
6 S đ k toán 152
IV K TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC Đ NH K T QU KINH DOANH 158
1 Khái ni m 158
2 Nhi m v c a k toán 158
3 Tài kho n sử d ng để h ch toán 159
4 Định kho n các nghi p v kinh t phát sinh 159
5 S đ k toán 164
Ch ng VII CÁC PH NG PHÁP KI M TRA S LI U K TOÁN I B NG CÂN Đ I S PHÁT SINH (B NG CÂN Đ I TÀI KHO N) 171
1 N i dung và k t cấu c a b ng cân đ i s phát sinh 171
2 Ph ng pháp l p b ng 172
3 Tác d ng c a b ng cân đ i s phát sinh 173
II B NG Đ I CHI U S PHÁT SINH VÀ S D KI U BÀN C 173
1 N i dung và k t cấu 173
2 Ph ng pháp l p b ng 174
III B NG T NG H P S LI U CHI TI T (B NG CHI TI T S D VÀ S PHÁT SINH) 175
1 N i dung và k t cấu c a b ng t ng h p s li u chi ti t 175
2 M t s b ng t ng h p s li u chi ti t áp d ng ph bi n 176
Ch ng VIII S K TOÁN, K THU T GHI S VÀ HÌNH TH C K TOÁN I S K TOÁN VÀ K THU T GHI S K TOÁN 185
1 Những vấn đề chung về s k toán 185
Trang 65
3 Kỹ thu t ghi s và chữa s k toán 189
II CÁC HÌNH TH C K TOÁN 198
1 Hình th c Nh t ký S cái 199
2 Hình th c k toán nh t ký chung 203
3 Hình th c k toán Ch ng t ghi s 207
4 Hình th c k toán nh t ký ch ng t 214
5 Hình th c k toán trên máy vi tính 219
Ch ng IX T CH C B MÁY K TOÁN Đ N V KINH T C S I NH NG V N Đ CHUNG V T CH C B MÁY K TOÁN 221
1 Nguyên tắc t ch c và nhi m v c a b máy k toán 221
2 C cấu t ch c phòng k toán 222
3 Quan h giữa phòng k toán với các phòng ch c nĕng khác 229
II CÁC HÌNH TH C T CH C B MÁY K TOÁN 230
1 Hình th c t ch c b máy k toán t p trung 230
2 Hình th c t ch c k toán phân tán 231
3 Hình th c t ch c k toán v a t p trung v a phân tán 233
III K TOÁN TR NG VÀ KI M TRA K TOÁN 233
1 K toán tr ởng 233
2 Kiểm tra k toán 236
TÀI LI U THAM KH O 239
Trang 7L I NÓI Đ U
Nguyên lý k toán là môn học trang bị cho sinh viên các ki n th c
và khái ni m c b n về k toán làm c sở học t p và nghiên c u các môn học trong các chuyên ngành k toán, kinh t Nh n th c rõ vai trò quan trọng c a môn học này, Khoa K toán Tr ờng đ i học Kinh t và
Qu n trị kinh doanh Đ i học Thái nguyên t ch c biên so n “Giáo trình Nguyên lý k toán”
Giáo trình Nguyên lý k toán đ c biên so n trên tinh thần k
th a và phát huy những u điểm c a m t s giáo trình nguyên lý k toán, phù h p với đặc điểm ng ời học, đặc bi t là các sinh viên vùng trung du miền núi Cách trình bày c a giáo trình d hiểu, t đ n gi n
đ n ph c t p, t ngữ thông d ng Để ng ời học d học t p, nghiên c u
và tránh trùng lặp với các môn k toán chuyên sâu, giáo trình ch a đề
Mặc dù đã có nhiều c gắng, nh ng do h n ch về mặt thời gian
và là lần xuất b n đầu tiên nên cu n giáo trình không tránh kh i thi u sót Các tác gi mong nh n đ c các ý ki n có giá trị để lần xuất b n sau cu n giáo trình đ c hoàn thi n h n
Xin trân tr ọng cảm ơn!
TM T p th tác gi Đoàn Quang Thi u
Trang 8m t kho n thù lao và s sử d ng s tiền này để mua những v t d ng
cần thi t cho đời s ng hàng ngày Dù không mở s sách để theo dõi
những s thu, chi này chúng ta v n cần bi t đã thu vào bao nhiêu, chi
ra bao nhiêu và còn l i bao nhiêu N u s chi lớn h n s thu chúng ta
ph i nghĩ cách để tĕng thu hay gi m chi Ng c l i n u s thu lớn h n
s chi, chúng ta s ph i nghĩ cách sử d ng s thặng d sao cho có hi u
qu nhất Chính vì th mà chúng ta cần ph i có thông tin tài chính để làm cĕn c cho các quy t định
T ng tự nh trên, các nhà qu n lý c a m t doanh nghi p hay c a
m t c quan nhà n ớc cũng cần có những thông tin về tình hình tài chính c a doanh nghi p hay c quan c a họ N u s thu lớn h n s chi
họ mu n bi t s thặng d đã đ c dùng để làm gì Còn n u s chi lớn
h n, họ mu n bi t t i sao l i có s thi u h t và tìm cách khắc ph c
V y các dữ ki n tài chính này ở đâu mà có? Câu tr lời là ở các s sách k toán do doanh nghi p hay c quan nhà n ớc ghi chép l u giữ
Vì th chúng ta có thể nói m c đích cĕn b n c a k toán là cung
cấp các thông tin về tình hình tài chính c a m t t ch c cho những
ng ời ph i ra các quy t định điều hành ho t đ ng c a t ch c đó
Trang 9Mu n cung cấp đ c các dữ ki n tài chính này, k toán ph i thực
hi n m t s công vi c: ph i ghi nh n các sự vi c xẩy ra cho t ch c
nh là vi c bán hàng cho khách hàng; mua hàng t m t nhà cung cấp;
tr l ng cho nhân viên Những sự vi c này trong k toán gọi là nghi p v kinh t Sau khi đ c ghi nh n t p trung, các nghi p v kinh t phát sinh s đ c phân lo i và h th ng hóa theo t ng lo i nghi p v , t c là chúng ta s t p trung tất c các nghi p v nh bán hàng vào với nhau; Tr l ng cho nhân viên vào với nhau theo trình
tự thời gian phát sinh Sau khi tất c các nghi p v c a m t kỳ ho t
đ ng đã đ c ghi nh n và phân lo i k toán s t ng h p những nghi p
v này l i T c là tính ra t ng s hàng bán, t ng s hàng mua, t ng s
l ng tr cho nhân viên và cu i cùng là tính toán k t qu c a những nghi p v kinh t di n ra trong m t kỳ ho t đ ng bằng cách l p các báo cáo tài chính để Ban Giám đ c thấy đ c k t qu ho t đ ng c a t
t ng có nhu cầu sử d ng thông tin c a đ n vị k toán
K toán qu n trị là vi c thu th p, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh t , tài chính theo yêu cầu qu n trị và quy t định kinh t , tài chính trong n i b đ n vị k toán Định nghĩa về k toán trên nhấn m nh đ n công vi c c a những ng ời làm công tác k
Trang 109
toán
Trên m t ph ng di n khác m t s tác gi mu n nhấn m nh đ n
b n chất và ch c nĕng c a k toán thì phát biểu: K toán là khoa học
và ngh thu t về ghi chép, phân lo i, t ng h p s li u và tính toán k t
qu c a các ho t đ ng kinh t tài chính c a m t t ch c nhằm cung
cấp thông tin giúp Ban Giám đ c có thể cĕn c vào đó mà ra các quy t định qu n lý, đ ng thời cung cấp thông tin cho những ng ời có l i ích
và trách nhi m liên quan
Ngoài ra còn nhiều khái ni m nói lên nhiều khía c nh khác nhau
về k toán Tuy v y ng ời ta có những quan điểm chung về b n chất
