Tài liệu ôn thi Ngân hàng phần Vi mô vĩ mô. I. Bảng cán cân thanh toán (BOP – Balance of Payment) Khái niệm: Phản ánh giao dịch trong nước với nước ngoài trong 1 năm, được ghi dưới dạng tài khoản. BOP = CA + KA • CA: Cán cân tài khoản vãng lai (Current Account) • KA: Cán cân tài khoản vốn Những giao dịch thanh toán của Việt Nam cho người nước ngoài => Ghi vào Tài sản Nợ Những giao dịch thanh toán của người nước ngoài cho Việt Nam => Ghi vào Tài sản Có Tổng cán cân thanh toán luôn = 0 1. Tài khoản vãng lai Khái niệm: Ghi chép các giao dịch về hàng hóa dịch vụ giữa người Việt Nam với người nước ngoài. • Giao dịch hàng hóa: Xuất nhập khẩu • Dịch vụ: Vận tải, du lịch… • Thu nhập: Thu nhập người lao động (Tiền lương
Trang 1Kiến thức chung:
1 Kinh tế Vĩ mô (80%): Nền kinh tế
2 Kinh tế Vi mô (20%): Hành vi người tiêu dùng/ DN
Khái niệm cơ bản về Kinh tế Vĩ mô:
1 Nền kinh tế:
• Nền kinh tế giản đơn: Hộ gia đình (cá nhân) & Doanh nghiệp
• Nền kinh tế đóng: Hộ gia đình, DN & Chính phủ
• Nền kinh tế mở: Hộ gia đình, DN, Chính phủ & Ngoại thương (Xuất nhập khẩu)
Chủ thể nền kinh tế:
Hộ gia đình/cá nhân,
DN,
Chính phủ
Ngoại thương (Xuất nhập khẩu)
2 Phân loại thị trường:
• Thị trường hàng hóa (Dịch vụ): AS (Tổng cung) – AD (Tổng cầu)
Module 1: Sản lượng quốc gia
Module 2: AS – AD
Module 3: Đường Tổng chi tiêu AD (AE)
Module 4: Chính sách Tài khóa
• Thị trường tiền tệ: MS (cung tiền) – MD (Cầu tiền)
Module 5: Thị trường tiền tệ & Chính sách tiền tệ
Module 6: Đường IS - LM
• Thị trường ngoại hối: S (cung USD) – D (cầu USD)
Module 7: Thị trường ngoại hối
MODULE 1: SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1 Mục tiêu:
Sức khỏe cá nhân => Cân nặng, huyết áp, BMI
Sức khỏe doanh nghiệp => Báo cáo tài chính => Doanh thu, CP, lợi nhuận, các chỉ số Tài chính
Sức khỏe nền kinh tế (Quốc gia) => Bộ chỉ tiêu đo lường về sản lượng quốc gia (SNA)
Trang 2Bộ chỉ tiêu SNA gồm:
GDP
GNP
Lạm phát
Thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế (g)………
= > Bộ chỉ tiêu SNA đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
Tham khảo: http://www.daibieunhandan.vn/default.aspx?tabid=75&NewsId=430926
2 GDP & GNP
GDP (GNP) có 2 giá trị:
• Giá danh nghĩa (n – nominal): Giá tính theo năm hiện tại (2020)
• Giá thực tế (r – real): Giá tính theo năm cơ sở/năm gốc (2014)
Xuất hiện GDPn, GDPr, GNP n, GNP r
Ví dụ:
GDPn năm 2020 = P2020 * Q2020
GDPr năm 2020 = P2014 * Q2020
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội => Theo lãnh thổ (phạm vi địa lý)
✓ Đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
✓ Xét trong một khoảng thời gian (1 năm)
✓ Trong phạm vi lãnh thổ của 1 khu vực (quốc gia: Việt Nam)
Ví dụ: GDP Việt Nam đo lường:
• Samsung tạo ra (DN FDI – Foreign Direct Investment: Doanh nghiệp đầu tư nươc ngoài)
Ý nghĩa GDP: GDP có thể được gọi một trong 2 cachs:
Trang 3GNP (Gross National Product): Tổng sản phẩm quốc dân => Theo quốc tịch công dân
✓ Đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
✓ Xét trong một khoảng thời gian (1 năm)
✓ Do công dân một nước tạo ra (người Việt Nam trong nước & nước ngoài)
Ví dụ: GNP Việt Nam đo lường:
• Người Việt Nam tạo ra ở thế giới
BỔ SUNG: Phân biệt hàng hóa dịch vụ cuối cùng & hàng hóa dịch vụ trung gian
Phân biệt theo: Mục đích sử dụng
Ví dụ: Ông Phong mua áo Uniqlo => Để mặc (Để tiêu dùng) => Người tiêu dùng cuối cùng => Hàng hóa cuối cùng
Ông Phong mua áo Uniqlo => Để bán hàng (tranh thủ gom hàng giá rẻ) => bán cho ông Ngọc
=> ông Phong mua áo (hàng hóa trung gian); ông Ngọc mua áo (hàng hóa cuối cùng)
3 Mối quan hệ giữa GDP & GNP
Giả định:
• A: Giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng do người Việt Nam tạo ra ở Việt Nam
• B: Giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng do người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
• C: Giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng do người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
GDP = A + B
GNP = A + C = GDP + (C – B) = GDP + NFFI
NFFI: Thu nhập ròng từ nước ngoài
GNP = GDP + NFFI
Ta có:
• GNP > GDP NFFI > 0 C > B
• GNP < GDP NFFI < 0 C < B
4 Phương pháp xác định GDP
(1) Phương pháp chi tiêu (QUAN TRỌNG NHẤT)
Trang 4Chủ thể nền kinh tế:
Hộ gia đình: C – Consumption: Tiêu dùng, chi tiêu HGĐ
DN: I – Investment: Đầu tư
- Đầu tư mua máy móc thiết bị mới, hàng tồn kho (In – Net Investment: Đầu tư ròng)
- Bù đắp cho những hao tổn máy móc (khấu hao) (De – Depreciation: Khấu hao)
Chính phủ: G – Government: Chi tiêu/Đầu tư công
- Đầu tư công: Xây dựng hạ tầng, giao thông
- Chính sách an sinh xã hội: Y tế, giáo dục
CHÚ Ý: Các hoạt động sau KHÔNG ĐƯỢC tính vào G, bao gồm:
- Trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp khác…
Đều gọi là Chi chuyển nhượng (Tr) => Không được tính vào G => Không được tính vào GDP
Ngoại thương (Xuất nhập khẩu): NX = EX – IM
NX (Net Export): Xuất khẩu ròng: Cán cán thương mại
EX (Export): Xuất khẩu
IM (Import): Nhập khẩu
- NX > 0: Xuất siêu => Cán cân thương mại Thặng dư
- NX < 0: Nhập siêu => Cán cân thương mại Thâm hụt
Tham khảo: http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Nam-2019-Nam-xuat-sieu-thu-4-lien-tiep-cua-Viet-Nam/383387.vgp
KIẾN THỨC BỔ TRỢ:
Có 3 loại Cán cân chính:
• Thị trường hàng hóa:
• Thị trường ngoại hối
(2) Theo phương pháp Thu nhập
Trang 5Chủ thể nền kinh tế:
Hộ gia đình:
- r (renting): Cho thuê tài sản
