1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rac 2013-Bai-1-Xong.pdf

101 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo Dự án Mới Trong Autodesk Revit Architecture
Tác giả Nguyễn Văn Thiệp
Trường học University of Architecture, Hanoi
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 7,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RAC 2011 online bai 2 Autodesk Revit Architecture – Bài 1 – Tạo dự án, cao độ, lưới trục, cột, dầm Nguyễn Văn Thiệp 105 BÀI 1 Nội dung  Tạo Dự án mới  Tạo các cao trình  Tạo lưới trục  Dựng cột [.]

Trang 1

Như giới thiệu Dự án - Project làm nhiệm vụ quản lý toàn bộ quá trình thiết kế và các

tài liệu có liên quan, đồng thời nó cũng cho chúng ta đưa ra ý đồ, qui mô của bản thiết kế Tệp chứa dự án có phần mở rộng là *.RVT

Có thể dùng các thiết lập mặc định của các dự án mẫu của phần mềm để tiến hành thiết kế hoặc tạo dự án mới với các thiết lập mới

Các dữ liệu của dự án này có thể được lưu giữ và dùng lại cho lần thiết kế tiếp theo, do đó nên tạo dự án cho riêng mình

I-1.1 T ẠO DỰ ÁN MỚI

Khi bắt đầu khởi động phần mềm, màn hình có dạng:

Tại đây có hai loại tệp thường trực là: Projects: các tệp dự án và Families: các tệp mô

hình thư viện

Tại mỗi mục có các tệp cũ đã làm việc Có thể nhấn đúp vào tên dự án để mở ra

Nếu cần tạo dự án mới, phải thực hiện các bước như các mục được trình bày dưới đây

Trang 2

I-1.1.1 Ra l ệnh tạo dự án

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

• Khi bắt đầu khởi động phần mềm:

o R2011- 2012: Project  New (hình dưới bên trái)

o R2013: Project  New ho ặc Project  Architecrural Template hoặc

Construction Template (hình dưới bên phải)

• Dùng Trình đơn: New  Project:

2 Hộp thoại hiện ra

R2011- R2012: Hộp thoại như hình dưới

• Nhóm Template file - t ệp mẫu.Trong này có 2 phương án:

o  None: không dùng t ệp mẫu Trong trường hợp này, khi kết thúc lệnh, hộp

thoại con hiện ra để chọn hệ đo lường:

 Nhấn chọn một trong các nút: Imperial: hệ Anh; Metric: hệ mét

Trang 3

o dùng t ệp mẫu mặc định

defaultMetric.rte

Trong phương án này có thể nhấn nút Browse để chọn các tệp mẫu khác

đã được lưu trữ Hộp thoại hiện ra

 Nhấn chọn tên tệp và nhấn Open trở lại hộp thoại chính Dự án mới sẽ

nhận hệ đo lường và các thiết lập khác của tệp mẫu Mặc định là DefaultMetric (đơn vị hệ mét)

R2013: Hộp thoại như hình dưới

• Tại nhóm Template file - tệp mẫu, nhấn nút , chọn:

Trang 4

o <None>: không dùng t ệp mẫu Trong trường hợp này, khi kết thúc lệnh, hộp

thoại con hiện ra để chọn hệ đo lường:

 Nhấn chọn một trong các nút : Imperial: hệ Anh; Metric: hệ mét

o Architectural Template: tệp mẫu thiên về kiến trúc

o Construction Template: tệp mẫu thiên về xây dựng Hai tệp mẫu này đều

dựa trên tệp DefaultMetric (đơn vị hệ mét)

3 Nhóm Create new - t ạo mới (nhóm này cả 3 phiên bản giống nhau) Tại đây chọn

một trong 2 phương án:

•  Project: t ạo dự án để làm việc Với phương án này, khi lưu trữ, tệp có đuôi là

*.rvt

•  Project template: t ạo dự án làm mẫu Khi lưu trữ, tệp có đuôi là *.rte

4 Nhấn OK kết thúc tạo dự án Một cửa sổ mới được tạo ra để thiết kế

5 Màn hình hiện ra các dải công cụ, trình duyệt – Project Browse và thanh Properties - đặc tính của đối tượng hoặc khung nhìn