c a k toán là: khoa học và ngh thu t về ghi chép, tính toán, phân
lo i, t ng h p s li u, còn ch c nĕng c a k toán là cung cấp thông tin trong đó thông tin k toán ph c v cho nhà qu n lý (nh Ch doanh nghi p, H i đ ng qu n trị, Ban giám đ c ), ng ời có l i ích trực ti p (nh các Nhà đầu t , các ch cho vay), ng ời có l i ích gián ti p (nh
c quan thu , c quan th ng kê và các c quan ch c nĕng)
2 Vài nét v s phát tri n c a k toán
Sự hình thành và phát triển c a k toán gắn liền với sự hình thành
và phát triển c a đời s ng kinh t , xã h i loài ng ời t thấp lên cao
M t s tài li u nghiên c u cho thấy lịch sử c a k toán có t thời
th ng c , xuất hi n t 5,6 ngàn nĕm tr ớc công nguyên Lịch sử k toán bắt ngu n trong lịch sử kinh t , theo đà phát triển c a những ti n
b kinh t - xã h i
Thời kỳ Ph c h ng cho phép khám phá ra m t kỷ nguyên mới,
ng ời ta thấy xuất hi n vĕn ch ng k toán M t trong những ng ời sáng ch đầu tiên ra các ph ng pháp k toán phần kép là m t nhà tu dòng Franciscain tên là Luca Pacioli, ông sinh ra t i m t thị trấn nh Borgo san Sepolchro trên sông Tibre vào nĕm 1445, là m t giáo s về
Trang 11toán và đã so n th o ra m t tác phẩm vĩ đ i tựa nh m t cu n tự điển vào nĕm 1494 về s học, đ i s học, toán học th ng m i, hình học và
k toán Riêng về phần k toán, ông đã dành 36 ch ng về k toán kép
mà theo đó các tài li u k toán nh phi u ghi t m, s nh t ký, s cái và
m t s lớn các tài kho n đ c phân chia rõ r t nh tài kho n v n, tài kho n kho hàng, tài kho n k t qu s n xuất Ng ời ta coi ông nh là
ng ời cha c a ngành k toán và là ng ời cu i cùng có công đóng góp
lớn trong ngành toán học ở th kỷ 15 Do đã góp phần vào vi c truyền
bá kỹ thu t k toán, nên ông đ c xem là tác gi đầu tiên vi t về k toán và t đó k toán có b ớc phát triển không ng ng cho đ n ngày nay Tuy nhiên sự ghi chép vào s nh t ký những nghi p v kinh t phát sinh thời bấy giờ ch a đ c gọn và rõ r t, chỉ sử d ng b ng đ i chi u đ n gi n để kiểm tra và ch a có hình th c b ng t ng k t tài s n Ngày nay k toán là m t công c qu n lý quan trọng trong tất c các lĩnh vực c a đời s ng kinh t xã h i, ng ời ta đã sử d ng các
ph ng pháp hi n đ i trong k toán nh ph ng trình k toán, mô hình toán trong k toán, k toán trên máy vi tính
II M T S KHÁI NI M VÀ NGUYÊN T C K
M t s khái ni m và những nguyên tắc c b n c a k toán đ c
chấp nh n chung trong công tác k toán nh : định giá các lo i tài s n, ghi chép s sách, ph ng pháp so n th o các báo cáo tài chính
Nhằm b o đ m sự d hiểu, đáng tin c y và có thể so sánh c a các thông tin k toán
Những khái ni m và nguyên tắc này đ c rút ra t kinh nghi m
thực ti n c a những ng ời thực hi n công tác k toán k t h p với quá trình nghiên c u c a các c quan ch c nĕng nh B Tài chính, T ng
c c Th ng kê, các chuyên gia kinh t … Sau đó đ c mọi ng ời th a
Trang 1211
nh n nh là m t quy lu t và trở thành m t trong những vấn đề có tính pháp l nh c a công tác k toán th ng kê và đ c triển khai áp d ng
th ng nhất ở tất c các đ n vị kinh t trong ph m vi qu c gia Sau đây
là m t s khái ni m và những nguyên tắc c b n:
1 M t s khái ni m và gi đ nh
1.1 Khái niệm đơn vị kế toán
Khái ni m này t ng đ ng với khái ni m đ n vị kinh doanh Theo khái ni m này, thông tin tài chính đ c ph n ánh cho m t đ n vị k toán c thể M i đ n vị kinh t riêng bi t ph i đ c phân bi t là m t
đ n vị k toán đ c l p, có b báo cáo tài chính c a riêng mình Khái
ni m đ n vị k toán đòi h i các báo cáo tài chính đ c l p chỉ ph n ánh các thông tin về tình hình tài chính c a đ n vị k toán mà không bao hàm thông tin tài chính về các ch thể kinh t khác nh tài s n riêng c a ch sở hữu hay các thông tin tài chính c a các đ n vị kinh t
đ c l p khác Nói cách khác khái ni m đ n vị k toán quy định giới
h n về thông tin tài chính mà h th ng k toán cần ph i thu th p và báo cáo
1.2 Đơn vị thước đo tiền tệ
Thông tin do k toán cung cấp ph i đ c thể hi n bằng th ớc đo
tiền t K toán lựa chọn và sử d ng m t đ n vị tiền t làm th ớc đo Thông th ờng th ớc đo tiền t đ c lựa chọn là đ n vị tiền t chính
th c c a qu c gia mà đ n vị k toán đĕng ký ho t đ ng Mọi nghi p
v kinh t phát sinh đều đ c tính toán và ghi chép bằng th ớc đo tiền
t này Khi ghi chép các nghi p v kinh t , k toán chỉ chú ý đ n giá
thực t t i thời điểm phát sinh mà không chú ý đ n sự thay đ i s c mua c a đ ng tiền
Đ i với các đ n vị kinh t Vi t Nam, thông th ờng k toán ph i dùng đ ng Vi t Nam trong quá trình tính toán và ghi chép các nghi p
Trang 13v kinh t phát sinh và ph i đặt gi thi t là s c mua c a đ ng tiền có giá trị bền vững hoặc sự thay đ i về tính giá trị c a tiền t theo giá c
nh h ởng không đáng kể đ n tình tr ng tài chính c a đ n vị kinh t Tuy nhiên khi có sự bi n đ ng lớn về giá c trên thị tr ờng thì k toán
ph i dựa vào những quy định, h ớng d n c a nhà n ớc để t ch c đánh giá l i các tài s n có liên quan t giá trị đã ghi s thành giá trị
đ ng thời để làm tĕng ý ngh~ã c a báo cáo tài chính k toán
1.3 Giả định ho t động liên tục
K toán ph i đặt gi thi t là doanh nghi p s ho t đ ng liên t c trong m t thời gian vô h n định hay s ho t đ ng cho đ n khi nào các tài s n c định hoàn toàn bị h h ng và tất c trách nhi m cung cấp
s n phẩm, hàng hóa hay dịch v c a đ n vị đã đ c hoàn tất hoặc ít
nhất là không bị gi i thể trong t ng lai gần
Gi định này đ c v n d ng trong vi c định giá các lo i tài s n đang sử d ng trong doanh nghi p Doanh nghi p đang sử d ng cho nên ch a bán hoặc không thể bán đ c do đó giá trị c a những tài s n này s đ c tính toán và ph n ánh trên c sở giá g c và sự đã hao mòn
do sử d ng T c là giá trị tài s n hi n còn là tính theo s tiền mà thực
sự doanh nghi p đã ph i tr khi mua sắm hay xây dựng tr đi giá trị đã hao mòn ch không ph i là giá mua bán ra trên thị tr ờng Mặt khác
