1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Nguyên lý kế toán - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

98 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Nguyên lý kế toán là mô đun cơ sở bắt buộc để thực hiện các mô đun liên quan đến kế toán. Giáo trình này khái quát những lý thuyết cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp. Trình bày được hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp; Trình bày được các công việc và yêu cầu của kế toán;...

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo, trường Cao Đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã tiến hành tổ chức biên soạn giáo trình theo khung chương trình đào tại quy định Nguyên lý

kế toán là một trong các giáo trình nói trên nhằm trang bị kiến thức nền tảng cho học sinh - sinh viên nghành Kế toán doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh - sinh viên học tập và nghiên cứu

Dựa vào chương trình mô đun, giáo trình được kết cấu thành bảy bài học, trong đó có quán triệt những nội dung cơ bản của Luật kế toán được Quốc hội nước Cộng hóa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/6/2003 và những sửa đổi của hệ thống kế toán theo các chuẩn mực kế toán mới hiện nay

Trong qua trình biên soạn giáo trình, tác giả đã cố gắng cập nhật thông tin mới, đồng thời tham khảo nhiều giáo trình khác, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các anh chị đồng nghiệp và các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016

Biên soạn

Bùi Thị Thu Ngà

Trang 4

MỤC LỤC

BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA KẾ TOÁN 3

1 Khái niệm về kế toán 3

2 Đối tượng của kế toán 4

2.1 Vốn kinh doanh 5

2.2 Phân loại vốn kinh doanh 5

3 Nhiệm vụ của kế toán 8

4 Các công việc của kế toán 9

4.1 Lập chứng từ kế toán 9

4.2 Kiểm kê 9

4.3 Tính giá các đối tượng kế toán 9

4.4 Tính giá thành 9

4.5 Mở tài khoản kế toán 10

4.6 Ghi sổ kép 10

4.7 Lập các báo cáo kế toán 10

5 Các nguyên tắc và yêu cầu đối với kế toán 11

5.1 Các nguyên tắc kế toán căn bản 11

5.2 Các yêu cầu đối với kế toán 12

BÀI 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 15

1 Bảng cân đối kế toán 15

1.1 Khái niệm 15

1.2 Kết cấu 15

2 Tính chất cân bằng của Bảng cân đối kế toán 21

2.1 Tại thời điểm lập bảng 21

2.2 Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 21

BÀI 3 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 25

Trang 5

1 Tài khoản 25

1.1 Khái niệm 25

1.2 Kết cấu 26

1.3 Phân loại 27

2 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam 33

2.1 Số hiệu tài khoản 33

2.2 Các loại tài khoản 34

BÀI 4 HẠCH TOÁN VÀ KIỂM TRA SỐ LIỆU TRÊN SỔ KẾ TOÁN 37

1 Ghi sổ kép 37

1.1 Khái niệm 37

1.2 Các loại định khoản 39

2 Kiểm tra số liệu trên sổ kế toán 40

2.1 Phương pháp bảng cân đối tài khoản 40

2.2 Phương pháp bảng chi tiết số phát sinh và số dư 42

BÀI 5 MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 46

1 Mối quan hệ vào thời điểm đầu kỳ kế toán 46

2 Mối quan hệ vào thời điểm trong kỳ kế toán 46

3 Mối quan hệ vào thời điểm cuối kỳ kế toán 46

BÀI 6 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ 50

1 Chứng từ kế toán 50

1.1 Khái niệm 50

1.2 Một số quy định chung về chứng từ kế toán 52

1.3 Phân loại chứng từ kế toán 52

1.4 Kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán 55

1.5 Danh mục chứng từ kế toán doanh nghiệp 57

2 Kiểm kê 62

2.1 Nội dung công tác kiểm kê 62

2.2 Tác dụng của kiểm kê 62

2.3 Phân loại kiểm kê 63

Trang 6

2.4 Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê 63

BÀI 7 SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 66

1 Sổ kế toán 66

1.1 Những vấn đề chung về sổ kế toán 66

1.2 Các loại sổ kế toán 67

2 Kỹ thuật ghi sổ và sửa sổ kế toán 67

2.1 Kỹ thuật ghi sổ kế toán 67

2.2 Các phương pháp sửa chữa sai sót trong kế toán 70

3 Hình thức kế toán 73

3.1 Hình thức Nhật ký chung 74

3.2 Hình thức Nhật ký Sổ cái 77

3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 80

3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 83

3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 87

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 89

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

1

MÔ ĐUN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Mã mô đun: MĐ 09

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun Nguyên lý kế toán thuộc nhóm các mô đun cơ sở bắt buộc được

bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học Kinh tế chính trị, mô đun Kinh tế vi mô