Hình dưới là màn hình R2012 và R2012

Trang 5

Màn hình R2013: mục Home tại R2011- R2012 được thay bằng Architecture

I-1.1.2 Thi ết lập đơn vị đo lường cho dự án

Việc thiết lập đơn vị đo lường cho dự án giúp người dùng xác định được các giá trị nhập vào một cách chính xác

Nếu khi cài đặt, chọn địa phương là Việt Nam, hoặc khi mở dự án, dùng tệp mẫu là

DefaultMetric.rte thì mặc định là hệ mét, không cần phải dùng lệnh này

Trang 6

3 Discipline: qui t ắc thiết lập Nhấn nút chọn qui tắc Trong này có:

• Common - dùng chung cho toàn dự án

• Structural - dùng cho nhà khung kết cấu

• Electrical – dùng cho mạng điện

• Energy – năng lượng

Mặc định là Common

4 Length: đơn vị đo chiều dài Nhấn vào ô của cột Format, hộp thoại hiện ra để chọn

đơn vị:

• Units: đơn vị Nhấn nút , danh sách các đơn vị hiện ra, nhấn trái chuột để chọn

• Rounding: làm tròn s ố Nhấn nút , các phương án làm tròn số hiện ra:

• Units symbol: đơn vị ghi sau chữ số Nhấn nút chọn cách ghi

o None: không ghi

o mm: có ghi chữ mm đằng sau giá trị độ dài nếu chọn đơn vị là mi li mét

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn

• Nhấn OK

Trang 7

5 Area: đơn vị đo diện tích Làm tương tự như đơn vị đo độ dài

• Tại Units, chọn Square meters: mét vuông

• Units symbol: đơn vị ghi sau chữ số Nhấn nút chọn cách ghi

o None: không ghi

o m2: có ghi chữ m2đằng sau giá trị diện tích nếu chọn đơn vị là mét vuông

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn

• Nhấn OK

6 Volume: đơn vị đo thể tích

• Tại Units, chọn cubic meters: mét khối

Trang 8

• Units symbol: đơn vị ghi sau chữ số Nhấn nút chọn cách ghi

o None: không ghi

o M3: có ghi chữ m3 đằng sau giá trị thể tích nếu chọn đơn vị là mét khối

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn

• Nhấn OK

7 Angle: đơn vị đo góc

• Tại Units, chọn:

o Decimal degrees: góc thập phân

o Degree minuts seconds: độ phút giây

• Units symbol: đơn vị ghi sau chữ số Nhấn nút chọn cách ghi

o None: không ghi

o o: có ghi dấu ođằng sau giá trị thể tích nếu chọn đơn vị là độ

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn

• Nhấn OK

8 Slope: độ dốc Nhấn nút chọn cách cho số liệu Trong này có:

• Slope Angle: cho theo giá trị góc

Trang 9

• Rise/1000: cho theo phần nghìn

• Units symbol: đơn vị ghi sau chữ số Nhấn nút chọn cách ghi

o None: không ghi

o o: có ghi dấu ođằng sau giá trị thể tích nếu chọn đơn vị là độ

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn

• Nhấn OK

9 Nhấn OK, kết thúc lệnh

I-1.1.3 Đổi tên các khung nhìn

Khi tạo dự án mới theo tệp mẫu DefaultMetric, đã có sẵn hai cao trình Level1 và Level2 được hiển thị thành 2 mặt bằng tầng tại Floor Plan và mặt bằng trần tại Ceiling Plan

Mặt bằng Site là khung nhìn tổng thể có thể nhìn xuyên suốt từ đỉnh mái đến móng Các khung nhìn mặt đứng theo 4 hướng East (Đông), North (Bắc), South (Nam) và West (Tây)

Các đối tượng này có thể đổi tên hoặc xóa đi Chúng ta mới tiếp cận phần mềm, không nên xóa các đối tượng này Chỉ nên đổi tên cho thuận lợi việc quản lý Không nên đổi tên mặt

bằng Site

Có các cách như sau:

1 Mở khung nhìn cần đổi tên

• Gõ tên khác tại thông số View Name trên thanh Properties

Trang 10

• Nếu có hộp thoại sau đây hiện ra, nhấn Yes để đổi tên cả mặt bằng trần (Ceiling Plan) luôn