gi thi t về sự ho t đ ng lâu dài c a doanh nghi p còn là c sở cho các ph ng pháp tính khấu hao để phân chia giá phí c a các lo i tài
s n c định vào chi phí ho t đ ng c a doanh nghi p theo thời gian sử
d ng c a nó
1.4 Khái ni ệm kỳ kế toán
Ho t đ ng c a doanh nghi p là lâu dài và liên t c, n u chờ cho tất
c các ho t đ ng s n xuất kinh doanh ng ng l i và mọi tài s n đều
đ c bán xong k toán mới l p báo cáo tài chính thì s không có tác
Trang 1413
d ng gì trong vi c điều hành ho t đ ng c a Ban Giám đ c Để kịp
thời cung cấp các thông tin cần thi t cho vi c qu n lý doanh nghi p,
k toán ph i chia ho t đ ng lâu dài c a đ n vị thành nhiều kỳ có đ dài về thời gian bằng nhau, t đó d dàng so sánh, đánh giá và kiểm soát doanh thu, chi phí và lãi (l ) c a t ng kỳ
Gi định này dựa trên gi thi t ho t đ ng c a đ n vị s ng ng l i vào m t thời điểm nào đó để k toán có thể l p các báo cáo có tính
chất t ng k t tình hình ho t đ ng trong thời gian qua và cung cấp các thông tin về k t qu đ t đ c lúc cu i kỳ
Thông th ờng, kỳ k toán chính đ c tính theo nĕm d ng lịch t ngày 01 tháng 01 đ n h t ngày 31 tháng 12 c a nĕm Trong t ng nĕm
có thể phân thành các kỳ t m thời nh tháng, quý Thời gian để tính
kỳ t m thời là ngày đầu tiên c a tháng, quý đ n h t ngày cu i cùng
c a tháng, quý đó Trong ch đ k toán doanh nghi p ngoài kỳ k toán tính theo nĕm d ng lịch, trong những tr ờng h p đặc bi t, doanh nghi p có thể tính theo 12 tháng tròn sau khi đã thông báo cho
c quan thu và đ c phép thay đ i ngày k t thúc kỳ k toán nĕm
Vi c thay đ i này có thể d n đ n vi c l p báo cáo tài chính cho kỳ k toán nĕm đầu tiên hay nĕm cu i cùng ngắn h n hoặc dài h n.12 tháng,
nh ng không đ c v t quá 15 tháng
2 M t s nguyên t c k toán
2.1 Nguyên t ắc thực tế khách quan
Khi ghi chép ph n nh các nghi p v kinh t phát sinh vào những
giấy tờ hay s sách cần thi t, k toán ph i ghi chép m t cách khách quan nghĩa là ph i ph n ánh theo đúng những sự vi c thực t đã di n
ra và có thể d dàng kiểm ch ng l i đ c, không đ c ghi chép theo ý
ch quan nào đó mà làm ng ời đọc hiểu không đúng b n chất c a vấn
đề
Trang 15đó, ch không ph i giá thị tr ờng ở thời điểm báo cáo Nguyên tắc này còn đ c gọi là nguyên tắc giá g c để thể hi n rằng k toán ghi
nh n giá trị tài s n và các kho n chi phí phát sinh theo giá g c là s
tiền mà doanh nghi p đã chi ra t i thời điểm phát sinh nghi p v
2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu chỉ đ c ghi nh n khi đ n vị đã hoàn thành trách nhi m cung cấp s n phẩm, hàng hóa hay dịch v cho khách hàng và
đ c khách hàng tr tiền hoặc chấp nh n thanh toán Vi c ghi nh n doanh thu đ c h ởng ở thời điểm bán hàng nh trên s cho m t sự
đo l ờng thực t nhất vì:
- Khi đã giao hàng cho khách hàng thì doanh nghi p đã thực hi n
hầu h t những công vi c cần thi t trong vi c bán hàng hoặc cung cấp
dịch v , những vấn đề còn l i là không đáng kể
- Vào bu i điểm bán hàng, giá c thanh toán đã đ c ng ời bán và
ng ời mua th a thu n là m t sự đo l ờng khách quan doanh thu đ c
h ởng và khi đó bên bán đã nh n đ c m t s tiền hoặc m t kho n
ph i thu
2.4 Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
M i kho n doanh thu đ c t o ra, đều xuất phát t những kho n chi phí, vì v y khi xác định doanh thu ở kỳ nào, thì cũng ph i xác định
những chi phí để t o doanh thu đó ở kỳ ấy
ất c các chi phí chi ra trong quá trình ho t đ ng c a doanh
Trang 1615
nghi p đều có m c đích cu i cùng là t o ra doanh thu và l i nhu n Tuy nhiên trong t ng kỳ k toán (tháng, quý, nĕm) doanh thu có thể phát sinh ở kỳ này, nh ng những chi phí đã ph i chi ra để đ t doanh thu đó ở kỳ tr ớc, vì v y nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phí đ c coi là chi phí ho t đ ng trong kỳ, ph i trên c sở những chi phí nào
t o nên doanh thu đ c h ởng trong kỳ Nh v y có thể có những chi phí đã phát sinh trong kỳ, nh ng không đ c coi là chi phí ho t đ ng trong kỳ vì nó có liên quan đ n doanh thu đ c h ởng ở kỳ sau nh : chi phí mua nguyên v t li u để s n xuất trong kỳ sau Ng c l i, có
những tr ờng h p đã thu tiền nh ng di n ra tr ớc khi giao hàng hay cung cấp dịch v thì cũng ch a đ c ghi nh n là doanh thu Trong
tr ờng h p này k toán ph i coi nh m t món n ph i tr cho đ n khi nào vi c giao hàng hay cung cấp dịch v đã đ c thực hi n
2.5 Nguyên tắc nhất quán
Trong k toán có thể m t s tr ờng h p đ c phép có nhiều
ph ng pháp tính toán, m i ph ng pháp l i cho m t k t qu khác nhau Theo nguyên tắc này, khi đã chọn ph ng pháp nào thì k toán
ph i áp d ng nhất quán trong các kỳ k toán Tr ờng h p cần thi t sự thay đ i về ph ng pháp đã chọn cho h p lý thì trong phần thuy t minh báo cáo tài chính ph i gi i trình lý do t i sao ph i thay đ i
ph ng pháp và sự thay đ i đó nh h ởng nh th nào đ n k t qu tính toán so với ph ng pháp cũ
Ví d : Có nhiều ph ng pháp tính khấu hao tài s n c định; tính giá trị hàng t n khi cu i kỳ M i ph ng pháp s mang l i m t con
s khác nhau về chi phí và l i nhu n áp d ng ph ng pháp nào là tùy thu c vào điều ki n c thể c a t ng doanh nghi p vì tất c các ph ng pháp đó đều đ c công nh n, nh ng theo nguyên tắc này, k toán đã
lựa chọn áp d ng ph ng pháp nào thì ph i áp d ng nhất quán trong các kỳ k toán
Trang 172.6 Nguyên t ắc thận trọng
Vì m i m t s li u c a k toán đều liên quan đ n quyền l i và nghĩa v c a nhiều phía khác nhau, mà trong lĩnh vực kinh t thì có nhiều tr ờng h p không thể l ờng tr ớc h t đ c t đó đòi h i k toán ph i th n trọng, ph i có những ph ng án dự phòng những kh
nĕng xấu có thể xẩy ra trong t ng lai, nhất là đ i với các ho t đ ng kéo dài hay có tính lặp đi lặp l i nh các kho n đầu t ch ng khoán, hàng t n kho
- Doanh thu và thu nh p chỉ đ c ghi nh n khi có bằng ch ng
chắc chắn về kh nĕng thu đ c l i ích kinh t Còn chi phí ph i đ c ghi nh n khi có bằng ch ng có thể về kh nĕng phát sinh
