1 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH I Nhóm chỉ tiêu về Năng lực hoạt động Chú ý Giá trị bình quân = (Đầu kỳ + Cuối kỳ)2 Có 3 chỉ tiêu chính STT Nội dung Công thức Ý nghĩa 1 Vòng quay Khoản phải thu (Vq KPT) (vòn.Công dân có độ tuổi từ 15 tới chưa đến 18 tuổi có quyền hạn... Ký và thực hiện tất cả nghĩa vụ dân sự Ký và thực hiện tất cả nghĩa vụ dân sự trừ các công việc liên quan đến bất động sản Ký và thực hiện tất cả nghĩa vụ dân sự trừ các công việc liên quan đến động sản Ký và thực hiện tất cả nghĩa vụ dân sự trừ các công việc liên quan đến bất động sản, động sản và các nghĩa vụ khác yêu cầu phải có người đại diện theo pháp luật đồng ý.9.)Có cần trích lập dự phòng rủi ro cho thẻ tín dụng không? Có Không Tùy từng trường hợp10.)Loại trái phiếu nào phải trả mức lãi suất cao nhất cho Nhà đầu tư? Trái phiếu Vietcombank Trái phiếu chính quyền địa phương Trái phiếu Chính phủ Trái phiếu công ty mới phát hành11.)Chỉ tiêu phản ánh năng lực sinh lời của một đồng vốn doanh nghiệp là? ROA ROE EPS Tất cả các phương án trên12.)Những Tài sản cố định nào sau đây phải trích Khấu hao? Tài sản cố định hữu hình Cho thuê hoạt động Tài sản đã khấu hao hết nhưng đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho bên doanh nghiệp để phục vụ công tác Nghiên cứu khoa học Tài sản chưa khấu hao hết nhưng bị mất13.)Trong một nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán và sẽ tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra? Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm Lãi suất thực sẽ tăng Lãi suất thực sẽ giảm14.)Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y < Yp) nên áp dụng chính sách mở rộng tài khóa bằng cách: Tăng chi ngân sách và tăng thuế. Giảm chi ngân sách và tăng thuế. Tăng chi ngân sách và giảm thuế. Giảm chi ngân sách và giảm thuế.15.)Khi cán cân thanh toán thặng dư, trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi thì: Tỷ giá hối đoái cân bằng. Tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm xuống. Tỷ giá hổi đoái có xu hướng tăng lên. Tỷ giá hổi đoái không thay đổi.16.)Tài sản có sinh lời bao gồm: Tiền gửi tại NHNN; Chứng khoán kinh doanh; Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư Tiền gửi tại NHNN; Tiền gửi và cho vay các TCTD khác; Chứng khoán kinh doanh; Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư Tiền gửi và cho vay các TCTD khác; Chứng khoán kinh doanh; Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư Tiền gửi tại NHNN; Tiền gửi và cho vay các TCTD khác; Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư17.)Theo quan điểm tổng đầu tư thì dòng tiền được xác định như thế nào? Dòng tiền vào – Dòng tiền ra VĐT + Vốn vay + LNST + Khấu hao – Trả lãi VĐT + LNST + Khấu hao – Trả lãi Xác định theo phương pháp trực tiếp18.)Theo Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Khoản mục nào thuộc vốn cấp 1? Vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Quỹ dự phòng tài chính Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ Lợi nhuận không chia Tất cả đều thuộc vốn cấp 119.)Một dự án xây dựng hết 3 năm, hoạt động 15 năm, thanh lý 1 năm. Vòng đời của dự án là? 18 năm 19 năm 16 năm 15 năm20.)Theo trường phái cổ điển, khi ... tăng thì ... giảm: Lạm phátthất nghiệp Sản lượnglạm phát Giá cảlạm phát Tiền lươngsản lượng21.)Chi tiêu chính phủ và thuế xác định: Thâm hụt ngân sách tăng khi...., giảm khi.... Sự phát triển kinh tế Sự suy thoái kinh tế Sự phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế Sự suy thoái kinh tế Sự phát triển kinh tế22.)Đâu không phải là ngành nghề sản xuất kinh doanh có điều kiện? Xuất khẩu gạo Vận tải, xe khách Thương mại vận chuyển (taxi, xe máy ...) Chế biến thức ăn chăn nuôi
Trang 1CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
I Nhóm chỉ tiêu về Năng lực hoạt động
Chú ý: Giá trị bình quân = (Đầu kỳ + Cuối kỳ)/2
Có 3 chỉ tiêu chính:
1 Vòng quay Khoản phải thu
(V/q KPT) (vòng)
V/q KPT = Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
- So sánh với trung bình ngành hoặc số liệu kỳ trước Nếu Vòng quay tăng => Tốc độ luân chuyển
vốn trong khâu thanh toán tăng
lên => Hiệu suất sử dụng vốn của
DN tăng lên (Và ngược lại)
- Vòng quay KPT càng cao chứng
tỏ DN đang quản lý các KPT hiệu quả, VĐT cho các KPT ít hơn
Kỳ thu tiền bình quân =
12 (𝑡ℎá𝑛𝑔) 𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐾ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 (ngày) =
365 (𝑛𝑔à𝑦) 𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐾ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 (ngày)
- Phản ánh khoảng thời gian trung bình từ khi DN xuất hàng đến khi
DN thu được tiền về
- Vòng quay KPT cao => Kỳ thu tiền bình quân thấp => Tốc độ luân
chuyển vốn trong khâu thanh toán
tăng lên => Hiệu suất sử dụng vốn của DN tăng lên
-Vòng quay KPT giảm hay thời gian chịu cho KH dài hơn, thể hiện vốn của DN bị ứ động nhiều hơn trong thanh toán, kéo theo nhu cầu Vốn gia tăng
2 Vòng quay Hàng tồn kho
(V/q HTK)
V/q HTK = Giá vốn
Hàng tồn kho bình quân
So với trung bình ngành hoặc số liệu kỳ trước Nếu Vòng quay tăng
=> Tốc độ luân chuyển vốn trong
khâu sản xuất nhanh hơn => Hiệu
Trang 2Thời gian tồn kho bình quân =
12 (𝑡ℎá𝑛𝑔) 𝑉.𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐻𝑇𝐾
=
365 (𝑛𝑔à𝑦) 𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐻𝑇𝐾
-Là khoảng thời gian từ khi DN bỏ tiền mua NVL đến khi SX xong sản phẩm, kể cả thời gian hàng lưu kho
- Khi Vòng quay HTK cao số ngày 1 vòng quay HTK thấp => Tốc độ luân chuyển vốn trong
khâu sản xuất nhanh hơn => Hiệu
quả sử dụng vốn tăng
- So với kỳ trước, Vòng quay HTK giảm cho biết thơi gian HTK còn tồn lại trong kho dài hơn, vốn ứ đọng nhiều kéo theo nhu cầu vốn của DN tăng
3 Hiệu suất sử dụng Tổng Tài
sản (AU)
Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản =
Doanh thu thuần Tổng TS bình quân
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là: với mỗi đô
la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô
la doanh thu Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường
có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
CHÚ Ý:
(1) Vòng quay Khoản phải thu càng cao thì càng tốt?
A Đúng
B Sai
GT: Khi Vòng quay KPT cao DTT cao và KPT bình quân thấp
Trang 3Khi KPT thấp => DN cho KH nợ ít hơn, thắt chặt chính sách bán chịu => KH không
muốn mua hàng của DN nữa => Số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm => Doanh thu thuần
giảm
(2) Vòng quay Hàng tồn kho càng cao càng tốt?
A Đúng
B Sai
GT: Khi Vòng quay HTK cao DTT cao và Hàng tồn kho thấp
Khi Hàng tồn kho thấp => DN dự trữ ít NVL, dự trữ ít thành phẩm hàng hóa =>
Không phải lúc nào điều này cũng tốt
Ví dụ: Đơn hàng đột xuất bên đối tác cần hàng ngay => DN mất đi cơ hội bán hàng
II Nhóm chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
(hiện hành)
= Tài sản Ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa
vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp
ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ
số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
Trang 42 Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn−HTK
Nợ ngắn hạn = Tiền mặt+KPT+TSNH khác+ĐTTC ng,hạn
Nợ ngắn hạn
Đo lừong khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng việc chuyển đổi các TSNH (không
kể HTK) thành tiền
3 Khả năng thanh toán tức thời
(ngay)
= Tiền mặt+Đầu tư tài chính Ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
CHÚ Ý:
(1) Hệ số khả năng thanh toán tức thời càng cao càng tốt?
A Đúng
B Sai
Phụ thuộc vào nhóm phân tích khác nhau:
• Nếu đứng trên vai trò chủ nợ: Ưa thích con nợ có khả năng thanh toán tốt Ưa
thích con nợ có lượng tiền mặt nhiều => Khả năng thanh toán tức thời cao
• Nếu đứng trên vai trò Cổ đông (góp tiền vào DN để DN kinh doanh sinh lời):
Nếu Doanh nghiệp để quá nhiều tiền mặt tại quỹ, tiền không sinh lời => Cổ đông không
ưa thích => Ưa thích Khả năng thanh toán tức thời thấp
(2) Đối với hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, chủ nợ ưa thích cao hay thấp?
A Cao
B Thấp
C Tùy từng trường hợp khác nhau
Chủ nợ ưa thích Hệ số KNTT ngắn hạn cao, nhưng tùy thuộc vào cơ cấu của từng
khoản mục Tài sản trong TSNH
• Nếu KPT chiếm tỷ trọng cao trong TSNH => Chủ nợ không thích
• Nếu HTK chiếm tỷ trọng cao trong TSNH => Tùy thuộc từng trường hợp (Phụ
thuộc vào khả năng DN bán HTK)
Trang 5III Nhóm chỉ số khả năng thanh toán dài hạn
(phụ thuộc bên ngoài)
= Nợ phải trả Tổng nguồn vốn (1)
= Nợ phải trả Tổng tài sản (2)
Phản ánh trong Tổng NV, thì nguồn vốn
từ bên ngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần trăm
(1) x% của Tổng Tài sản được tài trợ bởi nguồn vốn huy động từ bên ngoài
(2) x% của Tổng Nguồn vốn được huy động từ bên ngoài
2 Tỷ suất tự tài trợ
(Hệ số VCSH; Khả năng
tự chủ tài chính)
= Vốn CSH Tổng Nguồn vốn (1)
= Vốn CSH Tổng Tài sản (2)
= 1 – Hệ số nợ
Đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong Tổng NV là bao nhiêu
(1) x% của Tổng Tài sản được tài trợ bởi nguồn vốn huy động từ bên trong DN (2) x% của Tổng Nguồn vốn được huy động từ bên trong DN
3 Khả năng thanh toán lãi
vay
= EBIT Lãi vay
LNTT và lãi vay = EBIT (Earnings Before Interest & Tax) = LNTT + Lãi vay = Doanh thu – Chi phí hoạt động (không bao gồm lãi vay)
LNTT = EBIT – Lãi vay
Ý nghĩa: Khi DN kinh doanh và thu về
Doanh thu, DN trả các loại chi phí hoạt động (chưa bao gồm lãi vay) thì Lợi nhuận còn lại sẽ chi trả được…lần của lãi vay)
CHÚ Ý:
Câu hỏi 1: Khi phân tích Hệ số nợ (Hệ số VCSH) thì chọn mốc nào để phân tích?
Thông thường, sẽ chọn mốc 0.5
Ví dụ: Tổng TS = 100, Nợ phải trả = 70 => Hệ số nợ = 0.7 > 0.5: DN có mức độ rủi ro
Trang 6VCSH = 30 => Nếu chủ nợ đến đòi toàn bộ 70, CSH bỏ ra 30 sẽ không đủ để trả nợ
• Nếu hệ số nợ < 0.5: DN an toàn cao ( Hệ số VCSH > 0.5)
• Nếu hệ số nợ > 0.5: DN rủi ro cao (Hệ số VCSH < 0.5)
Câu hỏi 2: Mốc nào để so sánh KNTT lãi vay?
Lựa chọn mốc 1
Nếu KNTT lãi vay = 1 => Khi DN kiếm Doanh thu và chi trả toàn bộ chi phí hoạt
động (chưa trả lãi vay) thì phần lợi nhuận còn lại sẽ trả được 1 lần lãi vay
Nếu KNTT lãi vay > 1: DN vẫn có lãi (LNTT > 0)
Nếu KNTT lãi vay < 1: LNTT < 0: DN lỗ
IV Tỷ suất sinh lời
1 Tỷ suất sinh lời Doanh thu
(ROS)
= Lợi nhuận Doanh thu (1) Nếu Lợi nhuận gộp ->
Doanh thu thuần (2) Nếu Lợi nhuận thuần ->
Doanh thu HĐKD = DT thuần + DT hoạt động Tài chính (3) Nếu Lợi nhuận trước thuế/sau thuế -> Doanh thu HĐKD + Thu nhập khác
Phản ánh trong 100đ doanh thu mà DN thực hiện trong kỳ
có bao nhiêu đồng lợi nhuận
2 Tỷ suất sinh lời Tổng tài sản
(ROA)
= Lợi nhuận sau thuế Tổng Tài sản
Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng TS hiện có Phản ánh cứ 100đ tài sản hiện
có trong DN mang lại bao nhiêu đồng lợinhu ận
3 Tỷ suất sinh lời Vốn chủ sở
= Lợi nhuận Sau thuế Vốn chủ sở hữu
Phản ánh 100đ vốn chủ sở hữu đem đi đầu tư mang lại
Trang 7(ROE) ROE = ROA x FL (FL: Đòn
bẩy tài chính hoặc Hệ số nhân Vốn chủ sở hữu)
= ROA x Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Phương pháp phân tích Dupont
Khái niệm: Tách chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành chuỗi các tỷ số có mối quan hệ với
nhau
Ý nghĩa:
• Thấy được mối liên hệ tài chính
• Thấy được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
• Đánh giá mặt mạnh, yếu của Doanh nghiệp
(1) Dupont 2 yếu tố
ROA = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝐷𝑇𝑇 * 𝐷𝑇𝑇 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 = ROS * Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản = ROS * AU
(2) Dupont 3 yếu tố
ROE = = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑉𝐶𝑆𝐻 = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝐷𝑇𝑇 * 𝐷𝑇𝑇 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 * 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆
𝑉𝐶𝑆𝐻 = ROS * AU * FL = ROA * FL
FL = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆
𝑉𝐶𝑆𝐻 =1 / Hệ số tự tài trợ Đòn bẩy tài chính (Hệ số nhân VCSH)