- i (interest): Tiền lãi từ hoạt động tiền gửi tiết kiệm
DN:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = LNTT (Pr – Profit) – Thuế TNDN (Td)
Chính phủ: Thu thuế (T – Tax)
- Thuế trực thu (Td – Direct Tax): Người nộp thuế & Người chịu thuế là 1 (Thuế TNCN, Thuế TNDN)
- Thuế gián thu (Ti/Te – Indirect Tax): Người nộp thuế & Người chịu thuế là 2 đối tượng khác nhau (Thuế VAT, Thuế tiêu thụ đặc biệt)
GDP = w + i + r + De + Pr + Ti
(3) Phương pháp giá trị sản xuất
GDP = Tổng VA = Giá trị đầu ra – Giá trị đầu vào VA: Value Added: Giá trị gia tăng
Ví dụ: Quy trình sản xuất ra cái Áo
Bông -> Sợi -> Vải -> Áo -> Bán cho người tiêu dùng
Bông -> Sợi: 10đ
Sợi -> Vải: 15 đ
Vải -> Áo: 20đ
Áo -> Người tiêu dùng cuối cùng: 30 đ
= (10 – 0) + (15 – 10) + (20 – 15) + (30 – 20) = 30đ
LƯU Ý: Những trường hợp không được tính vào GDP
- Hoạt động Cho tặng, tự cung tự cấp
Trang 6- Hàng tồn kho (Sản xuất năm nào => Ghi nhận vào GDP năm đó)
Ví dụ: Honda Airblade sản xuất năm 2019 giá là 50 triệu (Hàng tồn kho) => bán năm 2020
5 Chỉ tiêu khác trong Bộ SNA
(1) CPI (Consumer Price Index): Chỉ số giá tiêu dùng
Đo lường mức độ biến động giá của giỏ hàng hoá điển hình
CPI là công cụ tính lạm phát
(2) Tỷ lệ lạm phát
Đo lường lạm phát: CPI hoặc DGDP
Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thay đổi giá cả hàng hóa dịch vụ
Ví dụ: 1 bát phở năm 2010 bán giá 20k; năm 2020 bán giá 40k
(3) Trượt giá
r = i – Lạm phát
Ta có:
• r : Lãi suất thực tế
• i: Lãi suất danh nghĩa (Lãi suất niêm yết trong bảng LS tiền gửi của các NHTM)
(4) So sánh đồng tiền giữa các thời kỳ
Ví dụ:
Năm CPI w n (tiền lương danh nghĩa)
Công thức Quy đổi w r (tiền lương thực tế) từ w n:
wr = wn * 100 / CPIt
Xét năm 2019:
wr = wn * 100 / CPIt = 11 * 100 / 200 = 5.5 > 5 triệu
Trang 7Ý nghĩa: Người lao động có tốc độ tăng của tiền lương > tốc độ tăng của lạm phát ➔ Cuộc sống cải
thiện
(5) Thu nhập khả dụng (Yd): Thu nhập cá nhân/HGĐ
Yd = Y – T = C + S
S (Savings): Tiết kiệm
T (Tax): Thuế
Y (=GDP): Thu nhập
C (Consumption): Tiêu dùng
Trang 8MODULE 2: MÔ HÌNH TỔNG CUNG & TỔNG CẦU
Thị trường hàng hóa: AS & AD, phản ánh mối quan hệ giữa 2 yếu tố:
Mục tiêu của Module 2:
1 Đặc điểm đường AD & AS
2 Phân biệt thế nào là Cầu & Lượng cầu; Cung & Lượng cung
3 Các yếu tố tác động đến sự DI & DỊCH CHUYỂN đường AD & đường AS
4 Tác động AD & AS đến các yếu tố khác trong nền kinh tế:
- Tiền lương (Wr – Tiền lương thực tế)
- Tăng trưởng/ Suy thoái kinh tế
Đồ thị tổng quát của đường AD & AS:
• Cắt nhau ở điểm cân bằng (Mức giá cân bằng & Sản lượng cân bằng)
1 Tổng cầu (AD – Aggregate Demand)
Phản ánh về sức mua (hàng hóa dịch vụ) của nền kinh tế
GDP phản ánh Thu nhập phản ánh sức mua của nền kinh tế
GDP = AD = C + I + G + NX (1)
Từ công thức (1) => C, I, G, NX là các yếu tố tác động đến sự thay đổi AD
1.1 Đồ thị đường AD
P giảm => Y tăng (Lượng cầu tăng)
P tăng => Y giảm (Lượng cầu giảm)
Gây ra sự DI chuyển dọc trên đường AD (từ A -> B và ngược lại)
Kết luận: P là yếu tố gây ra sự DI chuyển trên đường AD
Trang 91.2 Yếu tố tác động đến sự DI & DỊCH CHUYỂN đường AD
SỰ DI CHUYỂN: P là yếu tố gây ra sự DI chuyển trên đường AD
P là yếu tố nội sinh, gây ra sự DI chuyển trên đường AD
SỰ DỊCH CHUYỂN:
- C, I, G, NX là các yếu tố tác động đến sự DỊCH CHUYỂN đường AD, mối quan hệ đồng biến
Xét tác động:
C, I, G, NX tăng => AD tăng
C, I, G, NX giảm => AD giảm
T tăng => Yd = Y – T giảm => C giảm => AD giảm
T giảm => AD tăng
Xét sự dịch chuyển:
AD tăng (Cầu tăng) => Đường AD dịch chuyển sang phải
AD giảm (Cầu giảm) => Đường AD dịch chuyển sang trái
2 Đường Tổng cung (AS)
Phản ánh khả năng cung ứng (hàng hóa dịch vụ) của nền kinh tế
2.1 Tổng cung dài hạn (AS LR) – Tham khảo
Trong dài hạn, AS chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
• K (Capital): Tư bản vốn (Máy móc thiết bị, Tiền)
• H (Human Resources): Chất lượng/Trình độ lao động
• N (Nature): Tài nguyên thiên nhiên
Đây được gọi là các nguồn lực của nền kinh tế
Giả định khi nền kinh tế vận dụng tối đa tất cả các yếu tố trên => Nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng (Yp), đạt trạng thái toàn dụng nhân công
Mô tả biểu đồ: AS LR là đường thẳng đứng, tại mức sản lượng tiềm năng Yp
Trang 10Tác động: Nếu K, L, H, N, A thay đổi => Gây nên sự DỊCH chuyển đường AS LR
2.2 Tổng cung ngắn hạn (AS SR, đơn giản thường ký hiệu là AS)
a Đồ thị đường AS
P giảm => Y giảm (Lượng cung giảm)
P tăng => Y tăng (Lượng cung tăng)
Gây ra sự DI chuyển dọc trên đường AS (từ A -> B và ngược lại)
Kết luận: P là yếu tố nội sinh gây ra sự DI chuyển trên đường AS
b Yếu tố tác động đến sự DI & DỊCH CHUYỂN đường AS
SỰ DI CHUYỂN: P là yếu tố gây ra sự DI chuyển trên đường AS
P là yếu tố nội sinh, gây ra sự DI chuyển trên đường AS
SỰ DỊCH CHUYỂN: Chi phí sản xuất (Chi phí đầu vào) là yếu tố gây ra sự DỊCH chuyển của
đường AS
Chi phí SX tăng => AS giảm (Cung giảm) => Đường AS dịch trái
Chi phí SX giảm => AS tăng (Cung tăng) => Đường AS dịch phải
3 Mối quan hệ giữa (AS) & (AD)
AD x AS tại điểm cân bằng của thị trường:
4 Tác động của AS & AD đến nền kinh tế
TH1: AS giữ nguyên, AD dịch phải (AD tăng)
C, I, G, NX tăng
T giảm
AD tăng => Đường AD dịch phải:
• P tăng (Lạm phát tăng) => Wr giảm
• Y tăng (Sản lượng tăng) => Tăng trưởng kinh tế => Tạo ra nhiều việc làm mới => U giảm
Kiến thức bổ trợ
Trang 11W(wage): Tiền lương
Wn: Tiền lương danh nghĩa: Tiền lương ghi trên Hợp đồng lao động Thường là con số cố định, không thay đổi (Lý thuyết Tiền lương cứng nhắc)
Wr =
U (Unemployment): Thất nghiệp
TH2: AS giữ nguyên, AD dịch trái (AD giảm)
C, I, G, NX giảm
T tăng
AD giảm => Đường AD dịch trái:
• P giảm (Lạm phát giảm) => Wr tăng
• Y giảm (Sản lượng giảm) => Suy thoái kinh tế => Tạo ra ít việc làm mới => U tăng
TH3 : AD giữ nguyên, AS dịch phải (AS tăng) => Cú shock cung có lợi
CPSX giảm
AS tăng => Đường AS dịch phải =>
• P giảm (Lạm phát giảm) => Wr tăng
• Y tăng (Sản lượng tăng) => Tăng trưởng kinh tế => Tạo ra nhiều việc làm mới => U giảm
TH4: AD giữ nguyên, AS dịch trái (AS giảm) => Cú shock cung bất lợi
CPSX tăng
AS giảm => Đường AS dịch trái =>
• P tăng (Lạm phát tăng) => Wr giảm
• Y giảm (Sản lượng giảm) => Suy thoái kinh tế => Tạo ra ít việc làm mới => U tăng
Trang 12I Bảng cán cân thanh toán (BOP – Balance of Payment)
Khái niệm: Phản ánh giao dịch trong nước với nước ngoài trong 1 năm, được ghi dưới dạng tài khoản
BOP = CA + KA
• CA: Cán cân tài khoản vãng lai (Current Account)
Những giao dịch thanh toán của Việt Nam cho người nước ngoài => Ghi vào Tài sản Nợ
Những giao dịch thanh toán của người nước ngoài cho Việt Nam => Ghi vào Tài sản Có
Tổng cán cân thanh toán luôn = 0
1 Tài khoản vãng lai
Khái niệm: Ghi chép các giao dịch về hàng hóa dịch vụ giữa người Việt Nam với người nước ngoài
• Thu nhập: Thu nhập người lao động (Tiền lương); Thu nhập đầu tư (Thu nhập đầu tư trực tiếp, Thu nhập đầu tư chứng khoán)
• Các chuyển giao vãng lai: Viện trợ không hoàn lại, Nhận viện trợ, quà tặng
2 Tài khoản vốn
Khái niệm: Ghi chép các giao dịch về tài sản (gồm bất động sản, cổ phiếu, trái phiếu…) giữa người Việt
Nam và người nước ngoài
Căn cứ vào hình thức đầu tư, cán cân vốn bao gồm:
- Đầu tư trực tiếp (FDI)
- Đầu tư gián tiếp: Bao gồm các khoản đầu tư như mua trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, đầu tư mua
cổ phiếu nhưng chưa đạt tới mức độ để kiểm soát công ty nước ngoài, các khoản vốn ngắn hạn như tín dụng thương mại, hoạt động tiền gửi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn, mua bán ngoại tệ
Trang 13II Thị trường trao đổi VND & USD, cách xác định Tỷ giá hối đoái
Ký hiệu: E là số đồng VND đổi một đồng USD ( 1 USD ăn được bao nhiêu đồng VND)
E được gọi là tỷ giá hối đoái
USD / VND = 23.500
• Nếu USD/VND = 24.000 => USD tăng giá (được giá), VND giảm giá (mất giá) => Kích thích Xuất khẩu; Hạn chế nhập khẩu
• Nếu USD/VND = 23.000 => USD giảm giá (mất giá), VND tăng giá (được giá) => Kích thích Nhập khẩu; Hạn chế xuất khẩu
1 Cầu USD:
Khái niệm:
• Khối lượng ngoại tệ sẵn sàng và có khả năng được mua trên thị trường ngoại hối
• Với mỗi mức tỷ giá nhất định
Bắt nguồn từ các khoản mục trong Tài khoản Nợ (Tài khoản - ) Dòng vốn chảy ra ngoài quốc gia
Nguồn hình thành Cầu USD:
Trang 14• Đi du lịch nước ngoài, du học, chữa bệnh tại nước ngoài… (nôm na là Cần USD để mua hàng hóa quốc tế)
• Dự trữ ngoại tệ của dân cư và Nhà nước
=> Cần chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ => Mua USD (Cầu USD)
Yếu tố tác động đến sự Di chuyển & Dịch chuyển đường Cầu USD:
• Yếu tố nội sinh: E gây sự Di chuyển
• Yếu tố ngoại sinh: Nhập khẩu, Dự trữ ngoại tệ Đó là các nhân tố gây ra dịch chuyển Cầu USD
2 Cung USD:
Khái niệm: Khối lượng ngoại tệ được cung ứng trên thị trường ngoại hối ở mỗi mức tỷ giá nhất định
Bắt nguồn từ các khoản mục trong Tài khoản Có (Tài khoản + ) Dòng vốn chảy vào trong nước (Tăng ngoại hối)
Nguồn hình thành Cung USD:
• Nhận viện trợ quốc tế
=> Thu về USD => Cần chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ => Bán USD (Cung USD)
Yếu tố tác động đến sự Di chuyển & Dịch chuyển đường Cung USD:
• Yếu tố nội sinh: E gây sự Di chuyển
Trang 153 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái
(1) Sự thay đổi trong Cán cân thương mại (NX = EX – IM)
Cán cân Thương mại được cải thiện do Xuất khẩu tăng => Cung USD tăng => E giảm
(2) Chênh lệch lãi suất trong nước với lãi suất thế giới
Ví dụ 1: Lãi suất trong nước cao hơn so với Lãi suất thế giới => Dòng vốn đổ vào trong nước tăng => Cung USD tăng => E giảm
Ví dụ 2: Lãi suất trong nước thấp hơn Lãi suất thế giới => Dòng vốn chạy ra khỏi đất nước => Cung USD giảm => E tăng
(3) Chênh lệch giá cả trong nước với giá thế giới
Khi giá hàng hóa trong nước cao hơn giá hàng hóa thế giới Hàng hóa trong nước trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa thế giới =>
• Tăng nhập khẩu => Cầu USD tăng =>
• Giảm xuất khẩu => Cung USD giảm =>
3 Mô hình Cung Cầu USD
Sơ đồ tương đồng với đường AD – AS hàng hóa, giữa 2 yếu tố là E (tức là giá) & Qusd (Lượng USD)
Tại TTCB: Eo = (S) x (D)
Trang 16III Các loại Tỷ giá hối đoái
giá trên thị trường và luôn sử dụng các biện pháp can thiệp để cố định tỷ giá ở mức mong muốn
điều tiết nhau, khó kiểm soát
USD tự điều tiết nhau, có sự kiểm soát của NHTW (biên độ dao động)
IV Tác động của Tỷ giá hối đoái đến nền Kinh tế
Ví dụ: E tăng (1 USD ăn được nhiều VND hơn VND mất giá), gây ra 2 hiệu ứng:
Hiệu ứng 1: E tăng => VND giảm giá => Giá hàng hóa Việt Nam trở nên rẻ tương đối =>
• Kích thích Xuất khẩu (EX tăng) =>
• Giảm Nhập khẩu (IM giảm) =>
Hiệu ứng 2: E tăng => Giá NVL nhập khẩu tăng (Mất nhiều VND để nhập khẩu so với trước) => CPSX
tăng => AS giảm (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có
P tăng => Lạm phát tăng
KẾT LUẬN: Tỷ giá hối đoái cũng là một công cụ để Kiểm soát Lạm phát (trong trường hợp E giảm)