2.7 Nguyên t ắc trọng yếu
K toán có thể b qua những y u t không nh h ởng, hoặc nh
h ởng không đáng kể đ n tình hình tài chính, nh ng ph i đặc bi t quan tâm đ n những y u t nh h ởng lớn đ n tình hình tài chính Các nghi p v kinh t phát sinh trong quá trình ho t đ ng c a doanh nghi p bao g m nhiều lo i với những giá trị lớn nh khác nhau
và có nh h ởng đáng kể hoặc không đáng kể đ n doanh thu hay chi phí hay ho t đ ng c a doanh nghi p trong t ng thời kỳ k toán
Theo nguyên tắc này, k toán có thể linh đ ng gi i quy t m t s
Trang 182.8 Nguyên t ắc công khai
Nguyên tắc này đòi h i tất c các ho t đ ng kinh t di n ra trong
kỳ c a đ n vị đều ph i đ c ph n nh đầy đ trong h th ng báo cáo tài chính, ph i gi i trình rõ ràng các s li u quan trọng để ng ời đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính và ph i công b công khai theo quy định c a nhà n ớc
Đ i t ng chung c a các môn khoa học kinh t là quá trình tái s n
xuất xã h i trong đó m i môn khoa học nghiên c u m t góc đ riêng
Vì v y cần phân định rõ ranh giới về đ i t ng nghiên c u c a h ch toán k toán nh m t môn khoa học đ c l p với các môn khoa học kinh t khác
Khác với các môn khoa học kinh t khác, k toán còn là công c
ph c v yêu cầu qu n lý ho t đ ng s n xuất kinh doanh ở các đ n vị kinh t c sở, thông qua vi c cung cấp các thông tin cán thi t cho Ban Giám đ c hay H i đ ng qu n trị Vì v y đ i t ng nghiên c u c a k toán là “Sự hình thành và tình hình sử d ng các lo i tài s n vào ho t
đ ng s n xuất kinh doanh trong m t đ n vị kinh t c thể” nhằm qu n
lý khai thác m t cách t t nhất các y u t s n xuất trong quá trình tái
s n xuất xã h i
Để hiểu rõ h n đ i t ng nghiên c u c a h ch toán k toán chúng
ta cần đi sâu nghiên c u về v n, trên 2 mặt biểu hi n c a nó là tài s n
và ngu n hình thành tài s n và sau nữa là quá trình tuần hoàn c a v n
Để nghiên c u đ c toàn di n mặt biểu hi n này, tr ớc h t s nghiên
Trang 19c u v n trong các t ch c s n xuất vì ở các t ch c này có k t cấu v n
và các giai đo n v n đ ng c a v n m t cách t ng đ i hoàn chỉnh Trên c sở đó chúng ta có thể d dàng xem xét các mặt biểu hi n nêu trên trong các đ n vị kinh t khác
1 S hình thành tài s n c a doanh nghi p
Bất kỳ m t doanh nghi p, m t t ch c hay th m chí m t cá nhân nào mu n ti n hành kinh doanh cũng đòi h i ph i có m t l ng v n
nhất định, l ng v n đó biểu hi n d ới d ng v t chất hay phi v t chất
và đ c đo bằng tiền gọi là tài s n Hay nói cáclh khác tài s n c a doanh nghi p là ngu n lực do doanh nghi p kiểm soát và có thể thu
đ c l i ích kinh t trong t ng lai nh :
- Đ c sử d ng m t cách đ n lẻ hoặc k t h p với các tài s n khác trong s n xuất s n phẩm để bán hay cung cấp dịch v cho khách hàng
- Để bán hoặc trao đ i lấy tài s n khác
- Để thanh toán các kho n n ph i tr
- Để phân ph i cho các ch sở hữu doanh nghi p
Mặt khác v n (tài s n) c a doanh nghi p l i đ c hình thành t nhiều ngu n khác nhau gọi là ngu n v n hay nói khác ngu n g c hình thành c a tài s n gọi là ngu n v n Nh v y tài s n và ngu n v n chỉ
là 2 mặt khác nhau c a v n M t tài s n có thể đ c tài tr t m t hay nhiều ngu n v n khác nhau, ng c l i m t ngu n v n có thể tham gia hình thành nên m t hay nhiều tài s n Không có m t tài s n nào mà không có ngu n g c hình thành cho nên về mặt t ng s ta có:
T ổng tài sản = Tổng nguồn vốn (1)
Tài s n c a bất kỳ doanh nghi p nào cũng đều đ c hình thành t
2 ngu n v n: ngu n v n c a ch sở hữu và các món n ph i tr T đó
ta có đẳng th c:
Trang 2019
T ổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu (2)
a) T ổng tài sản là giá trị c a tất c các lo i tài s n hi n có c a
doanh nghi p kể c các lo i tài s n có tính chất hữu hình nh nhà
x ởng, máy móc, thi t bị, v t t , s n phẩm, hàng hóa và các lo i tài
s n có tính chất vô hình nh phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng
ch , l i th th ng m i, b n quyền, Tài s n doanh nghi p th ờng chia làm 2 lo i: Tài s n l u đ ng và tài s n c định
+ Tài s ản lưu động là những tài s n thu c quyền sở hữu c a
doanh nghi p nh ng có giá trị nh (theo quy định hi n nay là < 10 tri u đ ng) hoặc thời gian sử d ng, thu h i, luân chuyển v n nh h n
1 nĕm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh Tài s n l u đ ng g m 3 lo i:
- TSLĐ s n xuất: Nh nguyên v t li u, công c , d ng c … đang
dự trữ trong kho chuẩn bị cho quá trình s n xuất hoặc đang trong quá trình s n xuất dở dang
- TSLĐ l u thông: Nh thành phẩm, hàng hoá dự trữ, hàng hoá
gửi bán
- TSLĐ tài chính: Nh v n bằng tiền, các kho n ph i thu, đầu t
ngắn h n
+ Tài s ản cố định là những tài s n có giá trị lớn (theo quy định
hi n nay là > 10 tri u đ ng) và có thời gian sử d ng, luân chuyển lớn
h n m t nĕm hoặc m t chu kỳ kinh doanh nh tài s n c định hữu hình, vô hình, tài s n c định thuê ngoài dài h n, các kho n đầu t tài chính dài h n, các kho n đầu t xây dựng c b n Đặc điểm c a lo i tài s n này là không thể thu h i trong m t nĕm hoặc m t chu kỳ kinh doanh
- TSC Đ hữu hình: Là những tài s n c định có hình thái v t chất
c thể do doanh nghi p nắm giữ để sử d ng cho ho t đ ng s n xuất, kinh doanh nh : máy móc, nhà cửa, thi t bị công tác, ph ng ti n v n
Trang 21t i, ph ng ti n truyền d n
- TSC Đ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái v t chất c
thể, nh ng ph n ánh m t l ng giá trị lớn mà doanh nghi p đã thực sự
b ra đầu t nh : chi phí nghiên c u, phát triển, phát minh sáng ch ,
l i th th ng m i
- TSC Đ tài chính: Là giá trị c a các kho n đầu t tài chính dài h n
với m c đích ki m lời, có thời gian thu h i v n > 1 nĕm hay 1 chu kỳ
s n xuất kinh doanh nh : Đầu t liên doanh dài h n, cho thuê TSCĐ, đầu t ch ng khoán dài h n
b) N ợ phải trả là giá trị c a các lo i v t t , hàng hóa hay dịch v