2 Nhấn phải chuột vào tên khung nhìn

• Trình đơn động hiện ra, nhấn Rename

• Hộp thoại hiện ra Gõ tên mới

• Nhấn OK

3 Các khung nhìn được đổi tên như hình dưới

4 Đối với các mặt bằng tầng, khi đổi tên ví dụ: Tầng 1; Tầng 2, các cao trình tiếp theo sẽ được tạo tên tự động thành Tầng 3, Tầng 4 v.v…

Trang 11

I-2 CAO TRÌNH - LEVELS

Cao độ - Levels là các mốc cao độ theo mặt đứng để xác định nơi bố trí các đối tượng

kiến trúc theo tầng

Cao độ dùng chủ yếu để phân chia các tầng nhà, lắp sàn, dầm, mái, đồng thời dùng để xác định cao độ cho các đối tượng khác như ban công, ô văng, hình trang trí v.v… và mở các khung nhìn mặt bằng

I-2.1 V ẠCH CAO TRÌNH CÁC TẦNG

Việc tạo cao trình các tầng được thực hiện trong khung nhìn mặt đứng

Trước hết phải mở khung nhìn mặt đứng theo hướng nhìn đã định

Tiếp theo ra lệnh vạch cao trình

I-2.1.1 M ở khung nhìn mặt đứng

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

• Nhấn vào tên hướng nhìn tại trình duyệt của mục Elevations (Bultding Elevation)

• Nhấn đúp vào đầu mũi tên của ký hiệu hướng nhìn

2 Khung nhìn mặt đứng hiện ra để tiếp tục công việc

Mách nh ỏ: Nếu muốn các cao độ có tên khác (ví dụ Tầng 1; Tầng 2 v.v…) và tự động cập

nh ật, nên đổi tên cao trình thành Tầng 1, Tầng 2 Khi bắt đầu vẽ các cao tr ình

ti ếp theo, tên tự đông lấy là Tầng 3, Tầng 4 v.v…(Xem phần “Đổi tên các khung

nhìn”)

Trang 12

I-2.1.2 V ạch cao trình

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

• R2011-2012: Home  Level (hình dưới bên trái)

• R2013: Architecture  Level (hình dưới bên phải)

• Phím tắt: LL

2 Thanh công cụ có dạng:

3 Phương án tạo mặt bằng:

•  Make Plan View: tạo khung nhìn mặt bằng kèm theo

o ON (có đánh dấu) – khi tạo xong một cao độ thì các khung nhìn mặt bằng nền (Floor Plan) và mặt bằng trần ( Ceiling Plan) của cao độ này được tự động tạo ra

 Mặc định là tạo ra cả mặt bằng sàn (Floor Plan) và mặt bằng trần (Ceiling Plan)

 Muốn lựa chọn khác, nhấn nút , hộp thoại hiện ra để chọn khung nhìn Mặc định là cả 2, có thể chọn một

 Nhấn OK kết thúc hộp thoại

khung nhìn kèm theo Kết quả các ký hiệu có màu đen và các mặt bằng không được tạo ra

Trang 13

o

4 Có 2 cách vạch cao độ

• V ạch thủ công:

o Nhấn nút trên thanh công cụ

o Đưa con trỏ vạch đường nằm ngang, theo cao độ tuỳ ý Nhấn trái chuột để xác định điểm đầu

o Có thể gõ số để cho cao độ chính xác Giá trị âm sẽ vẽ xuống dưới

o Nếu tại ô Offset, có cho giá trị khác 0, đường cao độ thực sẽ cách đường vạch

của con trỏ một khoảng bằng giá trị đã cho

o Nhấn trái chuột xác định điểm cuối được một tầng

o Tiếp tục thêm tầng khác hoặc nhấn Esc hoặc nhấn Modify, kết thúc lệnh

o Bắt điểm: Khi đưa con trỏ đến khu vực hai đầu mút của các cao độ có trước,

đường nét đứt hiện ra, nhấn chuột, phạm vi khung nhìn của cao độ mới sẽ bằng

với các cao độ khác

• D ựa vào cao trình đã có:

o Nhấn nút trên thanh công cụ

o Cho giá trị vào ô Offset: khoảng cách giữa cao độ được chọn và cao độ mới

Trang 14

o Đưa con trỏ đến đường cao độ làm chuẩn, đường nét đứt (cao độ mới) hiện ra

Thấy đúng hướng, nhấn trái chuột Cao độ mới được tạo ra

5 Tên của cao trình được đưa vào mặt bằng trong trình duyệt

6 Khoá gi ới hạn cao trình Khi cao độ được vạch ra, các điểm đầu mút nếu dóng thẳng

với các ký hiệu cao độ đã có, hình chiếc khoá xuất hiện

• Nhấn trái chuột vào hình chiếc khoá để khoá hoặc mở

Khoá đóng: khi dùng con trỏ thay đổi độ dài một đường ký hiệu cao độ (vùng

nhìn), các đường khác cũng thay đổi theo

• Khoá m ở: khi dùng con trỏ thay đổi độ dài một đường ký hiệu cao độ (vùng nhìn),

các đường khác không thay đổi

Trang 15

I-2.1.3 Thay đổi cao trình đã tạo

1 Thay đổi phạm vi quan sát của mặt bằng: Độ dài của đường cao độ là phạm vi quan

sát (độ rộng nhìn thấy) của mặt bằng Chúng ta có thể thay đổi

• Nhấn trái chuột vào trình cần thay đổi Vạch chuyển màu (thường là màu xanh)

• Nhấn trái chuột vào vạch cao trình, giữ và rê chuột theo phương ngang

2 Thay đổi chiều cao: Có các cách thay đổi như sau:

• Nhấn trái chuột vào trình cần thay đổi Nhấn trái chuột vào vạch cao trình, giữ và

rê chuột theo phương thẳng đứng

• Nhấn trái chuột vào ô kích thước Ô nhập liệu hiện ra, cho giá trị mới Cách này chính xác với giá trị tuỳ ý

• Trên thanh Properties, cho cao trình mới tại ô Elevation như hình dưới

Trang 16

3 Đổi tên cao trình

• Trên thanh Properties, gõ tên mới vào ô Name (xem hình bên trên)

• Nhấn đúp vào tên cao trình, ô nhập liệu hiện ra, gõ tên mới

4 Ng ắt đoạn ký hiệu cao trình:

• Khi hai cao trình gần sát nhau như hình dưới, nhấn vào ký hiệu cao trình bên dưới

• Nhấn vào ký hiệu hình chữ Z, trên đường ký hiệu (hình dưới bên trái0

• Ký hiệu dưới được tách ra Nhấn vào nút hình tròn, giữ và rê chuột đến vị trí tùy ý (hình dưới bên phải)

Trang 17

5 Cho hi ển thị ký hiệu: Nhấn trái chuột vào đường ký hiệu Xuất hiện hai ô vuông hai

đầu Ô nào có đánh dấu, ký hiệu xuất hiện tại đầu đó Có thể cho xuất hiện tại cả hai đầu

6 Xoá cao trình:

• Nhấn phải chuột vào vạch ký hiệu cao trình hoặc tên cao trình trên trình duyệt, chọn Delete

I-2.1.4 Khung hi ển thị ký hiệu cao trình - Crop Regions

Crop Regions: khung hiển thị - là một hình chữ nhật bao trùm lên các đối tượng tại

những khung nhìn theo mặt phẳng Nó xác định phạm vi cho hiển thị các đối tượng Trong khung nhìn mặt bằng tầng cũng có khung này

1 Cho ẩn – hiện khung hiển thị Có các cách như sau:

• Nút Show/Hide Crop Region cho ẩn, hiện khung hiển thị Mặc định là đang

ẩn Nhấn trái chuột, nó sẽ hiện ra

• Nhấn phải chuột vào vùng trống của bản vẽ, nhấn chọn View Properties, Hộp

thoại hiện ra Tìm dòng Crop Region Visible, thực hiện:

o ON (có đánh dấu) – khung hiển thị có hiện ra

o OFF (không đánh dấu) – không hiện khung

Trang 18

• Nhấn OK kết thúc hộp thoại

• - Crop Region On/Off: cho phép cắt xén khung nhìn hoạt động

o ON (không có dấu gạch chéo) – khung hiển thị có công hiệu Những đối tượng

nằm ngoài khung này không hiện ra

o OFF (có dấu gạch chéo) – khung không có công hiệu Tất cả các đối tượng đều

hiện ra

Khi khung này có hiệu lực, nếu đường cao độ vạch ra bên ngoài khung, sẽ có cảnh báo:

“Nh ững đối tượng tạo ra sẽ không nhìn thấy” Nếu chúng ta nhấn lại nút bỏ công hiệu thì

các đường cao trình nằm ngoài khung lại nhìn thấy

2 S ửa kích thước khung:

• Nhấn nút cho hiện khung

• Nhấn trái chuột vào khung Các nút kiểm soát hiện ra

• Nhấn nút , giữ và rê chuột để thay đổi kích thước khung

• Nhấn nút để cắt khung thành các khung nhỏ

Trang 19

I-2.1.5 T ạo khung nhìn mặt bằng với cao trình chưa có mặt

b ằng

Khung nhìn mặt bằng không có trong trình duyệt do hai lý do:

• Bị xóa

• Khi vạch cao trình, không đánh dấu chọn

Make Plan View

I-2.1.5.1 T ạo mặt bằng tầng

1 Ra lệnh trên trình đơn View  Plan views  Floor Plan

2 Hộp thoại hiện ra (hình dưới bên trái)

3 Nhấn đánh dấu tại  Do not duplicate existing views: không tạo các khung nhìn kép cho các khung nhìn đã có

4 Nhấn chọn tên khung nhìn cần tạo (giữ phím Shift để chọn nhiều một lúc)

5 Nhấn OK, các khung nhìn mặt bằng tầng được đưa vào trình duyệt (hình dưới bên

phải)

Trang 20

I-2.1.5.2 T ạo mặt bằng trần

1 Ra lệnh trên trình đơn View  Plan views  Reflected Ceiling Plan

2 Hộp thoại hiện ra (hình dưới bên trái) Chọn tương tự như mặt bằng tầng

3 Nhấn OK, kết thúc lệnh Các khung nhìn mặt bằng trần được đưa vào trình duyệt (hình dưới bên phải)

I-2.2 MẪU THƯ VIỆN KÝ HIỆU CAO TRÌNH

Chúng ta thay mẫu ký hiệu cao trình mặc định thành ký hiệu quen dùng tại Việt Nam

I-2.2.1 Đưa mẫu ký hiệu cao trình thư viện vào dự án

1 Ra lệnh Insert  Load from Library  Load Family

2 Hộp thoại hiện ra

3 Tìm thư mục chứa tệp thư viện Nếu chọn mẫu thư viện có sẵn của Revit, chọn thư mục như sau:

Trang 21

• R2011: thư mục Metric Library tự động mở ra, nhấn vào thư mục Annotations

• R2012-R2013: thư mục US Metric tự động mở ra, nhấn thư mục Annotaions

4 Nhấn chọn tệp cần đưa vào dự án Các tệp có tên M_Level Head-…

• Có thể chọn nhiều một lúc bằng cách giữ phím Ctrl hoặc phím Shift

5 Nhấn Open Các mẫu thư viện được đưa vào

I-2.2.2 Thay m ẫu ký hiệu cao trình

1 Việc thay mẫu ký hiệu cao trình có thể thực hiện khi bắt đầu vẽ cao trình hoặc đã vẽ cao trình rồi Khi đã vẽ cao trình rồi, nhấn trái chuột vào cao trình

2 Nhấn Edit Type tại thanh Properties

Trang 22

3 Hộp thoại hiện ra, nhấn Duplicate (tạo kiểu mới), hộp thoại hiện ra để cho tên kiểu mới, gõ tên tùy ý Trong ví dụ này gõ “Ký hiệu tam giác”, nhấn OK

4 Trở lại hộp thoại trước, tại thông số Symbol, nhấn tên ký hiệu đã đưa vào dự án lúc

trước ví dụ chọn “M_LevelHead – Triangle Spot” Nhấn OK, kết thúc lệnh

5 Kết quả như hình dưới

Trang 23

6 Nhấn chọn tất cả các ký hiệu cao trình còn lại, chọn kiểu “Ký hiệu tam giác”

Kết quả các ký hiệu được thay đổi như ý muốn

I-2.2.3 T ạo mẫu thư viện ký hiệu cao trình

Phần này tôi giới thiệu dưới dạng vừa lý thuyết và thực hành luôn

1 Ra lệnh tạo mẫu thư viện New  Family

Trang 24

2 Hộp thoại hiện ra

• R2011: Thư mục Metric Templetes tự động mở ra, nhấn thư mục Annotations,

chọn tệp M_Level Head, nhấn Open

• R2012-R2013: Thư mục Family Templates\English tự động mở ra, nhấn vào

thư mục Annotations, chọn tệp M Level Head, nhấn Open

3 Môi trường tạo hình hiện ra Nhấn chọn, xóa ô chữ và đoạn thẳng (ô chữ nhắc chúng ta

lấy đoạn thẳng làm chuẩn và nên xóa đi, nếu không chúng sẽ hiện ra cùng ký hiệu đưa vào bản vẽ)