Mô đun Nguyên lý kế toán là mô đun cơ sở bắt buộc để thực hiện các mô đun liên quan đến kế toán Mô đun này khái quát những lý thuyết cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp

Mục tiêu của mô đun:

- Trình bày được hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp;

- Trình bày được các công việc và yêu cầu của kế toán;

- Trình bày được các nguyên tắc của kế toán;

- Trình bày được mối quan hệ giữa Tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán;

- Phân loại được tài sản và nguồn vốn;

- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Sử dụng được các phương pháp kế toán để thực hành ghi chép các hoạt

động chủ yếu trong đơn vị kế toán;

- Lập và phân loại được chứng từ kế toán;

- Phân biệt được định khoản đơn giản và định khoản phức tạp;

Hình thức giảng dạy

1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của kế toán 5 Lý thuyết

Trang 8

2

3 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán DN Việt

Nam

10 Tích hợp

4 Hạch toán và kiểm tra số liệu trên sổ kế toán 20 Tích hợp

5 Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Tài

khoản kế toán

13 Tích hợp

Trang 9

3

BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA KẾ TOÁN Giới thiệu:

Nguyên lý kế toán là môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức và khái niệm cơ bản về kế toán làm cơ sở học tập và nghiên cứu các mô đun trong chuyên nghành kế toán Kế toán là gì? Người làm kế toán phải làm các công việc gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung bài học sau đây

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán;

- Trình bày được đối tượng của hạch toán kế toán;

- Phân loại được đối tượng kế toán của đơn vị;

- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập;

Nội dung chính:

1 Khái niệm về kế toán

Có nhiều cách tiếp cận về kế toán, vì vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán Tuy nhiên, những định nghĩa này đều thống nhất với nhau ở chỗ: kế toán là một hệ thống của những khái niệm và phương pháp, hướng dẫn chúng ta thu thập, đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin cần thiết cho việc ra những quyết định tài chính hợp lý Sau đây là một số định nghĩa đã được đưa ra:

Định nghĩa 1: Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bản chất của kế toán được nhận định “Kế toán xã hội chủ nghĩa là công việc tính toán, ghi chép, phản ánh bằng con số một cách liên tục, toàn diện và hệ thống các loại vật tư, tiền vốn

và mọi hoạt động kinh tế, qua đó mà giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước; tình hình bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa.”

Định nghĩa 2: Điều lệ tổ chức kế toán nhà nước đã ghi rõ: “Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận

Trang 10

Định nghĩa 4: Theo website http://www.vcci.com.vn thì “Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế – xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.”

Định nghĩa 5: Theo Website http://www.kiemtoan.com.vn thì “Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

Định nghĩa 6: Theo Luật kế toán Việt Nam 2003 “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”

2 Đối tượng của kế toán:

Một doanh nghiệp khi thực hiện việc sản xuất kinh doanh của mình sẽ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, các nghiệp vụ kinh tế này làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Kế toán sẽ ghi chép những phát sinh này chủ yếu bằng thước đo tiền tệ; bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng thước đo hiện vật và thước đo lao động đề ghi chép

Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải

có những tài sản nhất định như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền… những tài sản này đều tính ra giá trị bằng tiền Tất cả những tài sản của

Trang 11

5

doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền, kế toán gọi đó là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán quan sát, đo lường, ghi chép và phản ánh biến động của tài sản biểu hiện bằng tiền, tức là vốn kinh doanh của doanh nghiệp khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Như vậy, vốn kinh doanh chính là đối tượng của kế toán

2.1 Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là toàn bộ tài sản của đơn vị được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được biểu hiện bằng tiền Đối với một doanh nghiệp, vốn kinh doanh có 2 đặc điểm sau: Tồn tại dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau

và được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau Do đó, để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cần phải phân loại vốn kinh doanh

2.2 Phân loại vốn kinh doanh

Căn cứ vào 2 đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh, chúng ra tiến hành phân loại vốn kinh doanh theo 2 tiêu thức: Hình thái tồn tại của tài sản và nguồn gốc hình thành của tài sản

2.2.1 Phân loại vốn kinh doanh theo hình thái tồn tại của tài sản

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh được chua làm 2 loại: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn Trong đó, vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn; vốn dài hạn là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn Cụ thể biểu hiện dưới các loại tài sản sau:

- Nhà cửa, máy móc thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải…

- Bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành…

- Công cụ, dụng cụ

- Nguyên, nhiên, vật liệu

- Bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

- Thành phẩm, hàng hóa

- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Chứng khoán kinh doanh

Trang 12

6

- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

- Các khoản phải thu

Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên 1 năm (Lưu ý: Việc phân loại

và sắp xếp tài sản dài hạn còn phụ thuộc nhiều điều kiện cụ thể theo các quy định hiện hành)

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác Ví dụ như: Nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị, phần mềm máy tính…

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh; kể cả một số tài sản có thời gian sử dụng trên một năm nhưng chưa hội đủ các điều kiện xếp loại là tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác Ví dụ như: công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu,…

Phân loại theo tiêu thức này cho thấy Tài sản của doanh nghiệp bao gồm những loại nào, mỗi loại là bao nhiêu; thông qua đó, đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp; căn cứ vào tỷ trọng sử dụng vốn có thể nhận biết được loại hình hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn gốc hình thành tài sản

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh bao gồm các nguồn vốn như:

- Do nhà nước cấp, cổ phần, liên doanh, liên kết

- Lợi nhuận chưa phân phối

- Các loại quỹ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển,…)

- Vốn vay

Trang 13

7

- Các khoản phải trả

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ; bao gồm các khoản nợ vay, phải trả người bán, phải nộp nhà nước, phải trả công nhân viên,… Đây là nguồn vốn tạm thời mà doanh nghiệp có thể sử dụng hợp pháp một thời gian nhưng sau đó bắt buộc phải thanh toán lại cho người chủ sở hữu tài sản đó Nợ phải trả được chia ra Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn Trong đó, Nợ ngắn hạn là khoản nợ doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong vòng một năm; Nợ dài hạn là khoản nợ doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trên một năm

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ban đầu, quan trọng do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên các loại tài sản nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; ngoài ra vốn chủ sở hữu còn được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đây là nguồn vốn sản xuất kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp và không phải cam kết thanh toán Vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ

Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp; Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Các khoản chênh lệch do đánh gia lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ được hình thành trong hoạt động kinh doanh,…

Phân loại theo tiêu thức này cho thấy Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn nào, mỗi nguồn là bao nhiêu, phạm vi sử dụng của từng nguồn đó để thuận tiện cho việc sử dụng vốn kinh doanh

2.2.3 Mối quan hệ giữa hai cách phân loại trên

Phân loại như trên là dựa vào 2 tiêu thức khác nhau cùng một đối tượng là Vốn kinh doanh, do đó, ta có:

Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn

Trang 14

Ví dụ 2: Một doanh nghiệp có 400.000.000 đồng Vốn kinh doanh, trong đó:

Phân loại theo hình thái tồn tại của

tài sản Phân loại theo Nguồn gốc hình thành

Nguồn vốn chủ sở hữu Vay ngân hàng

Phải trả người bán Lợi nhuận chưa phân phối

200.000.000 80.000.000 30.000.000 90.000.000

3 Nhiệm vụ của kế toán

Với chức năng phản ánh và kiểm tra, cung cấp thông tin toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán có những nhiệm vụ cơ bản như sau:

- Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính,

kế toán

Trang 15

9

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế

4 Các công việc của kế toán

Để phản ánh và giám đốc đối tượng của mình, kế toán thực hiện các công việc sau: Lập chứng từ - Kiểm kê – Tính giá các đối tượng kế toán – Tính giá thành – Mở tài khoản – Ghi sổ kép – Lập báo cáo tài chính

4.1 Lập chứng từ kế toán

Lập chứng từ là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán Lập chứng từ là công việc của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các mẫu biểu quy định, có sự chứng thực của những người liên quan, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời đây cũng

là cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu nại (nếu có)

4.2 Kiểm kê

Kiểm kê là một công việc của kế toán, dùng các biện pháp cân, đong, đo, đếm,… để xác định số lượng và chất lượng thực tế của các loại vật tư, vốn bằng tiền,… từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số thực tế và số liệu trên sổ để có biện pháp điều chỉnh và xử lý kịp thời Thông qua kiểm kê sẽ góp phần bảo vệ tài sản, nâng cao tính chính xác của số liệu trên sổ kế toán và thúc đẩy việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hơn

4.3 Tính giá các đối tượng kế toán

Tính giá các đối tượng kế toán là công việc của kế toán biểu hiện bằng giá trị tất cả tài sản của doanh nghiệp Nhờ đó, mọi đối tượng kế toán đều được biểu hiện cùng một thước đo tiền tệ; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp và so sánh số liệu

4.4 Tính giá thành

Tính giá thành là việc tổng hợp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng tính giá thành; sau đó, tính toán để xác định giá thành sản phẩm,

Trang 16

10

công trình, dịch vụ… Thông qua việc tính giá thành chính xác sẽ là cơ sở để xây dựng giá bán một cách hợp lý và tính toán chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

4.5 Mở tài khoản kế toán

“Tài khoản kế toán là công cụ dùng phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống cho từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị” Tài khoản kế toán là một trang

sổ phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán theo đúng nguyên tắc kế toán

Mỗi đối tượng kế toán riêng biệt có nội dung kinh tế khác nhau, có sự tồn tại và vận động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán được mở một tài khoản tương ứng

4.6 Ghi sổ kép

Ghi sổ kép là công việc kế toán phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản liên quan theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản

4.7 Lập các báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán được tổng hợp từ các sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế về tài sản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Bảng cân đối kế toán là một mẫu biểu phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của đơn vị kinh tế tại một thời điểm nhất định Thông qua Bảng cân đối kế toán

sẽ giúp cho người quản lý, cơ quan chức năng, cơ quan cấp trên,… nắm được tình hình tài sản của đơn vị và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng cân đối kế toán được coi như là cửa số tài chính

Các công việc kế toán trên phải được thực hiện đồng thời trong mối quan

hệ giữa chúng Lâp chứng từ và kiểm kê sẽ cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Tính giá – tính giá thành sản phẩm nhằm biểu hiện xác đối tượng kế toán bằng tiền để từ đó ghi sổ kép

Trang 17

11

vào các tài khoản liên qian Từ số liệu trên sổ kế toán, kế toán tổng hợp theo các chỉ tiêu cần thiết trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính

5 Các nguyên tắc và yêu cầu đối với kế toán

5.1 Các nguyên tắc kế toán căn bản

5.1.1 Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

5.1.2 Hoạt động Liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

5.1.3 Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

5.1.4 Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 18

12

5.1.5 Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toánđã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

5.1.6 Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

5.1.7 Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Khi ghi chép phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào những giấy tờ hay sổ sách cần thiết, kế toán phải ghi chép một cách khách quan nghĩa là phải phản ánh theo đúng những sự việc thực tế đã diễn ra và có thể dễ dàng kiểm chứng lại được, không được ghi chép theo ý chủ quan nào đó mà làm người đọc hiểu không đúng bản chất của vấn đề

5.2 Các yêu cầu đối với kế toán

Để phát huy đầy đủ chức năng, vai trò và thực hiện đấy đủ các nhiệm vụ nói trên, công tác kế toán phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Trang 19

13

5.2.1 Trung thực

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

5.2.6 Có thể so sánh

Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán,

kế hoạch

Công tác kế toán cũng như công việc khác trong đơn vị khi tiến hành đều

phải thực hiện tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động toàn đơn vị Nhưng yêu cầu trên đối với kế toán đều phải được thực

Trang 20

quan hệ giữa các cách phân loại?

Câu 1.2: Trình bày các công việc và yêu cầu của kế toán

Câu 1.3: Một đơn vị có số liệu vào ngày 01/01/201X như sau: (ĐVT: đồng)

Vay ngân hàng 100.000.000 Phải trả cho người bán 30.000.000 Công cụ, dụng cụ 5.000.000 Tiền gửi ngân hàng 30.000.000

Phải thu khách hàng 16.000.000 Phải trả công nhân viên 5.000.000 Tài sản cố định hữu hình 300.000.000 Chi phí SXKD dở dang 50.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối 55.000.000 Thuế và các khoản phải

20.000.000

Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn và xác định tổng số?

Yêu cầu đánh giá

- Trình bày đối tượng của kế toán

- Trình bày các cách phân loại của đối tượng kế toán

- Phân loại tài sản và nguồn vốn

Trang 21

15

BÀI 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Giới thiệu:

Để khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp và phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa các đối tượng của kế toán, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán, thể hiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như:bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh… Vậy kết cấu của bảng cân đối kế toán như thế nào? Nguyên tắc lập bảng ra sao? Chúng ta

sẽ tìm hiểu rõ hơn qua nội dung bài học dưới đây

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán; Bảng cân đối kế toán;

- Mô tả được nội dung, kết cấu của Bảng cân đối kế toán;

- Nêu lên được nguyên tắc và phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được tính chất “cân đối” của Bảng cân đối kế toán;

- Tuân thủ các quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp;

Bảng cân đối kế toán dùng tiền để biểu hiện giá trị tài sản dưới 2 góc độ: hình thái tồn tại của tài sản và nguồn hình thành tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán là 1 báo cáo bắt buộc, được nhà nước qui định thống nhất về mẫu biểu, phương pháp lập, nơi phải gửi và thời hạn gửi

1.2 Kết cấu

Bảng cân đối kế toán dùng để phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp

Trang 22

16

tức là phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo 2 góc độ: hình thái tồn tại của tài sản và nguồn hình thành tài sản; do đó, để phản ánh được 2 mặt này, Bảng cân đối kế toán phải được xây dựng kết cấu gồm 2 phần Trong đó:

Phần bên trái (hoặc bên trên) dùng phản ánh toàn bộ hình thái tồn tại của

tài sản, được gọi là phần Tài sản

Phần bên phải (hoặc bên dưới) dùng phản ánh nguồn hình thành của tài

sản, được gọi là phần Nguồn vốn

Hai phần của Bảng cân đối kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau:

TỔNG SỐ TÀI SẢN = TỔNG SỐ NGUỒN VỐN

Cụ thể, các khoản mục của từng phần trên Bảng cân đối kế toán như sau:

BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài

chính)

1 Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm (1) (Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:

số

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

Trang 23

17

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154

Trang 24

18

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )

IV Tài sản dở dang dài hạn

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

2 Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết 252

3 Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác

4 Dự phòng đầu tƣ tài chính dài hạn (*)

253

254

Trang 25

19

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318

Trang 26

20

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi

411 411a 411b

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- LNST chưa phân phối kỳ này

421 421a

Trang 27

- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2 Tính chất cân bằng của Bảng cân đối kế toán

2.1 Tại thời điểm lập bảng

Vì bất kỳ một tài sản nào cũng có nguồn hình thành tương ứng nên ta có

một tính chất quan trọng của Bảng cân đối kế toán là:

Tổng cộng Tài sản = Tổng cộng Nguồn vốn 2.2 Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm ảnh hưởng đến các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán là các khoản này thay đổi Chúng ta nghiên cứu sự thay đổi đó trên các trưởng hợp cụ thể và xét tính cân đối của Bảng cân đối kế toán sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ví dụ: Giả sử có số liệu tại một đơn vị kinh tế vào ngày 31/7 như sau:

Trang 28

1 Phải trả người bán

2 Các khoản đi vay 3.Nguồn vốn kinh doanh

4 Lãi chưa phân phối

50.000.000 15.000.000 160.000.000 35.000.000

TỔNG CỘNG 260.000.000 TỘNG CỘNG 260.000.000

Trong tháng 8, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trường hợp 1: Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2

khoản mục thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán làm 2 khoản mục này thay đổi giá trị; một khoản tăng lên và một khoản giảm xuống

Ví dụ: Đơn vị chi tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu trị giá 5.000.000 đồng

Nghiệp vụ phát sinh làm cho tiền gửi ngân hàng giảm 5.000.000đ tương ứng nguyên vật liệu tăng 5.000.000đ Cả 2 khoản này cùng thuộc phần Tài sản nên tổng cộng Tài sản không thay đổi

Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng

Trường hợp 2: Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2

khoản mục thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán làm 2 khoản mục này thay đổi giá trị; một khoản tăng lên và một khoản giảm xuống

Ví dụ: Đơn vị dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh với số tiền 10.000.000 đồng

Nghiệp vụ phát sinh làm cho lợi nhuận chưa phân phối giảm 10.000.000đ tương ứng nguồn vốn kinh doanh tăng 10.000.000đ Cả 2 khoản này thuộc phần Nguồn vốn nên tổng cộng Nguồn vốn không thay đổi

Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng

Trang 29

23

Trường hợp 3: Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2

khoản mục thuộc 2 phần của Bảng cân đối kế toán, một khoản thuộc bên tài sản, một khoản thuộc bên nguồn vốn Do đó, khi khoản mục tài sản tăng giá trị làm

khoản mục nguồn vốn tăng giá trị tương ứng

Ví dụ: Đơn vị mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa trả tiền cho người bán,

số tiền 6.000.000 đồng

Nghiệp vụ phát sinh làm cho nguyên vật liệu tăng 6.000.000đ tương ứng phải trả người bán cũng tăng 6.000.000đ Như vậy, cả 2 phần của bảng cân đối

kế toán cùng tăng 6.000.000đ

Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng

Trường hợp 4: Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2

khoản mục thuộc 2 phần của Bảng cân đối kế toán, một khoản thuộc bên tài sản, một khoản thuộc bên nguồn vốn Do đó, khi khoản mục tài sản giảm giá trị làm khoản mục nguồn vốn giảm giá trị tương ứng

Ví dụ: Đơn vị chi tiền gửi ngân hàng trả nợ khoản vay ngân hàng số tiền 30.000.000 đồng

Nghiệp vụ phát sinh làm cho tiền gửi ngân hàng giảm 30.000.000đ tương ứng khoản vay ngân hàng giảm 30.000.000đ.Như vậy, cả 2 phần của bảng cân đối kế toán cùng giảm 30.000.000đ

Bảng cân đối kế toán vẫn cân bằng

Tóm lại, trong thực tế, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất đa dạng, nhưng bao giờ cũng thuộc 1 trong 4 trường hợp tổng quát sau:

Một khoản mục Tài sản tăng, một khoản mục Tài sản khác giảm giá trị tương ứng

Một khoản mục Nguồn vốn tăng, một khoản mục Nguồn vốn khác giảm giá trị tương tứng

Một khoản mục Tài sản tăng, một khoản mục Nguồn vốn tăng giá trị tương tứng

Một khoản mục Tài sản giảm, một khoản mục Nguồn vốn giảm giá trị tương tứng

Trang 30

24

Kết luận:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu chỉ ảnh hưởng đến môt phần của Bảng cân đối kế toán thì sẽ có sự sắp xếp lại tài sản hoặc nguồn vốn nghĩa là chỉ làm thay đổi tỷ trọng của các khoản mục Tài sản hoặc Nguồn vốn mà tổng cộng số tiền trên Bảng cân đối kế toán không thay đổi, tổng cộng Tài sản vẫn bằng tổng cộng Nguồn vốn

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu ảnh hưởng đến các khoản mục ở 2 bên Bảng cân đối kế toán thì các khoản mục đó thay đổi giá trị tương ứng nhau, làm

số tiền tổng cộng thay đổi nhưng tổng cộng Tài sản vẫn bằng tổng cộng Nguồn vốn

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều liên quan đến ít nhất 2 khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và không làm mất tính cân bằng của Bảng

Câu hỏi và bài tập Câu 2.1: Hãy lập bảng cân đối kế toán căn cứ vào số liệu của câu 1.3 (Bài 1) Câu 2.2: Doanh nghiệp tư nhân Minh Anh tính đến ngày 31/12/201X có số liệu

như sau:

Vay ngân hàng 3.000.000 Phải trả cho người bán 5.000.000 Công cụ, dụng cụ 2.000.000 Tiền gửi ngân hàng 10.000.000 Phải thu khách hàng 7.000.000 Thành phẩm 6.000.000 Tài sản cố định hữu hình 60.000.000 Phải trả, phải nộp khác 1.000.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 55.000.000 Hao mòn Tài sản cố

định

20.000.000

Lợi nhuận chưa phân phối X

Yêu cầu:

a/ Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn và xác định X (lãi hay lỗ)?

b/ Lập bảng cân đối kế toán?

Yêu cầu đánh giá

- Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ

Trang 31

25

BÀI 3 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Giới thiệu:

Như đã trình bày ở bài học trước, đối tượng của kế toán có hình thái biểu hiện rất đa dạng, phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau, vận động thường xuyên, liên tục Vậy để phản ánh sự biến động đó, kế toán sẽ sử dụng phương pháp kế toán nào? Cách ghi chép ra sao? Nội dung bài học dưới đây sẽ trả lời cho chúng ta câu hỏi đó

Mục tiêu:

- Trình bày được kết cấu chung của tài khoản kế toán;

- Trình bày được hệ thống tài khoản kế toán;

- Phân loại được kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ yếu;

- Phân loại được các tài khoản phản ảnh trong hệ thống tài khoản kế toán;

- Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học tập;

Tuy nhiên, trong thực tế không thể dùng Bảng cân đối kế toán để phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì những lý do sau:

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và phức tạp, nếu sau mỗi nghiệp

vụ kinh tế phát sinh đều phải sửa đổi và lập một Bảng cân đối kế toán mới thì công việc thật phức tạp và nặng nhọc Do đó, Bảng cân đối kế toán thường chỉ được lập vào cuối kỳ, cuối mỗi năm, mỗi quý hoặc mỗi tháng

Trang 32

26

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày cần thiết phải lưu lại bút tích riêng cho mỗi nghiệp vụ như ngày, tháng, nội dung,… Việc lưu lại này cần thiết cho việc quản lý doanh nghiệp; ngoài ra, còn là sự bắt buộc theo quy định nhà nước đối với công việc kế toán

Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày phải được ghi chép vào các tài khoản kế toán Ta có khái niệm về tài khoản kế toán như sau:

Tài khoản kế toán là một phương pháp của kế toán – biểu hiện là một trang sổ - dùng để phân loại và phản ánh một cách liên tục, có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Kết cấu

Như vậy, để theo dõi tình hình và sự vận động của từng khoản tài sản cũng như từng khoản nguồn vốn hay nói khác đi là từng đối tượng kế toán riêng biệt thì với mỗi đối tượng kế toán, người ta mở một tài khoản Ví dụ: Để theo dõi tình hình và sự vận động của tiền mặt, người ta mở tài khoản tiền mặt; để theo dõi tình hình và sự vận động của hàng hóa, người ta mở tài khoản hàng hóa,… như vậy, mỗi đối tượng kế toán sẽ được mở một tài khoản tương ứng để theo dõi tình hình và sự vận động

Sự vận động của các đối tượng kế toán riêng biệt là sự vận động của 2 mặt đối lập Ví dụ: Sự vận động của tiền mặt là thu và chi, sự vận động của hàng hóa là xuất và nhập,… Do đó, để phản ánh được 2 mặt đó thì tài khoản phải có kết cấu 2 bên Một bên chuyên dùng để ghi giá trị tăng lên và một bên chuyên dùng để ghi giá trị giảm xuống

Bên trái của tài khoản gọi là “Nợ”

Bên phải của tài khoản gọi là “Có”

Hình thức tài khoản trong sổ sách kế toán:

Trang 33

1.3.1 Phân loại theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này, có 2 loại tài khoản chủ yếu là tài khoản Tài sản

và tài khoản Nguồn vốn:

- Loại tài khoản Tài sản: Bao gồm những tài khoản dùng để phản ánh sự

biến động của các loại Tài sản trong doanh nghiệp Loại tài khoản này đƣợc mở cho các khoản nằm bên phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán

Trang 34

Số dƣ cuối kỳ = Số dƣ đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm

Nợ Loại tài khoản Tài sản Có

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm

Cộng số phát sinh tăng Cộng số phát sinh giảm

Số dƣ cuối kỳ

Ví dụ 1: Giả sử có số liệu: Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ 6.000.000 đồng

Trong kỳ, thu quỹ tiền mặt 2.000.000 đồng, chi tiền mặt 3.000.000 đồng, thu tiền mặt 1.500.000 đồng Yêu cầu phản ánh lên tài khoản Tiền mặt

Nợ Tiền mặt Có

6.000.000

2.000.000 1.500.000

3.000.000

6.500.000

- Loại tài khoản Nguồn vốn: Bao gồm những tài khoản dùng để phản ánh

sự biến động của các loại Nguồn vốn trong doanh nghiệp Loại tài khoản này đƣợc mở cho các khoản nằm bên phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán

Kết cấu:

- Số dƣ đầu kỳ - (bên Có): Phản ánh số hiện có của loại Nguồn vốn đang xem xét vào đầu kỳ

Trang 35

29

- Số phát sinh tăng – (bên Có): Là giá trị của các nghiệp vụ kinh tế có tác dụng làm tăng số hiện có của Nguồn vốn, do đó, đƣợc ghi cùng bên với số dƣ đầu kỳ

- Số phát sinh giảm – (bên Nợ): Là giá trị của các nghiệp vụ kinh tế có tác dụng làm giảm số hiện có của Nguồn vốn, do đó, ghi ngƣợc bên với số dƣ đầu

kỳ

- Số dƣ cuối kỳ - (bên Có): Phản ánh số hiện có của loại Nguồn vốn đang xem xét vào cuối kỳ và đƣợc tính bằng công thức

Số dƣ cuối kỳ = Số dƣ đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm

Nợ Loại tài khoản Nguồn vốn Có

Số phát sinh giảm

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh tăng Cộng số phát sinh giảm Cộng số phát sinh tăng

Số dƣ cuối kỳ

Ví dụ 2: Giả sử có số liệu: Số dƣ đầu kỳ trên tài khoản Các khoản đi vay

là 26.000.000 đồng Trong kỳ, trả 15.000.000 đồng, vay thêm 20.000.000 đồng, trả 15.000.000 đồng Yêu cầu phản ánh lên tài khoản Các khoản đi vay

Nợ Các khoản đi vạy Có

15.000.000 15.000.000

26.000.000

20.000.000

16.000.000

Trang 36

30

Kết luận: Vì các tài khoản phản ánh sự biến động của vốn kinh doanh;

trong đó, các tài khoản có số dư bên Nợ biểu hiện giá trị Tài sản, các tài khoản

có số dư bên Có hiểu hiện giá trị Nguồn vốn; nên ta có kết luận:

Tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản bằng Tổng số dư Có của tất cả các

tài khoản

1.3.2 Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp

Theo cách phân loại này, có 2 loại tài khoản: Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích

Khái niệm:

Tài khoản tổng hợp là những tài khoản dùng để phản ánh sự biến động chung của một đối tượng kế toán cụ thể Loại tài khoản này sẽ cung cấp những thông tin tổng hợp về đối tượng phản ánh

Ví dụ: TK thành phầm, TK phải trả người bán, TK phải thu khách hàng,…

là những tài khoản tổng hợp

Tài khoản phân tích (chi tiết) là những tài khoản dùng để phản ánh một cách cụ thể và chi tiết những đối tượng đã được phản ánh trên tài khoản tổng hợp loại tài khoản này sẽ cung cấp thông tin chính xác và chi tiết về đối tượng phản ánh

Ví dụ: TK thành phẩm Áo sơ mi, áo phông… là những tài khoản chi tiết

Đặc điểm:

Tài khoản tổng hợp chỉ dùng đơn vị tiền tệ để ghi chép

Tài khoản phân tích ngoài việc bắt buộc dùng đơn vị tiền tệ, còn sử dụng kết hợp thêm các hình thức đo lường khác, chủ yếu là dùng hiện vật

Kết cấu và việc sử dụng tài khoản phân tích là linh hoạt, chủ yếu tùy thuộc vào đối tượng quản lý; có thể mở hoặc không tùy nhu cầu quản lý

Nguyên tắc ghi chép:

Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích có cùng tính chất như sau, do

đó, ghi chép cơ bản giống nhau Đối với một tài khoản tổng hợp có mở tài khoản

Trang 37

Số dƣ Nợ hoặc dƣ Có trên tài khoản tổng hợp bằng tổng số dƣ Nợ hoặc

dƣ Cod trên tất cả các tài khoản phân tích của tài khoản đó

Tổng phát sinh Nợ hoặc phát sinh Có trên tài khoản tổng hợp bằng tổng phát sinh Nợ hoặc phát sinh Có trên tất cả các tài khoản phân tích của tài khoản

đó

Ví dụ 3: Giả sử có số liệu sau:

- Tồn kho thành phẩm đầu kỳ: 140.000.000 đồng, trong đó:

Thành phẩm A

Thành phẩm B

2.000 mét 1.000 mét

Đơn giá Đơn giá

50.000 đ/m 40.000 đ/m

- Nhập trong kỳ:

Thành phẩm A

Thành phẩm B

3.000 mét 2.000 mét

Đơn giá Đơn giá

50.000 đ/m 40.000 đ/m

- Xuất trong kỳ:

Thành phẩm A

Thành phẩm B

2.500 mét 1.500 mét

Yêu cầu: Phản ánh lên tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích

Trang 38

lƣợng

Số tiền

Số lƣợng

Số tiền

Trang 39

33

Nợ TK Thành phẩm Có

140.000.000

230.000.000 185.000.000 230.000.000 185.000.000

185.000.000

2 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được áp dụng thống nhất hiện hành là hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Thông tư này thay thế cho chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính Danh mục cụ thể các tài khoản được trình bày trong hệ thống tài khoản kế toán hiện hành

2.1 Số hiệu tài khoản

Hệ thống tài khoản này gồm 76 tài khoản cấp 1 và 150 tài khoản cấp 2 Mỗi tài khoản cấp 1 mang ký hiệu 3 số Các tài khoản cấp 1 còn được chia thành các tài khoản cấp 2, các tài khoản cấp 2 mang ký hiệu 4 số, ký hiệu của tài khoản cấp 2 phải mang ký hiệu của tài khoản cấp 1 thêm 1 con số Các

ký hiệu số này gọi là số hiệu tài khoản

Số hiệu tài khoản gồm các chữ số có ý nghĩa sau:

- Chữ số thứ nhất: Loại tài khoản

- Chữ số thứ hai: Nhóm tài khoản

- Chữ số thứ ba: Tài khoản cấp 1

- Chữ số thứ tư: Tài khoản cấp 2

- Chữ số thứ năm: Tài khoản cấp 3

Ví dụ: Tài khoản 1121:

Trang 40

34

Loại tài khoản: Tài sản lưu động (1)

Nhóm tài khoản: Vốn bằng tiền (1)

Tài khoản cấp 1: Tiền gửi ngân hàng (2)

Tài khoản cấp 2: Tiền Việt Nam (1)

2.2 Các loại tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được quy định áp dụng cho nước ta bao gồm 9 loại tài khoản được đánh số từ 1 đến 9 (áp dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng Nợ - Có)

2.2.1 Tài khoản loại 1, 2, 3, 4

Là những tài khoản phản ánh biến động của những khoản mục trên Bảng

cân đối kế toán Đặc điểm: Có số dư cuối kỳ

Loại tài khoản 1, 2: Tính chất là tài khoản Tài sản: ghi tăng bên Nợ, ghi

giảm bên Có và có số dư bên Nợ

Tài khoản loại 1: Tài sản lưu động (ngắn hạn)

Tài khoản loại 2: Tài sản cố định (dài hạn)

Loại tài khoản 3, 4: Tính chất là tài khoản Nguồn vốn: ghi tăng bên Có,

ghi giảm bên Nợ và có số dư bên Có

Tài khoản loại 3: Nợ phải trả

Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 01/11/2020, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w