đã nh n c a ng ời bán hay ng ời cung cấp mà doanh nghi p ch a tr
tiền hoặc là các kho n tiền mà đ n vị đã vay m n ở ngân hàng hay các t ch c kinh t khác và các kho n ph i tr khác nh ph i tr công nhân viên, ph i n p cho c quan thu Hay nói cách khác n ph i tr
là nghĩa v hi n t i c a doanh nghi p phát sinh t các giao dịch và sự
ki n đã qua mà doanh nghi p ph i thanh toán t các ngu n lực c a mình Nhìn chung doanh nghi p nào cũng có nhiều món n ph i tr vì mua chịu th ờng ti n l i h n là mua tr tiền ngay và vi c vay ngân hàng hay các t ch c tài chính khác để tĕng v n ho t đ ng c a doanh nghi p là hi n t ng ph bi n và có l i cho nền kinh t
Đ ng về ph ng di n qu n lý ng ời ta th ờng phân chia các kho n n ph i tr c a doanh nghi p thành n ngắn h n và n dài h n
+ N ợ ngắn hạn: là các kho n n mà doanh nghi p có trách nhi m
ph i tr trong 1 nĕm hoặc trong m t chu kỳ ho t đ ng kinh doanh
nh : vay ngắn h n ngân hàng, th ng phi u ngắn h n, l ng ph cấp
ph i tr cho công nhân viên
+ N ợ dài hạn: Là các kho n n có thời h n ph i thanh toán ph i
chi tr lớn h n m t nĕm hoặc lớn h n m t chu kỳ ho t đ ng kinh
Trang 2221
doanh nh : Vay dài h n cho đầu t phát triển, th ng phi u dài h n, trái phi u phát hành dài h n ph i tr
c) V ốn chủ sở hữu là giá trị v n c a doanh nghi p đ c tính bằng
s chênh l ch giữa giá trị tài s n c a doanh nghi p tr (-) n ph i tr Ngu n v n thu c quyền sử d ng c a đ n vị, đ n vị có quyền sử d ng lâu dài trong suất thời gian ho t đ ng c a đ n vị hay nói cách khác
v n ch sở hữu là giá trị c a các lo i tài s n nh nhà cửa máy móc thi t bị, v n bằng tiền mà các ch thể s n xuất kinh doanh đã đầu t
để có thể ti n hành các ho t đ ng kinh t đã xác định M t doanh nghi p có thể có m t hoặc nhiều ch sở hữu Đ i với doanh nghi p Nhà n ớc do Nhà n ớc cấp v n và chịu sự giám sát c a nhà n ớc thì
ch sở hữu là Nhà n ớc Đ i với các xí nghi p liên doanh hay công ty liên doanh thì ch sở hữu là các thành viên tham gia góp v n Đ i với các công ty c phần hay công ty trách nhi m hữu h n thì ch sở hữu là các c đông Đ i với các doanh nghi p t nhân thì ch sở hữu là
+ Chênh l ch tỷ giá và chênh ! ch đánh giá l i tài s n
Cần l u ý s li u v n ch sở hữu là m t con s c thể, nh ng khi doanh nghi p bị suy thoái thì ch sở hữu chỉ đ c coi là sở hữu phần
Trang 23tài s n còn l i c a đ n vị sau khi đã thanh toán h t các kho n n ph i
tr Mặt khác, quyền đòi n c a các ch n có hi u lực trên tất c các
lo i tài s n c a doanh nghi p ch không ph i chỉ có hi u lực trên m t
lo i tài s n riêng lẻ nào Vì th ta có:
Ngu ồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả (3)
2 S v n đ ng c a tài s n trong ho t đ ng kinh
Sự bi n đ i về hình thái t n t i c a các lo i tài s n ch y u ph thu c vào ch c nĕng c b n c a t ng doanh nghi p
- Đ i với doanh nghi p s n xuất: Ch c nĕng c b n là s n xuất và tiêu th s n phẩm làm ra thì tài s n c a đ n vị s thay đ i hình thái qua 3 giai đo n s n xuất kinh doanh ch y u: cung cấp, s n xuất và tiêu th Xét trong m t quá trình liên t c, t ng ng với 3 giai đo n trên tài s n s thay đ i hình thái t tiền mặt hay tiền gởi ngân hàng thành nguyên v t li u, d ng c , trang thi t bị để chuẩn bị thực hi n
k ho ch s n xuất Sau đó tài s n s bi n đ i t nguyên v t li u chính,
v t li u ph hao mòn tài s n c định thành 1 s n phẩm dở dang, bán
thành phẩm hay thành phẩm và t thành phẩm bi n đ i thành kho n thu hay tiền mặt hay tiền gởi ngân hàng khi bán s n phẩm cho ng ời mua S tiền này đ c dùng để mua nguyên v t li u nhằm thực hi n cho quá trình s n xuất ti p theo Sự v n đ ng bi n đ i c a tài s n theo các giai đo n s n xuất kinh doanh ch y u nh trên gọi là sự tuần hoàn c a tài s n
Trang 2423
- Đ i với đ n vị kinh doanh th ng m i: ch c nĕng c b n là mua
và bán hàng hóa T ng ng với 2 quá trình này, tài s n c a doanh nghi p s bi n đ i t tiền thành hàng hóa khi mua hàng về nh p kho
và t hàng hóa thành kho n ph i thu hay bằng tiền khi bán hàng cho
ng ời mua S tiền này l i đ c dùng để mua hàng Sự bi n đ i này
cũng mang tính tuần hoàn
N u tính t m t hình thái t n t i c thể nhất định c a tài s n thì sau m t quá trình v n đ ng, tài s n trở l i hình thái ban đầu gọi là m t vòng tuần hoàn c a tài s n, m t vòng chu chuyển hay m t chu kỳ ho t
Trang 25Trong quá trình tuần hoàn, tài s n không chỉ bi n đ i về hình thái
Trang 2625
mà quan trọng h n là tài s n còn bi n đ i về l ng giá trị (tr tr ờng
h p huy đ ng thêm v n), giá trị tĕng lên c a tài s n t k t qu ho t
đ ng s n xuất kinh doanh là m c tiêu c a các doanh nghi p nhằm tĕng
v n c a ch sở hữu sau khi thực hi n đầy đ trách nhi m pháp lý c a
mình nh n p thu thu nh p t c là lấy thu bù chi và còn có lãi
Những thông tin về sự bi n đ i giá trị rất cần thi t cho vi c tìm
ph ng h ớng và bi n pháp th ờng xuyên nâng cao hi u qu c a quá trình tái s n xuất, quá trình v n đ ng và lớn lên c a tài s n
Tóm l i đ i t ng c a k toán là v n kinh doanh c a đ n vị h ch toán đ c xem xét trong quan h giữa 2 mặt biểu hi n là tài s n và ngu n hình thành tài s n (ngu n v n) và quá trình tuần hoàn c a v n kinh doanh qua các giai đo n nhất định c a quá trình tái s n xuất, cùng các m i quan h kinh t phát sinh trong quá trình ho t đ ng c a
đ n vị
CÔNG TÁC K TOÁN
1 Đ c đi m c a k toán
K toán có những đặc điểm sau:
- C sở ghi s là những ch ng t g c h p l , b o đ m thông tin chính xác và có c sở pháp lý
- Sử d ng c 3 lo i th ớc đo là: giá trị, hi n v t và thời gian,
nh ng ch y u và bắt bu c là giá trị
- Thông tin s li u: Ch y u trình bày bằng h th ng biểu m u báo cáo theo quy định c a nhà n ớc (đ i với thông tin cho bên ngoài) hay theo những báo cáo do giám đ c xí nghi p quy định (đ i với n i b )
- Ph m vi sử d ng thông tin: Trong n i b đ n vị kinh t c sở và các c quan ch c nĕng c a nhà n ớc và những đ i t ng trên quan
Trang 27nh các nhà đầu t , ngân hàng, ng ời cung cấp
- Ghi chép, tính toán, ph n ánh s hi n có, tình hình luân chuyển
và sử d ng tài s n, v t t , tiền v n; quá trình và k t qu ho t đ ng s n
xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử d ng kinh phí (n u có) c a
- Cung cấp các s li u, tài li u cho vi c điều hành ho t đ ng SXKD, kiểm tra và phân tích ho t đ ng kinh t , tài chính ph c v công tác l p và theo dõi thực hi n k ho ch ph c v công tác th ng kê
và thông tin kinh t
3 Yêu c u đ i v i công tác k toán
Để phát huy đầy đ ch c nĕng, vai trò và thực hi n đấy đ các nhi m v nói trên, công tác k toán ph i đ m b o các yêu cầu sau đây:
- K ế toán phải chính xác, trung thực, khách quan, thể hi n ở các
mặt:
Trang 2827
+ Ch ng t ph i chính xác: ch ng t là khâu khởi điểm c a k toán, n i dung và s li u ghi trên ch ng t đúng với thực t c a các
ho t đ ng kinh t Toàn b công tác k toán có chính xác hay không
phần lớn ph thu c vào khâu l p ch ng t ghi chép ban đầu
+ Vào s ph i chính xác: ph i ghi chép, kiểm tra, tính toán đ m
b o sự chính xác s li u, sau đó x p đặt, l u trữ ch ng t đầy đ , gọn gàng ngĕn nắp
+ Báo cáo ph i chính xác: l p báo cáo ph i cẩn th n, kiểm tra s
li u th t chính xác tr ớc khi n p cho các n i nh n theo quy định và theo yêu cầu qu n lý
Nói chung các thông tin và s li u k toán ph i đ c ghi chép và báo cáo trên c sở các bằng ch ng đấy đ , khách quan đúng với thực
t về hi n tr ng, b n chất n i dung và giá trị c a nghi p v kinh t phát sinh Các thông tin và s li u k toán ph i đ c ghi chép và báo cáo đúng với thực t , không bị xuyên t c, không bị bóp méo
- K ế toán phải kịp thời: K toán chính xác nh ng ph i kịp thời
mới có tác d ng thi t thực đ n công tác điều hành ho t đ ng s n xuất kinh doanh thông qua vi c cung cấp kịp thời các thông tin ph c v yêu cấu qu n lý Mu n kịp thời thì nghi p v kinh t phát sinh lúc nào, ngày nào ph i đ c tính toán ghi chép ph n ánh vào s k toán lúc ấy, ngày ấy Vi c khóa s , l p báo cáo quy định vào thời gian nào
ph i làm đúng không ch m tr
- K ế toán phải đầy đủ: ph i ph n ánh đầy đ các nghi p v kinh t
phát sinh trên c sở các ch ng t g c h p l , h p pháp không thêm
bớt, không b sót và ph i ph n ánh tất c các ho t đ ng kinh t tài chính, thu c các lo i tài s n c a doanh nghi p Thực hi n đầy đ các nguyên tắc, th t c quy định mở đầy đ các lo i s sách cần thi t và
l p đầy đ các báo cáo k toán theo quy định
Trang 29- K ế toán phải rõ ràng dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Các công
vi c c a k toán t khâu ghi chép nghi p v kinh t phát sinh trên các
ch ng t g c đ n vi c phân lo i và h th ng hóa các nghi p v kinh t trên các s sách k toán và t ng h p l i thành các chỉ tiêu kinh t trên các báo cáo k toán đều ph i đ c trình bày m t cách rõ ràng d hiểu
Những thông tin về những vấn đề ph c t p trong báo cáo tài chính
ph i đ c gi i trình trong phần thuy t minh Các chỉ tiêu kinh t do k toán báo cáo ph i phù h p c về n i dung và ph ng pháp tính với các
chỉ tiêu k ho ch để ng ời đọc báo cáo d dàng so sánh đánh giá tình hình thực hi n k ho ch s n xuất kinh doanh c a đ n vị
Các thông tin và s li u giữa các kỳ k toán trong m t doanh nghi p và giữa các doanh nghi p chỉ có thể so sánh đ c khi tính toán
và trình bày nhất quán Tr ờng h p không nhất quán thì ph i gi i trình trong phần thuy t minh để ng ời sử d ng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ k toán, giữa các doanh nghi p hoặc giữa thông tin thực hi n với thông tin dự toán, k ho ch
- T ổ chức kế toán trong đơn vị phải theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu
qu ả:
Công tác k toán cũng nh công vi c khác trong đ n vị khi ti n hành đều ph i thực hi n ti t ki m chi phí và đ t hi u qu cao góp phần nâng cao hi u qu ho t đ ng toàn đ n vị
Nh ng yêu cầu trên đ i với k toán đều ph i đ c thực hi n đầy
đ Tuy nhiên trong t ng giai đo n phát triển và m c đích sử d ng thông tin k toán mà yêu cáu này hay yêu cầu khác có đ c chú trọng
h n
K toán có những ph ng pháp riêng thích h p với đặc điểm c a
đ i t ng nghiên c u là tài s n, ngu n hình thành tài s n và sự tuần
Trang 3029
hoàn c a tài s n trong các giai đo n s n xuất kinh doanh
- Xét trong quan h giữa tài s n và ngu n hình thành tài s n Đ i
t ng c a k toán luôn có tính 2 mặt, đ c l p nhau nh ng luôn cân
bằng với nhau về l ng giá trị
- Xét trong quá trình tuần hoàn tài s n, đ i t ng c a k toán luôn
v n đ ng qua các giai đo n khác nhau nh ng theo m t tr t tự xác định
và khép kín trong 1 chu kỳ nhất định
- Luôn có tính đa d ng trong m i n i dung c thể
- M i đ i t ng c thể c a k toán đều gắn liền với l i ích kinh t , quyền l i và trách nhi m c a nhiều phía
Ph ng pháp ch ng t k toán nhằm sao ch p nguyên tình tr ng
và sự v n đ ng c a các đ i k toán, đ c sử d ng để ph n ánh các nghi p v kinh t tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các b n ch ng t k toán
H th ng ch ng t k toán là cĕn c pháp lý cho vi c b o v tài
s n và xác minh tính h p pháp trong vi c gi i quy t các m i quan h
Trang 31kinh t pháp lý thu c đ i t ng h ch toán k toán, kiểm tra ho t đ ng
s n xuất kinh doanh
2 Ph ng pháp tính giá
Tính giá là ph ng pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực ti p
và gián ti p cho t ng lo i ho t đ ng, t ng lo i tài s n nh : tài s n c định, hàng hoá, v t t , s n phẩm và lao v …
Ph ng pháp tính giá sử d ng th ớc đo tiền t để tính toán, xác định giá trị c a t ng lo i tài s n c a đ n vị thông qua vi c mua vào,
nh n góp v n, đ c cấp, đ c tài tr hoặc s n xuất ra theo những nguyên tắc nhất định
3 Ph ng pháp đ i ng tài kho n
Đ i ng tài kho n là ph ng pháp thông tin và kiểm tra quá trình
v n đ ng c a m i lo i tài s n, ngu n v n và quá trình kinh doanh theo
m i quan h bi n ch ng đ c ph n ánh vào trong m i nghi p v kinh
t phát sinh
Ph ng pháp đ i ng tài kho n đ c hình thành bởi cặp ph ng pháp tài kho n và ghi s kép Trong đó:
- Ph ương pháp tài khoản: Là ph ng pháp phân lo i và h th ng
hóa các nghi p v kinh t phát sinh theo t ng n i dung kinh t , nhằm theo dõi tình hình bi n đ ng c a t ng lo i tài s n, ngu n v n, t ng n i dung thu, chi trong quá trình s n xuất kinh doanh c a đ n vị
- Ph ương pháp ghi sổ kép: Là ph ng pháp ph n ánh sự bi n
đ ng c a các đ i t ng k toán, theo t ng nghi p v kinh t phát sinh, trong m i liên h khách quan giữa chúng, bằng cách ghi s tiền kép (m t s tiền ghi 2 lần) vào các tài kho n k toán liên quan
4 Ph ng pháp t ng h p và cân đ i k toán
T ng h p và cân đ i k toán là ph ng pháp khái quát tình hình tài s n, ngu n v n và k t qu ho t đ ng s n xuất kinh doanh c a đ n
Trang 32đ n vị đo l ờng là tiền t do đó cần ph i tính giá các y u t đầu vào
và đầu ra c a quá trình s n xuất kinh doanh
Mu n tính giá và ghi chép vào các tài kho n có liên quan m t cách chính xác thì ph i có những thông tin chính xác về t ng ho t
đ ng kinh t c thể c a đ n vị t c là ph i có những ch ng t h p l
ph n ánh nguyên vẹn nghi p v kinh t phát sinh và có đầy đ c sở pháp lý để làm cĕn c ghi s k toán Nh ng n u chỉ dựa vào ch ng t thì không thể ph n ánh h t sự bi n đ i c a tài s n Trong thực t có
những hi n t ng không th ng nhất giữa hi n v t với ch ng t , s sách do điều ki n khách quan gây ra nh : đ ờng dôi th a do ẩm ớt,
xĕng dầu bị hao h t do b c h i Để khắc ph c tình tr ng trên k toán
ph i ti n hành kiểm kê để kiểm tra s l ng và tình hình c thể c a hi n
v t, đ i chi u giữa s sách với thực t trong t ng thời điểm có khớp đúng với nhau hay không N u không khớp đúng thì l p biên b n và cĕn
c vào biên b n (cũng là ch ng t ) mà điều chỉnh l i s sách k toán cho
khớp với thực t B o đ m cho các s li u c a k toán ph n ánh chính xác và trung thực về các lo i tài s n c a doanh nghi p
Trang 33c pháp lý và có thể kiểm tra l i đ c t ng nghi p v kinh t đã phát sinh, k toán đã có ph ng pháp đáp ng yêu cầu đó gọi là ph ng pháp ch ng t V y c thể ch ng t là gì? và n i dung ch ng t ph i
có những y u t nào?
Lu t K toán đã chỉ rõ: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin ph ản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm c ăn cứ ghi sổ kế toán “
Ch ng t k toán có nhiều lo i và đ c t p h p thành h th ng
ch ng t
Trong đó có 2 h th ng ch ng t k toán là: H th ng ch ng t k toán th ng nhất bắt bu c và h th ng ch ng t k toán h ớng d n
Trang 34Dù là ch ng t bắt bu c hay ch ng t h ớng d n, n i dung c a
ch ng t k toán ph i có đầy đ các y u t sau đây:
- Tên gọi ch ng t (hóa đ n, phi u thu, phi u chi )
- S hi u c a ch ng t
- Ngày, tháng, nĕm l p ch ng t
- Tên, địa chỉ c a đ n vị hoặc cá nhân l p ch ng t
- Tên, địa chỉ c a đ n vị hoặc cá nhân nh n ch ng t
- N i dung nghi p v kinh t , tài chính phát sinh
- Các chỉ tiêu về s l ng, đ n giá và giá trị
- Chữ ký, họ và tên c a ng ời l p và những ng ời chịu trách nhi m liên quan đ n ch ng t
Những ch ng t ph n ánh quan h kinh t giữa các pháp nhân thì
ph i có chữ ký c a ng ời kiểm tra (k toán tr ởng) và ng ời phê duy t (th tr ởng đ n vị), đóng dấu đ n vị
Đ i với những ch ng t liên quan đ n vi c bán hàng, cung cấp
dịch v thì ngoài những y u t đã quy định nêu trên còn ph i có chỉ tiêu: thu suất và s thu ph i n p Những ch ng t dùng làm cĕn c
trực ti p để ghi s k toán ph i c thêm chỉ tiêu định kho n k toán
2 M t s quy đ nh chung v ch ng t k toán
- Ch ng t k toán ph i đ c l p đầy đ s liên theo quy định
Trang 35Ghi chép ch ng t ph i rõ ràng, trung thực, đấy đ các y u t g ch b
phần để tr ng Không đ c tẩy xóa, sửa chữa trên ch ng t Tr ờng
h p vi t sai cần h y b , không xé rời ra kh i cu n
- Th tr ởng và k toán tr ởng đ n vị tuy t đ i không đ c ký trên ch ng t trắng, m u in sẵn khi ch a ghi đầy đ n i dung, y u t phát sinh
- Ch ng t k toán có ý nghĩa rất lớn trong công tác lãnh đ o kinh
t cũng nh trong công tác kiểm tra, phân tích ho t đ ng kinh t và
b o v tài s n c a đ n vị Ngoài vi c đ m b o tính pháp lý cho các s
li u trong s k toán, ch ng t k toán còn là c sở để xác định ng ời
chịu trách nhi m v t chất, nhằm ngĕn ng a những hi n t ng vi ph m các chính sách, ch đ , thể l kinh t tài chính do Nhà n ớc ban hành;
ph c v cho vi c thông tin kinh t , truyền đ t và kiểm tra vi c thực
hi n các m nh l nh chỉ thị c a cấp trên và có c sở để gi i quy t mọi
sự tranh chấp, khi u t n u có
3 Phân lo i ch ng t k toán
Để thu n ti n trong vi c phân bi t và sử d ng t ng lo i ch ng t
k toán, ng ời ta ti n hành phân lo i ch ng t theo các đặc tr ng ch
y u khác nhau nh : công d ng c a ch ng t ; địa điểm l p ch ng t ;
n i dung nghi p v kinh t , tính cấp bách c a thông tin trong ch ng
t
3.1 Phân lo i theo công dụng của chứng từ
Theo cách phân lo i này ta có các lo i ch ng t : ch ng t m nh
l nh; ch ng t chấp hành; ch ng t th t c k toán và ch ng t liên
h p
- Ch ứng từ mệnh lệnh: Là lo i ch ng t dùng để truyền đ t những
m nh l nh hay chỉ thị c a ng ời lãnh đ o cho các b ph n cấp d ới thi
ền mặt; l nh xuất kho v t t Lo i ch ng t này
Trang 3635
chỉ mới ch ng minh nghi p v kinh t phát sinh nh ng ch a nói tới
m c đ hoàn thành c a nghi p v , do đó ch a đ điều ki n ghi chép thanh toán vào s sách k toán
- Ch ứng từ chấp hành: Là những ch ng t ch ng minh cho m t
nghi p v kinh t nào đó đã thực sự hoàn thành nh : phi u thu tiền
mặt, phi u chi tiền mặt, phi u xuất kho Ch ng t chấp hành cùng
với ch ng t m nh l nh có đ điều ki n đ c dùng làm cĕn c ghi s
k toán
- Ch ứng từ thủ tục: Là những ch ng t t ng h p, phân lo i các
nghi p v kinh t có liên quan theo những đ i t ng c thể nhất định
c a k toán, để thu n l i trong vi c ghi s và đ i chi u các lo i tài
li u Đây chỉ là ch ng t trung gian, ph i kèm theo ch ng t ban đầu
mới đầy đ c sở pháp lý ch ng minh tính h p pháp c a nghi p v
- Ch ứng từ liên hợp: Là lo i ch ng t mang đặc điểm c a 2 hoặc
3 lo i ch ng t nói trên nh : Hóa đ n kiêm phi u xuất kho phi u xuất
v t t theo h n m c
3.2 Phân lo i theo trình tự lập chứng từ
Theo cách phân lo i này, ch ng t k toán đ c phân ra các lo i:
ch ng t ban đầu và ch ng t t ng h p
- Ch ứng từ ban đầu (còn gọi là ch ng t g c): Là những ch ng t
đ c l p trực ti p khi nghi p v kinh t phát sinh hay v a hoàn thành
Ch ng t ban đầu g m tất c các lo i hóa đ n, phi u xuất nh p v t t ,
l nh thu chi tiền mặt
- Ch ứng từ tổng hợp: Là lo i ch ng t dùng để t ng h p s li u
c a các nghi p v kinh t cùng lo i nhằm gi m nhẹ công tác k toán
và đ n gi n trong vi c ghi s nh : B ng t ng h p ch ng t g c hay
b ng kê phân lo i ch ng t g c
Ch ng t t ng h p chỉ có các giá trị pháp lý khi có ch ng t ban
Trang 37đầu kèm theo
3.3 Phân lo i theo phương thức lập chứng từ
Theo cách phân lo i này, ta có các lo i ch ng t : ch ng t m t lần
và ch ng t nhiều lần
- Ch ứng từ một lần: Là lo i ch ng t mà vi c ghi chép nghi p v
kinh t phát sinh chỉ ti n hành m t lần, sau đó đ c chuyển vào ghi s
k toán
- Ch ứng từ nhiều lần: Là lo i ch ng t ghi m t lo i nghi p v
kinh t ti p di n nhiều lần Sau m i lần ghi các con s đ c c ng d n
tới m t giới h n đã đ c xác định tr ớc đ c chuyển vào ghi vào s
k toán
3.4 Phân lo i theo địa điểm lập chứng từ
Theo cách phân lo i này, ta có các lo i ch ng t : ch ng t bên trong và ch ng t bên ngoài
- Ch ứng từ bên trong còn gọi là ch ng t n i b là những ch ng
t đ c l p ra trong n i b đ n vị k toán và chỉ liên quan đ n các nghi p v kinh t gi i quy t những quan h trong n i b đ n vị nh :
B ng tính khấu hao tài s n c định, biên b n kiểm kê n i b
- Ch ứng từ bên ngoài : Là những ch ng t về các nghi p v có
liên quan đ n đ n vị k toán nh ng đ c l p ra t các đ n vị khác
nh : Hóa đ n bán hàng, hóa đ n : c a các đ n vị cung cấp dịch v
3.5 Phân lo i theo n ội dung các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong ch ứng từ
Theo cách phân lo i này ta có các lo i ch ng t liên quan đ n các
n i dung hay còn gọi là chỉ tiêu sau đây:
- Chỉ tiêu lao đ ng và tiền l ng
- Chỉ tiêu hàng t n kho
Trang 3837
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền t
- Chỉ tiêu tài s n c định
3.6 Phân lo i theo tính c ấp bách của thông tin trong chứng từ
Theo cách phân lo i này ta có các lo i ch ng t : Ch ng t bình
th ờng và ch ng t báo đ ng:
- Ch ứng từ bình thường: Là những ch ng t mà thông tin trong đó
mang tính chất bình th ờng, đ c quy định chung đ i với các nghi p
- Ch ứng từ thông thường: là ch ng t đ c thể hi n d ới d ng
giấy tờ để ch ng minh nghi p v kinh t phát sinh và đã thực sự hoàn thành mà không ph i thể hi n qua d ng dữ li u đi n tử
- Ch ứng từ điện tử là ch ng t đ c thể hi n d ới d ng dữ li u
đi n tử, đ c mã hoá mà không bị thay đ i trong quá trình truyền qua
m ng máy tính hoặc trên v t mang tin nh : b ng t , đĩa t , các lo i
Trang 39vào, đều ph i t p trung vào b ph n k toán c a đ n vị để kiểm tra và xác minh là đúng thì mới đ c dùng để ghi s N i dung c a vi c
kiểm tra ch ng t k toán bao g m:
- Kiểm tra tính chính xác c a s li u thông tin trên ch ng t
- Kiểm tra tính h p pháp, h p l c a nghi p v kinh t phát sinh
- Kiểm tra tính đấy đ , rõ ràng, trung thực các chỉ tiêu ph n ánh trên ch ng t
- Kiểm tra vi c chấp hành quy ch qu n lý n i b , kiểm tra xét duy t đ i với t ng lo i nghi p v kinh t tài chính
Khi kiểm tra ch ng t k toán n u phát hi n có hành vi vi ph m
ch đ , qu n lý kinh t tài chính c a Nhà n ớc thì ph i t ch i thực
hi n, đ ng thời ph i báo ngay cho th tr ởng và k toán tr ởng đ n vị
bi t để xử lý kịp thời theo đúng quy định pháp lu t hi n hành
Đ i với những ch ng t k toán l p không đúng th t c, n i dung
và con s không rõ ràng thì ng ời chịu trách nhi m kiểm tra ph i tr
l i hoặc báo cho n i l p ch ng t bi t đề làm l i hay làm thêm th t c
và điều chỉnh sau đó mới dùng làm cĕn c để ghi s k toán
4.2 Ch ỉnh lý chứng từ
Chỉnh lý ch ng t là công vi c chuẩn bị để hoàn thi n đầy đ các
y u t trên ch ng t , phân lo i t ng h p ch ng t tr ớc khi ghi s k toán Chỉnh lý ch ng t g m: ghi đ n giá, s tiền trên ch ng t (đ i
với lo i ch ng t có yêu cầu này), ghi các y u t cần thi t khác, định kho n k toán và phân lo i ch ng t , t ng h p s li u các ch ng t cùng lo i (l p ch ng t t ng h p)
4.3 T ổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán
Luân chuyển ch ng t là giao chuyển ch ng t lần l t tới các b
ph n có liên quan, để những b ph n này nắm đ c tình hình, kiểm
Trang 4039
tra, phê duy t, lấy s li u ghi vào s k toán Tùy theo t ng lo i ch ng
t mà có trình tự luân chuyển phù h p, theo nguyên tắc t ch c luân chuyển ch ng t ph i đ t đ c nhanh chóng, kịp thời không gây trở
ng i cho công tác k toán Để sự luân chuyển ch ng t , ghi s k toán
đ c h p lý nền n p, cần xây dựng s đ luân chuyển ch ng t k toán cho t ng lo i ch ng t , trong đó quy định đ ờng đi c a ch ng t ,
thời gian cho m i b ớc luân chuyển, nhi m v c a ng ời nh n đ c
Gi m s l ng ch ng t để đ cho nhu cầu, tránh th a hoặc trùng
lặp H n ch sử d ng ch ng t liên h p, ch ng t nhiều lần Xác định đúng những b ph n cần l u ch ng t để gi m s liên c a ch ng t
tới m c h p lý
Đ n gi n hóa n i dung ch ng t : Ch ng t chỉ bao g m những
n i dung th t cần thi t Đ n gi n hóa ti n tới th ng nhất, tiêu chuẩn hóa ch ng t
H p lý hóa th t c, ký, xét duy t ch ng t Quy ch hóa các b ớc
xử lý t ng lo i ch ng t Xây d ng s đ luân chuyển ch ng t khoa
học
4.4 Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Vì ch ng t k toán là tài li u g c, có giá trị pháp lý nên sau khi dùng làm cĕn c vào s , ch ng t k toán ph i đ c sắp x p theo trình