Trang 25

4 Ra lệnh lấy công cụ vẽ hình:

• R2011-2012: Home  Line (hình dưới bên trái)

• R2013: Create  Line (hình dưới bên phải)

• phím tắt: LI

5 Tại đây chúng ta có thể vẽ hình tùy ý Xem phần “ CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG

THƯỜNG XUYÊN TRONG DỰNG HÌNH”

6 Trong ví dụ này, vẽ hình tam giác vuông cân, mỗi cạnh góc vuông có trình dài = 5mm

và đoạn thẳng ngang dài 15mm như hình dưới

7 Ra lệnh tô đen 1 nửa tam giác:

• R2011-2012: Home  Fill Region (hình dưới bên trái)

• R2013: Create  Fill Region (hình dưới bên phải)

• Dùng lệnh vẽ hình bao nửa bên phải tam giác (hình dưới bên trái)

• Nhấn , nửa tam giác được tô đen (hình dưới bên phải) Nếu đường bao phần

tô đen đậm quá, gõ TL

Trang 26

8 Ra lệnh ghi tham biến tên cao trình và giá trị cao trình

• R2011-2012: Home  Label (hình dưới bên trái)

• R2013: Create  Label (hình dưới bên phải)

• Chọn định dạng căn chữ như hình dưới

• Nhấn trái chuột vào vị trí bên trên đường kẻ ngang

• Hộp thoại hiện ra, chọn tham số Name, nhấn nút mũi tên để chuyển sang ô bên

phải Đây là tham biến chứa tên cao trình, sau này sẽ nhận các giá trị Tầng 1;

T ầng 2 hoặc Level 1; Level 2 v.v…

• Nhấn OK

Trang 27

• Nhấn trái chuột vào vị trí bên dưới đường kẻ

• Hộp thoại hiện ra, chọn Elevation, nhấn mũi tên chuyển sang ô bên phải Đây là tham biến chứa giá trị cao trình, sau này sẽ nhận các giá trị 0.0; 3500; 7000 v.v…

Trang 28

• Nhấn nút dưới đáy hộp thoại để thay đổi đặc tính của tham biến

• Hộp thoại tiếp theo hiện ra

•  Use project settings: Mặc định có đánh dấu, dùng các thiết lập chung của dự

án Xóa dấu tại đây, các thông số hiện ra để chọn lại

Trang 29

• Units: đơn vị đo Nhấn chọn tùy ý Mặc định là Millimeters

• Rounding: làm tròn, nhấn chọn 0 decimal place (không có phần thập phân)

•  Suppress Trailing 0’s: có đánh dấu, xóa số 0 vô nghĩa phía sau đơn vị thập phân

•  Show + for positive values: có đánh dấu, cho hiện dấu + trước số dương (hình dưới bên trái)

•  Use digit grouping: có đánh dấu, có nhóm các chữ số theo hàng nghìn (hình dưới bên phải)

• Có thể kết hợp cả hai phương án trên

• Nhấn OK, trở lại hộp thoại trước

• Nhấn OK, tham biến được đưa vào ký hiệu

• Nhấn Esc hoặc Modify, kết thúc tạo nhãn

9 Sửa chữ nhãn:

• Nếu chữ to hoặc bé quá, vào tên tham biến đã tạo, nhấn Edit Type để thay đổi kiểu

và cỡ chữ như đã làm với nhãn đường đồng mức tại phần “Bề mặt địa hình”

Trang 30

• Chỉnh sửa cho cân chữ, chúng ta được hình như sau:

10 Lưu trữ tệp mẫu:

• Ra lệnh Save, hộp thoại hiện ra

• Tại File Name: đặt tên: “KH-caotrinh-thiep”

• Nhấn Save

Trang 31

I-2.2.4 Đưa mẫu ký hiệu vào Dự án và thay đổi

I-2.2.4.1 Đưa mẫu đã tạo vào dự án

Có hai cách đưa mẫu vào bản thiết kế:

1 Nếu dự án đang mở và tiến hành tạo mẫu song song với việc đang thiết kế, tại tệp mẫu

ra lệnh Load into Project

• R2011-2012: Home  Load into Project (hình dưới bên trái)

• R2013: Modify  Load into Project (hình dưới bên phải)

2 Nếu tệp mẫu đã tạo từ trước và lưu vào thư mục riêng, có thể dùng một trong hai cách sau:

• Mở tệp mẫu bằng lệnh Open Family Tìm đến tệp mẫu, nhấn Open Tại tệp mẫu

dùng lệnh Load into Project như nói trên

• Tại tệp dự án, ra lệnh Insert  Load Family Tìm đến tệp mẫu, nhấn Open

Chú ý

I-2.2.4.2 Thay mẫu ký hiệu đã tạo

: Sau khi đã đưa mẫu ký hiệu vào dự án, ký hiệu chưa thay đổi được, phải thực hiện tạo

ki ểu ký hiệu mới như đã trình bày ở trên Xem phần “Thay mẫu ký hiệu cao trình”

Dưới đây tôi trình bày thêm để các bạn nắm được trình tự từ khi tạo mẫu đến khi thay

m ẫu

1 Nhấn trái chuột vào cao trình đã tạo

2 Nhấn Edit Type tại thanh Properties

3 Hộp thoại hiện ra, nhấn Duplicate (tạo kiểu mới), hộp thoại hiện ra để cho tên kiểu

mới, gõ tên tùy ý Trong ví dụ này gõ “Ký hiệu tam giác”, nhấn OK

Trang 32

4 Trở lại hộp thoại trước, tại thông số Symbol, nhấn tên ký hiệu đã đưa vào dự án lúc

trước ví dụ chọn “KH-caotrinh-thiep” Nhấn OK, kết thúc lệnh

5 Kết quả như hình dưới

6 Nhấn chọn tất cả các ký hiệu cao trình còn lại, chọn kiểu “Ký hiệu tam giác”

Trang 33

Kết quả các ký hiệu được thay đổi như ý muốn

Hết phần này, chuyển sang phần tạo lưới trục cho mặt bằng

I-3 LƯỚI TRỤC

Đường lưới cũng giúp chúng ta tạo hướng nhìn mặt đứng

Để dựng cột, xây tường một cách nhanh chóng và chính xác, chúng ta nên tạo lưới mặt

bằng (các đường trục) để đặt cột vào các nút lưới và tường dựa vào các đường lưới

I-3.1 V Ẽ LƯỚI TRỤC

I-3.1.1 Ra l ệnh vẽ lưới

1 Kích hoạt khung nhìn mặt bằng tầng

Trang 34

2 Ra lệnh:

• R2011-2012: Home  Grid (hình dưới bên trái)

• R2013: Architecture  Grid (hình dưới bên phải)

3 Thanh công cụ hiện ra:

4 Nhấn chọn kiểu đường lưới:

• Kiểu này là mặc định và thư viện có sẵn, chúng ta có thể thay đổi bằng công cụ dưới đây

I-3.1.2 V ẽ đường lưới

1 - v ẽ bằng công cụ vẽ phác Giống như vẽ cao trình Có các nút vẽ đoạn

thẳng và cung tròn để chọn hình dạng đường lưới

• Offset: khoảng cách giữa vị trí đặt bút đến đường lưới Tại đây nên cho = 0

• Điểm cuối của đường lưới sẽ hiện ra ký hiệu trục

2 - v ẽ một đường lưới mới dựa vào đường đã có

• Để thực hiện phương án này, bắt buộc phải cho giá trị Offset: khoảng cách giữa đường gốc đến đường mới Gõ số

• Đưa con trỏ đến đường lưới gốc, hình đường lưới mới hiện ra

• Rê chuột để xác định phía đặt đường mới Vị trí con trỏ sẽ quyết định vị trí của đường mới như hình dưới

Trang 35

• Nhấn trái chuột, đường mới được tạo ra

3 Có thể thực hiện liên tục với các khoảng cách (offset) khác nhau

4 Nhấn Modify, kết thúc lệnh Hình dưới minh họa các dạng đường lưới

I-3.1.3 Ch ỉnh sửa đường lưới đã tạo

Các đường lưới trục chia cột thường được đặt theo thứ tự 1,2,3,4 và A, B, C, D

Ký hiệu này được ghi trong vòng tròn đầu trục

Chúng ta có thể đặt tên lại

1 Nhấn vào đường lưới

2 Cho hiển thị hoặc ẩn ký hiệu đầu trục:

• Ô vuông bên cạnh vòng tròn ký hiệu là phương án hiển thị ký hiệu đầu trục Có đánh dấu - có hiển thị, không đánh dấu - không hiển thị

3 Đổi tên trục: Có hai cách:

• Nhấn đúp vào bên trong vòng tròn tên trục Ô nhập liệu hiện ra Gõ ký hiệu và gõ Enter

Trang 36

• Nhấn vào đường lưới

o Thanh Properties hiện ra các thông số

o Gõ tên khác tại ô Name hoặc nhấn vào tên tại đầu trục cho tên khác như đã nói ở trên

4 Thay đổi khoảng cách: nhấn vào đường lưới cần thay đổi, cho các khoảng cách mới

hoặc di chuyển

5 Ngắt đoạn đầu trục: khi hai đương lưới có các ký hiệu dính nhau, ngắt tách như sau:

• Nhấn vào đươngg lưới cần tách

• Nhấn vào ký hiệu hình chữ Z, trên đường ký hiệu

• Ký hiệu dưới được tách ra Nhấn vào nút hình tròn, giữ và rê chuột đến vị trí tùy ý

Trang 37

I-3.1.4 Thay đổi kiểu đường lưới

1 Nhấn Edit Type – thay đổi tham số cho kiểu đường lưới Hộp thoại hiện ra

2 Nhấn Duplicate để tạo kiểu mới Hộp thoại hiện ra, cho tên kiểu, nhấn OK

3 Trở lại hộp thoại trước, chọn các thông số:

• Symbol: chọn kiểu ký hiệu Kiểu ký hiệu này mặc định hoặc có thể do chúng ta tự

tạo tương tự như ký hiệu cao trình

• Center Segment: đoạn giữa Nhấn chọn kiểu đường nét

o Continous: đường liên tục

Trang 38

o Custom: đường tùy chọn Phương án này kích hoạt thêm các thông số cho đoạn giữa Nhấn chọn như hình dưới

o Hình dưới, đoạn giữa được chọn kiểu đường là Dot

o None: không vẽ đoạn giữa

• End Segment Weight: độ đậm của nét tại đoạn cuối

• End Segment Color: màu của nét tại đoạn cuối

• End Segment Pattern: mẫu tô đoạn cuối Nhấn chọn mẫu Tương tự như đoạn giữa

• Plan view Symbol End1 (Default): ký hiệu đoạn cuối thứ nhất Có đánh dấu, sẽ

có ký hiệu

• Plan view Symbol End2 (Default): ký hiệu đoạn cuối thứ nhất Có đánh dấu, sẽ

có ký hiệu

o Hình dưới, có hiển thị ký hiệu tại cả hai đầu

• None-Plan view Symbol (Default) ký hiệu khung nhìn không gian Nhấn chọn: TOP trên đầu, BOTTOM: dưới chân

4 Nhấn OK, kết thúc hộp thoại, trở lại việc vẽ đường lưới

Trang 39

I-3.1.5 Cho đường lưới trục xuất hiện tại các mặt bằng tầng

Khi vẽ cao trình sau khi tạo đường lưới, khi mở mặt bằng tầng không thấy đường lưới xuất hiện, cách xử lý như sau:

1 Mở khung nhìn mặt đứng sẽ thấy các đường lưới không cắt qua đường cao trình

2 Nhấn vào một đường lưới, nhấn vào hình vòng tròn, giữ và rê chuột cao lên, cắt qua các đường cao trình

Trang 40

3 Kết quả như hình dưới, tất cả các tầng đều có lưới

4 Mở tiếp mặt đướng khác, cũng tiến hành như vậy

5 Muốn lưới chỉ có ở tầng 1 thì làm ngược lại, co về, chỉ cho đường lưới cắt ngang đường cao trình tầng 1 thôi

Tóm l ại: mu ốn đường lưới trục xuất hiện ở mặt bằng tầng nào thì cho nó cắt qua đường cao

trình của tầng đó

Ngày đăng: 15/03/2023, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN