1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu.pdf

122 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hoàn thành hoàn luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu”, có sự hỗ trợ rất

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MẠCH THIÊN KIM

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM

TẠI KHU VỰC BÃI RÁC PHƯỚC CƠ,

BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã ngành: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Lê Việt Thắng

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 13 tháng 8 năm 2022

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Lê Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng

2 TS Đào Minh Trung - Phản biện 1

3 PGS.TS Đinh Đại Gái - Phản biện 2

4 TS Nguyễn Thanh Phong - Ủy viên

5 TS Trần Thị Tường Vân - Thư ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: MẠCH THIÊN KIM MSHV: 19000341

Ngày, tháng, năm sinh: 21/9/1995 Nơi sinh: TP.HCM

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 8850101

I TÊN ĐỀ TÀI:

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại khu vực BCL, bao gồm:

Nội dung 2: Khảo sát xác định độ sâu chôn lấp CTR và thành phần, tính chất CTR còn lại tại BCL

Nội dung 3: Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực BCL

Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của BCL đến môi trường

Nội dung 5: Xác định mức độ ô nhiễm và xây dựng kế hoạch xử lý triệt để

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2022

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 19/7/2022

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Việt Thắng

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học hỏi, nghiên cứu, tôi cũng đã hoàn thành luận văn của mình Được thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tâm của các thầy cô là điều may mắn, sự vinh dự cho

bản thân tôi Việc hoàn thành hoàn luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước

Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu”, có sự hỗ trợ rất lớn của nhiều bên, tôi xin chân thành gửi lời

- Các anh chị em học viên và gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Nghiên cứu này nằm trong khuôn khổ Dự án “Điều tra, đánh giá, khoanh vùng và có

kế hoạch xử lý các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh BR – VT” Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đơn vị

đã tài trợ cho dự án này

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đạo để luận văn tốt nghiệp của mình đạt được kết quả tốt hơn

Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến mọi người

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2022

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu” mong muốn tìm ra phương pháp xử lý ô nhiễm phù hợp đối với bãi chôn lấp cũ thuộc khu vực này nói riêng và các khu vực thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng xây dựng kế hoạch triển khai xử lý ô nhiễm cho khu vực BCL Phước Cơ theo từng giai đoạn Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn đã áp dụng nhiều cách tiếp cận cũng như các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp đo đạc lấy mẫu, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp đánh giá Đồng thời, tác giả cũng kết hợp phần mềm hệ thống thông tin địa lý GIS tích hợp (ArcGIC, MapInfo…), kỹ thuật số hóa

để đưa kết quả vả cơ sở dữ liệu lên bản đồ phân tích

Kết quả đánh giá cho thấy, đây là BCL nhỏ không hợp vệ sinh với độ tuổi khoảng 25 năm và đã bỏ hoang hơn 15 năm Lượng rác thải còn lại khoảng 4.364 tấn, phân bố ở 29% diện tích của bãi với độ sâu chủ yếu 0,5m, hầu hết đã phân hủy, phần còn lại chủ yếu là chất trơ (chiếm 26%) không có giá trị cho việc khai thác, tái chế Tuy nhiên, khối chất thải có dấu hiệu ô nhiễm Chì (Pb) ở mức trung bình, khu vực ô nhiễm chỉ chiếm 12% diện tích toàn BCL Do đó, mức độ tác động đến môi trường và cộng đồng xung quanh không cao (thêm vào đó khả năng phân tán nồng độ Pb trong đất của khối chất thải đến môi trường nước khá thấp)

Dựa trên tổng điểm đánh giá các tiêu chí xác định mức độ ô nhiễm theo Thông tư số 25/2019/BTNTM của Bộ Tài nguyên và Môi trường, BCL Phước Cơ có mức độ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cần thực hiện các giải pháp phục hồi môi trường Nghiên cứu đã đề xuất giải pháp xử lý là bốc xúc, vận chuyển lượng CTR tồn đọng

ô nhiễm tại BCL Phước Cơ đến khu xử lý CTR Tóc Tiên để chôn lấp hợp vệ sinh Phương án này khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế tại đây Tuy vẫn còn một vài hạn chế nhưng nghiên cứu đã chỉ ra phương án khắc phục phù hợp với hiện trạng ô

Trang 6

hoạch xử lý phù hợp, khắc phục hiện trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe cho người dân địa phương

Trang 7

ABSTRACT

The topic "Assessment of the current status of pollution and propose solutions to overcome pollution in Phuoc Co landfill area, Ba Ria-Vung Tau" wants to find a suitable pollution treatment method for the old landfill of this area in particular and the areas of Ba Ria - Vung Tau province in general In addition, this study also develops a plan to implement pollution treatment for Phuoc Co landfill area in stages

To achieve the above goal, the thesis has applied many approaches as well as different research methods such as sampling measurement method, statistical analysis method, evaluation method At the same time, the author also combines integrated GIS geographic information system software (ArcGIC, MapInfo ), digitalization to put the results and the database on the analytical map

The assessment results show that this is a small unsanitary landfill with an age of about 25 years and has been abandoned for more than 15 years The remaining amount of waste is about 4,364 tons, distributed in 29% of the area of the yard with

a depth of 0.5m, most of it has decomposed, the rest is mainly inert (accounting for 26%) of no value for mining and recycling However, the waste volume showed signs

of Lead (Pb) pollution at an average level, the polluted area only accounted for 12%

of the total area of the landfill Therefore, the level of impact on the environment and surrounding community is not high (in addition, the ability of the waste mass to disperse lead concentrations in soil to the water environment is quite low)

Based on the total score of evaluation criteria to determine the pollution level according to Circular No 25/2019 / BTNMT of the Ministry of Natural Resources and Environment, Phuoc Co landfill has a serious level of environmental pollution, it

is necessary to implement solutions to restore the environment The study proposes a treatment plan that is to unload and transport contaminated solid waste at Phuoc Co landfill to Toc Tien solid waste treatment area for hygienic burial This option is

Trang 8

at Phuoc Co landfill, thereby giving an overview of the pollution nature of the old landfills in the province, contributing to the development of an appropriate plan to deal, ensuring the health of local people.

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục

ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, Bà Rịa-Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Mạch Thiên Kim

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ II ABSTRACT IV LỜI CAM ĐOAN VI DANH MỤC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC HÌNH ẢNH XI DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT XII

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện 3

4.1 Cách tiếp cận 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

TỔNG QUAN 6

Tổng quan về BCL Phước Cơ 6

Thông tin chung 6

Điều kiện tự nhiên 9

Điều kiện kinh tế - xã hội 12

Đánh giá sự phù hợp của BCL 12

Tổng quan các phương án xử lý trong và ngoài nước 14

Tổng quan về các phương án xử lý trong nước 14

Tổng quan về các phương án xử lý ngoài nước 16

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Nội dung thực hiện 17

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 18

Phương pháp kế thừa 18

Phương pháp khảo sát thực địa 18

Phương pháp đo đạc hiện trường, lấy mẫu phân tích 18

Phương pháp so sánh 22

Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu/ tài liệu 23

Phương pháp bản đồ 23

Phương pháp xác định vị trí hố đào và đào hố xác định độ sâu 23

Phương pháp xác định khối lượng CTR chôn lấp 24

Phương pháp tính toán lượng NRR và lượng khí thải Methan (CH4) phát sinh từ BCL 25

Phương pháp xử lý số liệu 27

Phương pháp phân tích thứ bậc để lựa chọn phương án khả thi 27

Trang 11

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

Xác định khối lượng CTR và thành phần, tính chất CTR còn lại tại BCL 32

Xác định khối lượng CTR còn lại tại BCL 32

Kết quả xác định thành phần tính chất CTR còn lại tại BCL 39

Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực BCL Phước Cơ 44 Ô nhiễm môi trường đất trong khối chất thải 44

Môi trường NDĐ 47

Nước rỉ rác 50

Môi trường nước mặt 53

Môi trường không khí 56

Đánh giá chung về hiện trạng môi trường BCL Phước Cơ 58

Đánh giá ảnh hưởng của BCL Phước Cơ đến môi trường 59

Quy trình đánh giá ảnh hưởng 59

Đánh giá ảnh hưởng của BCL Phước Cơ 62

Xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất kế hoạch xử lý 68

Xác định mức độ ô nhiễm 68

Đề xuất kế hoạch xử lý BCL gây ô nhiễm 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1.Kết luận 94

2.Kiến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 100

Phụ lục 1: Hình ảnh liên quan 100

Phụ lục 2: Kết quả phân tích 106

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Đánh giá sự phù hợp của BCL Phước Cơ theo các quy định hiện hành về

BCL 13

Bảng 2.1 Giới thiệu ma trận vuông cấp n 28

Bảng 2.2 Ví dụ về đánh giá mức độ ưu tiên các tiêu chí theo ma trận vuông 29

Bảng 2.3 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên 29

Bảng 2.4 Ma trận mức độ ưu tiên các tiêu chí và trọng số các tiêu chí 30

Bảng 2.5 Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn được xem xét 31

Bảng 3.1 Độ sâu chôn lấp CTR tại các hố đào BCL Phước Cơ 32

Bảng 3.2 Thống kê kết quả tính toán độ sâu chôn lấp CTR BCL Phước Cơ 37

Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu thành phần, tính chất CTR tại BCL Phước Cơ 39

Bảng 3.4 Vị trí lấy mẫu NDĐ khu vực xung quanh BCL Phước Cơ 48

Bảng 3.5 Thông tin vị trí lấy mẫu NRR tại BCL Phước Cơ 50

Bảng 3.6 Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực xung quanh BCL Phước Cơ 53

Bảng 3.7 Vị trí lấy mẫu KKXQ tại BCL Phước Cơ 57

Bảng 3.8 Mức độ ý nghĩa của các tác động từ BCL 62

Bảng 3.9 Các mối nguy được xác định tại BCL Phước Cơ 63

Bảng 3.10 Các thông số tính toán lượng NRR từ BCL Phước Cơ 64

Bảng 3.11 Biến thiên lưu lượng NRR trong năm của BCL Phước Cơ 65

Bảng 3.12 Các thông số tính toán lượng khí thải CH4 phát sinh từ BCL Phước Cơ66 Bảng 3.13 Kết quả tính toán lượng khí thải CH4 phát sinh từ BCL Phước Cơ 66

Bảng 3.14 Các thụ thể bị ảnh hưởng tại BCL Phước Cơ 67

Bảng 3.15 Ma trận đánh giá ảnh hưởng tại BCL Phước Cơ 68

Bảng 3.16 Bảng điểm các tiêu chí của khu vực bị ô nhiễm tồn lưu 70

Bảng 3.17 Danh mục và mức độ nguy hại của các chất gây ô nhiễm tồn lưu 71

Bảng 3.18 Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối KLN trong đất theo QCVN 07:2009/BTNMT 72

Bảng 3.19 Thống kê kết quả tính toán thể tích CTR bị ô nhiễm Pb tại BCL Phước Cơ 75

Bảng 3.20 Kết quả đánh giá theo thang điểm khu vực bị ô nhiễm tại BCL Phước Cơ 76

Bảng 3.21 Phân tích ưu và nhược điểm các phương án xử lý nguồn ô nhiễm tại BCL Phước Cơ 82

Bảng 3.22 So sánh các cặp tiêu chí tại BCL Phước Cơ 84

Bảng 3.23 Trọng số các tiêu chí khi so sánh cặp tại BCL Phước Cơ 84

Bảng 3.24 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C1 và kết quả trọng số phương án 85

Trang 13

Bảng 3.25 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C2 và kết quả

trọng số phương án 86Bảng 3.26 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C3 và kết quả

trọng số phương án 86Bảng 3.27 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C4 và kết quả

trọng số phương án 87Bảng 3.28 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C5 và kết quả

trọng số phương án 87Bảng 3.29 Tổng hợp kết quả tính toán lựa chọn phương án tại BCL Phước Cơ 87Bảng 3.30 Kết quả tính toán trọng số phương án tại BCL Phước Cơ 87Bảng 3.31 Thống kê kết quả tính toán thể tích CTR cần đào bóc, xử lý tại BCL

Phước Cơ 90Bảng 3.32 Quy trình thực hiện giải pháp xử lý ô nhiễm BCL Phước Cơ 92Bảng 3.33 Dự toán các hạng mục và khối lượng thực hiện xử lý ô nhiễm và phục

hồi môi trường BCL Phước Cơ 93

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 0.1 Cách tiếp cận của nghiên cứu 3

Hình 1.1 Hình ảnh về vị trí BCL Phước Cơ 7

Hình 1.2 Hình ảnh về hiện trạng BCL Phước Cơ 9

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc 28

Hình 3.1 Khảo sát độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ 35

Hình 3.2 Bản đồ vị trí đào hố xác định độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ 36

Hình 3.3 Kết quả nội suy độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ 37

Hình 3.4 Mức độ phân bố độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ 38

Hình 3.5 Tỷ lệ diện tích phân bố độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ 39

Hình 3.6 Vị trí lấy mẫu thành phần, tính chất CTR BCL Phước Cơ 41

Hình 3.7 Độ ẩm và tỷ trọng CTR tại BCL Phước Cơ 41

Hình 3.8 CTR bay hơi và Độ tro trong khối chất thải tại BCL Phước Cơ 42

Hình 3.9 Thành phần CTR trung bình tại BCL Phước Cơ 43

Hình 3.10 Thành phần CTR tại các hố đào trong BCL Phước Cơ 44

Hình 3.11 Hàm lượng trung bình KLN trong đất của khối chất thải tại BCL Phước Cơ 45

Hình 3.12 Hàm lượng As, Cd, Cr và Hg trong đất của khối chất thải tại BCL Phước Cơ 46

Hình 3.13 Hàm lượng Cu, Ni, Pb và Zn trong đất của khối chất thải tại BCL Phước Cơ 47

Hình 3.14 Giá trị pH, TDS, COD và Amoni trong NDĐ tại KV BCL Phước Cơ 48

Hình 3.15 Nồng độ các thông số kim loại trong NDĐ tại khu vực BCL Phước Cơ 50 Hình 3.16 Giá trị pH, TDS, COD và Amoni trong NRR tại BCL Phước Cơ 51

Hình 3.17 Nồng độ các thông số kim loại trong NRR tại BCL Phước Cơ 52

Hình 3.18 Giá trị pH, DO, TSS, COD, BOD5 và Amoni trong NDĐ tại KV BCL Phước Cơ 55

Hình 3.19 Nồng độ các thông số kim loại trong nước mặt tại khu vực xung quanh BCL Phước Cơ 56

Hình 3.20 Nồng độ H2S, NH3 và CH3SH trong KKXQ tại BCL Phước Cơ 58

Hình 3.21 Kết quả nội suy độ ô nhiễm Pb trong đất tại BCL Phước Cơ 74

Hình 3.22 Diện tích CTR cần đào bóc, xử lý tại BCL Phước Cơ 90

Trang 15

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tiếp nhận và giải quyết rất nhiều ý kiến phản ánh, các vụ thưa kiện kéo dài có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường, chủ yếu từ rác thải Gia tăng dân số đi cùng với sự gia tăng tốc độ phát sinh rác thải đã làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân

Nguyên nhân xuất phát từ những năm đầu thế kỷ 21, để giải quyết lượng rác thải đô thị phát sinh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thành lập một số bãi chôn lấp tại các huyện, thị xã Tuy nhiên, đa số đều là bãi chôn lấp hở, không hợp vệ sinh nên đã nảy sinh ô nhiễm môi trường tại khu vực chôn lấp và xung quanh Trước tình trạng đó tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã quyết định đóng cửa các bãi chôn lấp tạm, toàn bộ lượng rác thải phát sinh sau đó được đem về xử lý tại Khu xử lý Tóc Tiên Việc đóng cửa các bãi rác nhưng không xử lý lượng rác đã chôn lấp trước đó tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm tại các khu vực này, do quá trình phân hủy rác thải vẫn tiếp diễn, có thể tạo ra các chất gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Từ năm 2016, dưới sự chỉ đạo của các cấp chính quyền, thành phố Vũng Tàu đã tiến hành cải tạo chất lượng môi trường tại khu vực các bãi rác cũ như một phần bãi Phước

Cơ (TP.Vũng Tàu), bãi Đá Bạc (Châu Đức), bãi Công Trắng (TP.Bà Rịa) bằng nhiều biện pháp Chủ yếu sử dụng hình thức đào, xúc khối lượng CTRSH tại các bãi rác tạm và vận chuyển về Khu xử lý chất thải tập trung 100 hecta để chôn lấp theo quy trình hợp vệ sinh Phương án trên giúp giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường tại các bãi rác nhưng tốn nhiều kinh phí đầu tư Mặt khác, rác đô thị chủ yếu là rác hữu cơ, dễ phân hủy sinh học Đối với các bãi rác đóng cửa đã lâu có thể đã phân hủy được một lượng rác nhất định, có thể tận dụng lợi thế này để áp dụng phương pháp khác phù hợp và tối ưu hơn về chi phí và lợi ích

Trang 17

Để tìm ra phương pháp xử lý phù hợp với điều kiện trên, cần có nghiên cứu cụ thể về mức độ ô nhiễm tại khu vực các bãi chôn lấp đã đóng cửa trong thời điểm hiện nay Tuy nhiên, nếu tiến hành nghiên cứu trên tất cả bãi rác hiện có sẽ mất nhiều thời gian

và chi phí Do đó, tác giả đã chọn khu vực bãi rác Phước Cơ (phần còn lại) để thực hiện nghiên cứu, tìm ra phương án giải quyết đối với bãi rác này Hy vọng đây sẽ là

cơ sở tham khảo cho việc nghiên cứu xử lý các bãi rác cũ tương tự trên địa bàn tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu sau này

Do đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” là điều cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Cải thiện và phục hồi chất lượng môi trường tại bãi rác Phước Cơ

Góp phần bảo vệ sức khỏe người dân, môi trường và phục vụ phát triển bền vững tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Xác định độ sâu chôn rác và thành phần, tính chất lượng rác còn lại;

Đánh giá chất lượng môi trường và hiện trạng ô nhiễm tại khu vực bãi rác Phước Cơ;

Đề xuất phương án xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phước Cơ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Luận văn nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường tại bãi rác Phước Cơ

để tìm ra phương án xử lý phù hợp với khu vực này

Phạm vi: khu vực Bãi rác Phước Cơ (diện tích còn lại 3,4/5ha), thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022

Trang 18

4 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện

lý ô nhiễm đã áp dụng tại những BCL, giải pháp xử lý ô nhiễm đối với các BCL trên thế giới và Việt Nam;

Cách tiếp cận hướng đến mục tiêu: cải thiện và phục hồi môi trường tại khu vực BCL

và KDC chịu tác động;

Cách tiếp cận dựa trên tính bức xúc của công tác quản lý môi trường: Những tác động gây ô nhiễm môi trường từ BCL, và các bất cập trong công tác quản lý, quy hoạch

Tính bức xúc của công tác QLMT

Cách tiếp cận

Hướng đến mục tiêu

Kế thừa và chon lọc

thông tin, tư liệu

Kết hợp điều tra, đo đạc, phân tích

Trang 19

liên quan đến BCL được sự phản ánh từ người dân, báo chí và truyền thông là dữ liệu thực tế để tiếp cận nghiên cứu;

Cách tiếp cận kết hợp điều tra, đo đạc thực tế, thí nghiệm phân tích Đây là cách tiếp cận tối ưu nhất, sử dụng được thế mạnh của phương pháp này để khắc phục hạn chế của các phương pháp kia Như vậy với chi phí tài chính và thời gian không lớn ta vẫn

có thể đạt được kết quả nghiên cứu với độ tin cậy cao

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các phương pháp chủ yếu như khảo sát, đo đạc hiện trường, lấy mẫu phân tích, tổng hợp số liệu (khối lượng, thành phần rác thải, nồng độ các chất ô nhiễm,…) phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại BCL Phước Cơ Từ đó so sánh với các quy chuẩn môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễm theo các tiêu chí pháp luật hiện hành, thu thập ý kiến chuyên làm cơ sở đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi BCL Ngoài ra, nghiên cứu cũng sử dụng các phần mềm kỹ thuật như GIS (hệ thống thông tin địa lý) tích hợp (ArcGIS, MapInfo ) để đưa các kết quả và cơ sở dữ liệu lên bản đồ để phân tích

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu có ý nghĩa trên nhiều mặt đối với công tác quản lý nhà nước trong bối cảnh phát triển toàn diện hiện nay, cụ thể:

- Về kinh tế: Nếu kết quả nghiên cứu thể hiện mức độ ô nhiễm hiện tại ở bãi chôn lấp Phước Cơ không cao, không cần áp dụng các giải pháp phục hồi môi trường tốn kém như trước

- Về xã hội: Việc nghiên cứu mức độ ô nhiễm tại đây sẽ cho ta cái nhìn tương đối chính xác để đề xuất phương án xử lý, cải thiện, phục hồi môi trường tại khu vực này nói riêng Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu này, có thể đề xuất các phương án nghiên cứu tương tự để xử lý các bãi chôn lấp khác trên địa bàn tỉnh Góp phần chấm dứt các tác động tiêu cực từ bãi chôn lấp đến sức khỏe người dân

Trang 20

- Về môi trường: Kết quả của nghiên cứu góp phần cải tạo, phục hồi môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái khu vực bãi rác Đồng thời, các hoạt động điều tra, khảo sát sẽ được tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình quy định về điều tra và môi trường

Trang 21

TỔNG QUAN

Tổng quan về BCL Phước Cơ

Thông tin chung

BCL Phước Cơ thuộc phường 12, TP Vũng Tàu được đưa vào hoạt động từ năm

1995, với diện tích 5,0 ha, để chôn lấp CTRSH cho TP Vũng Tàu, theo quy trình chôn lấp tạm không hợp vệ sinh (không có lớp lót đáy; không có hệ thống thu gom NRR, nước mưa và xử lý khí BCL) Theo Quyết định 64, BCL Phước Cơ nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải được xử lý Chấp hành quyết định trên, TP Vũng Tàu đã đóng cửa BCL vào tháng 8/2004 [1]

Trong năm 2016, TP Vũng Tàu đã cải tạo, phục hồi môi trường, trồng cây xanh phía trên 1,6 ha/5 ha Đối với phần diện tích còn lại 3,4 ha trước đây giao cho Công ty TNHH Phước Ân đầu tư Nhà máy xử lý CTR Phước Cơ (8,97 ha), UBND tỉnh đã có văn bản số 6245/UBND-VP ngày 08 tháng 8 năm 2016 chỉ đạo thu hồi dự án, giao

TP Vũng Tàu quản lý, tiếp tục nghiên cứu cải tạo, phục hồi môi trường [1]

Trang 22

Hình 1.1 Hình ảnh về vị trí BCL Phước Cơ Theo kết quả phỏng vấn các hộ dân sống quanh BCL thì: Sau khi BCL Phước Cơ đóng cửa, lượng CTR còn lại của BCL hầu hết được người dân đốt và sàn lấy phân

để bán; thành phần còn lại sau khi đốt là các chất không phân hủy như: đất, đá, sành, thủy tinh, kim loại… được thải bỏ trở lại trên bề mặt Do đó, hiện trạng bề mặt phần diện tích còn lại chưa cải tạo của BCL (3,4 ha) chủ yếu là các chất không phân hủy, phía trên là thảm cỏ dại, cao độ địa hình bằng so với khu vực xung quanh (xem Hình 1.2)

BCL Phước Cơ nằm cách xa KDC, xung quanh chủ yếu là ao nuôi trồng thủy sản quảng canh Vị trí tiếp giáp như sau:

 Phía Bắc: Giáp khu đất BCL Phước Cơ đã được phục hồi 1,6ha, cách nhà dân khoảng 100m, cách đường QL 51 khoảng 1km

Trang 23

 Phía Tây: Giáp đường đất, cách khu nuôi thủy sản khoảng 12m

 Phía Nam: Giáp khu đất trống thuộc Nhà máy xử lý CTR Phước Cơ, cách sông sông Cây Khế 350m

 Phía Đông: Giáp đường đất, cách ao nuôi thủy sản khoảng 12m

Một số thông tin về BCL được thống kê như sau:

Thông tin

Thời gian hoạt động 9 năm (từ năm 1995 - tháng 08/2004) Độ tuổi BCL tính đến năm 2020 25 năm

Độ sâu chôn lấp CTR* Dao động 0,2 – 1,2m

Lớp phủ bề mặt Bề mặt BCL được phủ lớp đất mỏng và cỏ

mọc dày đặc

Thành phần CTR còn lại CTR bao nilong, nhựa, ít xà bần, vỏ ốc Khối lượng CTR còn lại* 4.364 tấn

Ghi chú: (*) - Số liệu tính toán dựa trên kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích và được

trình bày ở Chương 2 báo cáo

Trang 24

Hình 1.2 Hình ảnh về hiện trạng BCL Phước Cơ

Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Điều kiện thời tiết tại BCL Phước Cơ

Khu vực BCL Phước Cơ có đặc điểm thời tiết được thống kê theo niên giám năm

Trang 25

- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trong năm 1.394,4mm, trong đó lượng mưa cao nhất

ở tháng 9 với 334,7mm, thấp nhất ở tháng 2 và tháng 3 là những tháng không mưa

- Hướng gió: Mùa khô chịu sự chi phối chủ yếu của gió mùa Đông Bắc, mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

Gió mùa Đông – Đông Bắc: Thổi vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mang theo không khí khô, không có tác động xấu đến sinh trưởng của cây trồng Gió mùa Tây Nam: Thổi từ tháng 5 đến tháng 10 mang theo hơi nước từ biển vào gây mưa lớn kéo dài, trong mùa mưa này cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình khu vực theo thống kê là 77,96% và dao động trung bình các tháng trong năm từ 71,80 – 80,90%

1.1.2.2 Địa hình BCL Phước Cơ

Độ cao trung bình của BCL Phước Cơ khoảng 1,5 m so với mực nước biển, độ dốc

từ 0 – 3º, địa hình trũng so với khu vực xung quanh, thấp nhất ở phía Nam và Tây Nam BCL, do đó là khu vực ngập nước vào mùa mưa

Trong BCL có ao trũng sâu khoảng 2m, nằm cặp giáp đường đất phía Tây, diện tích khoảng 950m2

1.1.2.3 Thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn

Thổ nhưỡng:

BCL Phước Cơ nằm ở khu vực được bao phủ bởi đất phèn tiềm tàng nông dưới rừng ngập mặn [3] Đây là loại đất có cơ giới thịt nặng (tầng dày >100cm), xuất hiện mạnh Glây ở độ sâu từ 0 – 70cm, pH trung tính nhưng khi bị oxy hóa thì pH xuống rất nhanh, có nhiều chất gây hại cho cây trồng (Al3+, Fe3+, CH4, H2S), phẫu diện đất được bão hòa nước thường xuyên nên ẩm độ đất khá cao ngay cả trong mùa khô Đất thích hợp cho trồng rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản (tôm)

Trang 26

Địa chất thủy văn:

NDĐ khu vực BCL Phước Cơ nằm ở 2 tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3), và Holocen (qh) Trong đó [4], [5]:

 Tầng chứa nước lỗ hổng tuổi Pleistocen trên (qp3) được tạo thành từ các đất đá hạt thô nằm bên dưới của hệ tầng Củ Chi (Q1 cc) Thành phần thạch học chủ yếu là cát

hạt mịn, cát pha bột màu xám sáng, gắn kết yếu đến bở rời, nhiều nơi lẫn sạn sỏi đa khoáng Phía trên bị phủ bởi thành tạo rất nghèo nước Q1 cc (Thành phần đất đá chủ

yếu là sét, cát bột, cát sét lẫn sạn sỏi laterit) và phía dưới lại phủ trực tiếp lên thành tạo rất nghèo nước Q12-3tđ Theo kết quả khoan quan trắc thuộc tài liệu [4], thì tầng

chứa NDĐ nằm ở độ sâu khoảng 28 m, với mực nước biến động từ 3,7 – 7,5 m Không

có triển vọng khai thác NDĐ do các tầng chứa nước bị nhiễm mặn

 Tầng chứa nước lỗ hổng tuổi Holocen (qh) được tạo thành từ các đất đá hạt thô, các trầm tích đa nguồn gốc tuổi Holocen Trong đó, đáng kể nhất là các trầm tích nguồn gốc gió tạo thành các giồng cát kéo dài song song với bờ biển Thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt mịn, cát pha bột, cát bụi màu trắng, xám sáng, bở rời Phía trên bị phủ bởi thành tạo rất nghèo nước Q2 (Thành phần đất đá chủ yếu là bùn sét, bùn cát, sét, bột cát lẫn sạn sỏi vài nơi xen kép thấu kính cát mịn) và phía dưới lại phủ trực tiếp lên thành tạo rất nghèo nước Q1 cc Theo kết quả khoan quan trắc

thuộc tài liệu [4], thì tầng chứa NDĐ nằm ở độ sâu khoảng 2 m, với mực nước biến động từ 1,5-1,63 m Không có triển vọng khai thác NDĐ do các tầng chứa nước bị nhiễm mặn

Thủy văn:

Xung quanh BCL có các ao nuôi thủy sản quảng canh (kết hợp trồng sú, vẹt) ở phía Đông và một số ao đùm nuôi tôm đã bỏ hoang ở phía Tây BCL, nước theo các lạch nhỏ từ Sông Cây Khế vào

Lưu lượng nước trong sông Cây Khế phụ thuộc vào nguồn nước từ Sông Cửa Lấp và Sông Dinh đổ vào và rút đi khi thủy triều lên xuống trong ngày

Trang 27

Địa hình BCL trũng do đó thường ngập nước vào mùa mưa chủ yếu là phía Nam và Tây Nam

Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.3.1 Cộng đồng dân cư lân cận

Theo hướng Bắc cách BCL Phước Cơ khoảng 100m là “xóm nhặt rác” tại BCL trước khi đóng cửa Tại đây có khoảng vài chục hộ dân, sống tạm, hành nghề thu gom, mua bán ve chai

Hướng đường QL 51 cách BCL khoảng 800m có tập trung người dân sinh sống Hướng Nam cách khoảng 800m có KDC

1.1.3.2 Tình hình sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất

Phía trong khu vực BCL, đất bỏ hoang, với thảm cỏ dại mọc trên bề mặt

Khu vực xung quanh BCL: phía Đông giáp BCL là ao nuôi thủy sản quảng canh; phía Tây là các đùm nuôi tôm đã bỏ hoang; Phía Bắc là khu đất 1,6ha đã được phục hồi của BCL, gồm một phần đất trống, một phần được trồng cây gáo vàng cải tạo cảnh quan; Phía Nam là đất trống bỏ hoang nằm trong phần đất dự án NMXL CTR Phước

Cơ đã được thu hồi

Quy hoạch sử dụng đất

Theo quy hoạch sử dụng đất của TP Vũng Tàu [6] thì diện tích khu đất vẫn được giữ nguyên hiện trạng là đất nuôi trồng thủy sản tập trung, nhưng đang được giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất đấu giá

Xung quanh BCL vẫn giữ nguyên hiện trạng là đất nuôi trồng thủy sản tập trung

Đánh giá sự phù hợp của BCL

Sự phù hợp của BCL được đánh giá theo những tiêu chuẩn hiện hành gồm: TCVN

Trang 28

môi trường; TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp CTR – Tiêu chuẩn thiết kế; Thông

tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD – Hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCL CTR

Kết quả đánh giá tại BCL Phước Cơ được thể hiện ở Bảng 1.1 cho thấy: BCL Phước

Cơ là BCL nhỏ, chìm, không hợp vệ sinh và không đáp ứng vị trí, khoảng cách an toàn môi trường theo quy định

Bảng 1.1 Đánh giá sự phù hợp của BCL Phước Cơ theo các quy định hiện hành về

BCL

1 Các đặc điểm về kỹ thuật của các

hạng mục công trình trong BCL

Không có: lớp lót đáy, hệ thống thu gom NRR, hệ thống thu gom khí CTR, các công trình phụ trợ

ngập lụt hoặc có nguy cơ bị ngập

lụt, khu vực có tiềm năng lớn về

NDĐ

Khu vực thường ngập lụt vào mùa mưa ở phía Nam và Tây Nam của BCL; Khu vực không có triển vọng khai thác NDĐ, do các tầng chứa nước bị nhiễm mặn

Không đáp ứng

4.2 BCL phải đáp ứng khoảng cách

an toàn môi trường đến các đô

thị, cụm dân cư, sân bay, các

công trình văn hóa du lịch, v.v

<300m

Không đáp ứng

Trang 29

Tổng quan các phương án xử lý trong và ngoài nước

Tổng quan về các phương án xử lý trong nước

Một số phương án cải tạo phục hồi môi trường tại các BCL không hợp vệ sinh đã

đóng cửa như sau [1], [7], [8]:

Dự án cải tạo phục hồi môi trường diện tích 1,6/5,0 ha BCL Phước Cơ đã được TP Vũng Tàu thực hiện: đóng cửa trạm trung chuyển; đào, xúc và vận chuyển toàn bộ CTR đã chôn lấp về khu xử lý Tóc Tiên để chôn lấp hợp vệ sinh; trồng cây tạo cảnh quan tại phần đất đã cải tạo

BCL Bình Ba thuộc xã Bình Ba, huyện Châu Đức, tỉnh BR-VT là BCL tạm có diện tích khoảng 1,52 hecta, trong đó diện tích sử dụng để chôn CTRSH khoảng 0,95 hecta, được đưa vào hoạt động từ năm 2007, đến năm 2010 ngừng hoạt động UBND tỉnh BR-VT đã đưa ra phương án xử lý là: làm bờ bao và phủ lớp che phủ gồm: màng chống thấm HPDE, đất và trồng cây xanh phía trên toàn bộ BCL CTR

BCL hợp tác xã Trà Vinh, TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nằm trong quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Phương án xử lý triệt để như sau: (1) đối với lớp CTR lộ thiên sẽ tiến hành bốc xúc đem đi đốt; (2) đối với lớp CTR chôn thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh tại chỗ và đầu tư hệ thống xử lý NRR

BCL hợp tác thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nằm trong quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Phương án xử lý, cải tạo phục hồi môi trường như sau: bốc

dỡ và chôn lấp lại toàn bộ CTR theo phương án chôn lấp hợp vệ sinh, đồng thời đầu

tư hệ thống xử lý NRR

BCL Noong Bua, TP Điện Biên, tỉnh Điện Biên nằm trong quyết định TTg của Thủ tướng chính phủ về kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường

Trang 30

64/2003/QĐ-BCL thị trấn Năm Căn, Khóm Cái Nai, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau nằm trong quyết định số 1788/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt

kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 Phương án xử lý cải tạo BCL thành bãi trung chuyển CTR, chở về Nhà máy xử lý CTR TP Cà Mau để xử lý

BCL cũ của TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nằm ở Khu phố Võ Trường Toản, phường Vĩnh Thạnh là BCL hở đóng cửa từ 12/2007 Các kết quả quan trắc môi trường tại BCL cho thấy CTR rại BCL đã bị oai mục nhiều, khả năng gây ô nhiễm môi trường thấp Vì vậy phương án được đề xuất để xử lý ô nhiễm môi trường tại BCL là: hạn chế ô nhiễm do NRR, khí BCL, xử lý CTR cũ, phục hồi mặt bằng, trồng rừng phòng hộ… mà không cần xây dựng các công trình xử lý NRR, khí BCL

BCL Đại Ngãi nẳm ở phường 5, TP Sóc Trăng BCL có diện tích 2ha được hình thành và đưa vào sử dụng từ năm 1992 đến 07/2006 do đã quá tải và gây ô nhiễm môi trường Phương án xử lý được đề xuất là: hạn chế ô nhiễm do NRR, khí BCL, xử lý CTR cũ, phục hồi mặt bằng tạo cảnh quan cây sanh hoặc xây dựng công trình sau xử

BCL TP Tân An, tỉnh Long An là BCL hở không hợp vệ sinh nằm tại xã Lợi Bình Nhân, hình thành từ những năm 1990 trở về trước Phương án được đề xuất xử lý ô nhiễm như sau: thu gom xử lý NRR, hạn chế ô nhiễm khí BCL, tận dụng thu hồi và

xử lý CTR cũ, phục hồi mặt bằng sau xử lý

Nhận xét: Đến thời điểm hiện tại, các giải pháp cải tạo phục hồi môi trường đối với các BCL tạm đóng cửa của tỉnh BR-VT là đào, xúc và vận chuyển đến khu xử lý Tóc Tiên để chôn lấp hợp vệ sinh, đồng thời cũng thực hiện theo phương án phủ lớp che phủ và trồng cây xanh phía trên Tại một số địa phương khác, phương án xử lý kết hợp giữa đốt với chôn lấp hợp vệ sinh lượng CTR cũ và đầu tư hệ thống thu gom xử

lý NRR Các giải pháp trên có chi phí xử lý cao và không cần thiết nếu BCL tạm được chứng minh là không gây ô nhiễm nghiêm trọng và không cần phải xử lý

Trang 31

Tổng quan về các phương án xử lý ngoài nước

Nghiên cứu đánh giá các BCL bỏ hoang ở các vùng nông thôn thuộc Ninh Ba, Trung Quốc, đây đều là các BCL hở không hợp vệ sinh Nhóm tác giả đề xuất phương án

xử lý các BCL này là phục hồi nội bộ và phi tập trung cho các BCL không hợp vệ sinh, một sự kết hợp của kiểm soát thoát NRR với xử lý NRR bằng cách sử dụng hệ thống lọc đất ngâp nước và hệ thống lọc đa lớp đất [9]

Các khu xử lý CTR tại Maghtab, Qortin và Wied Fulija tại quần đảo Malta thuộc Cộng hòa Malta được đề xuất phương án phục hồi như sau [10]:

 BCL Maghtab: Đề xuất phục hồi theo phương án như sau: Phục hồi BCL tại chỗ (ổn định chất thải) bằng cách cấu hình lại bề mặt địa hình BCL, kiểm soát nước mặt,

hệ thống che phủ cuối cùng (đóng nắp mao quản), kiểm soát thể chế (hạn chế khai thác NDĐ)

 BCL Qortin: Đề xuất phục hồi theo phương án như sau: Phục hồi BCL tại chỗ (ổn định chất thải) bằng cách cấu hình lại bề mặt địa hình BCL, đóng nắp BCL, lắp đặt

hệ thống thoát và xử lý khí và kiểm soát thể chế hạn chế khai thác NDĐ

 BCL Wied Fulija: phục hồi theo giai đoạn Đầu tiên là kiểm soát các đám cháy và khí thải phát sinh bằng hệ thống giếng khoan, đường ống, hệ thống xử lý khí và sau

đó là phục hồi cải tạo, che phủ và phục hồi cảnh quan trong giai đoạn sau

Nhận xét: Các phương án phục hồi các BCL đã đóng cửa tại một số nước trên thế giới chú trọng đến phương án phục hồi tại chỗ kết hợp với các giải pháp kiểm soát phát sinh ô nhiễm các chất gây ô nhiễm như khí thải, NRR

Trang 32

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung thực hiện

Với mục tiêu và giới hạn phạm vi nghiên cứu trên, tác giả thực hiện 5 nội dung chính như sau:

Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại khu vực BCL, bao gồm:

Thu thập thông tin tài liệu, số liệu về BCL: Vị trí, diện tích, lượng CTR đã chôn, thời gian thành lập và đóng cửa, kết cấu và trang thiết bị của BCL, hình dạng và tính ổn định của chất thải, sự phân hủy chất thải…

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên BCL: địa hình, khí tượng thủy văn, mạng lưới sông suối, địa chất, địa chất thủy văn, …

Thu thập các tài liệu về hiện trạng KT-XH khu vực BCL: tình hình sử dụng đất khu vực xung quanh, hệ thống giao thông, dân số, …

Thu thập các tài liệu về chất lượng môi trường khu vực BCL

Sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được

Nội dung 2: Khảo sát xác định độ sâu chôn lấp CTR và thành phần, tính chất CTR còn lại tại BCL

Khảo sát thực địa xác định vị trí, quy mô, phạm vi và lập bản đồ vị trí BCL

Xác định độ sâu chôn lấp CTR

Xác định lượng CTR còn lại tại BCL dựa vào kết quả khảo sát

Xác định thành phần tính chất CTR tại BCL

Nội dung 3: Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực BCL

Trang 33

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, nước (nước mặt, NDĐ, NRR) và KKXQ tại khu vực BCL

Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của BCL đến môi trường

Dựa trên kết quả điều tra khảo sát điều kiện tự nhiên; kết quả lấy mẫu đánh giá hiện trạng môi trường, thành phần CTR; số liệu địa chất thủy văn tại khu vực BCL để dự đoán tác động của BCL đến môi trường nước, đất và không khí khu vực xung quanh

Nội dung 5: Xác định mức độ ô nhiễm và xây dựng kế hoạch xử lý triệt để

Xác định mức độ ô nhiễm của BCL Phước Cơ

Đề xuất kế hoạch xử lý ô nhiễm triệt để

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Phương pháp kế thừa

Sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng môi trường, điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn và các vấn đề có liên quan khác trên khu vực BCL nghiên cứu

Sử dụng kinh nghiệm thế giới và trong nước về xử lý các BCL gây ô nhiễm môi trường để đề xuất các phương án xử lý và giảm thiểu ô nhiễm tại BCL

Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát thực địa xác định vị trí quy mô và phạm vi BCL

Khảo sát, ghi nhận điều kiện tự nhiên (địa hình, thủy văn) và cơ sở hạ tầng, tình hình

sử dụng đất tại khu vực BCL

Phương pháp đo đạc hiện trường, lấy mẫu phân tích

Lấy mẫu phân tích thành phần CTR, nước mặt, NDĐ, NRR, đất và KKXQ, để phục

vụ đánh giá mức độ ô nhiễm

Trang 34

Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, TDS, Amoni (tính theo N), Sắt, Mangan, Chì, Đồng, Crôm, Niken, Kẽm, Arsen, Thủy ngân, Cadimi

Mẫu nước mặt: 2 đợt (mùa khô và mùa mưa)

Mẫu NDĐ: 2 đợt (mùa khô và mùa mưa)

Mẫu NRR: 1 đợt

Mẫu đất: 1 đợt

Mẫu KKXQ: 2 đợt (mùa khô và mùa mưa)

Trang 35

2.2.3.3 Vị trí và số lượng mẫu:

Mẫu thành phần CTR: 51 mẫu tại các vị trí hố đào của BCL Mẫu được lấy ở 3 tầng khác nhau (tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy) tùy vào bề dày lớp CTR hố đào, độ sâu chôn lấp CTR dao động từ 0-1,2m

Mẫu nước mặt: 12 mẫu được lấy tại các sông, suối, ao hồ, xung quanh BCL

Mẫu NDĐ: 8 mẫu tại các giếng khoan, giếng đào của hộ dân xung quanh BCL Mẫu NRR: 07 mẫu tại đáy của các hố đào BCL có phát sinh nước

Mẫu đất: 51 mẫu tại các vị trí hố đào trùng với vị trí mẫu thành phần CTR

Mẫu KKXQ: 20 mẫu tại các vị trí xung quanh khu vực BCL

2.2.3.4 Phương pháp lấy và bảo quản mẫu:

Trang 36

Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí (MASA) gồm: MASA Method 701, MASA Method 401, MASA Method 118

Mẫu chất thải rắn:

 TCVN 9466:2012: Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải;

 Ref ASTM D 5231-92 (2016): Standard Test Method for Determination of the Composition of Unprocessed Municipal Solid Waste

 Mô tả lấy và phân loại mẫu CTR:

 Mẫu CTR được lấy theo từng độ sâu khác nhau Mỗi mẫu được chuyển từ hố đào đến khu vực phân loại có khối lượng khoảng 100 – 120 kg

 Đồng nhất mẫu CTR bằng cách trộn theo phương pháp bốn góc chéo bằng xẻng Cắt những loại CTR có kích thước lớn thành những phần dưới 15cm

 Mẫu CTR sau khi đồng nhất được cân xác định tỷ trọng, thực hiện cân lặp 3 lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả Đồng thời lấy từ 3 – 5 kg CTR phục vụ cho phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm

 Sau đó, mẫu CTR tiếp tục được thực hiện phân loại thành 10 – 11 thành phần (chất thải thực phẩm, nhựa, vải, giấy, cao su và da, gỗ, kim loại, thủy tinh, gốm đá và sành

sứ, chất thải nguy hại, phần còn lại sau phân loại, …) tùy thuộc vào từng nền mẫu Mẫu đất:

 TCVN 6857:2001: Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất;

 TCVN 7538 - 2:2005: Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;

 TCVN 5297:1995: Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung

 TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân

Trang 37

 Mô tả lấy mẫu đất: phần mùn đất còn lại sau phân loại được ray qua ray có kích thước lỗ 6mm

 Phần trên ray (> 6mm): loại bỏ;

 Phần dưới ray (< 6mm) bao gồm cả mẫu đất và sản phẩm sau phân hủy của CTR

sẽ đem về phòng thí nghiệm, thực hiện xử lý và phân tích mẫu

 Xử lý mẫu đất phòng thí nghiệm:

 Mẫu sau khi vận chuyển về phòng thí nghiệm sẽ được phơi khô trong không khí, sau đó được nghiền đồng nhất mẫu và tiến hành ray qua ray có kích thước 2mm

 Đối với chỉ tiêu kim loại thì toàn bộ mẫu có kích thước dưới 2mm tiếp tục được nghiền mịn hơn và ray qua ray có kích thước lỗ 0.25 mm và dùng phần thu được dưới ray đem đi phân tích

2.2.3.5 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu:

Phương pháp phân tích nhằm xác định các thông số chất lượng môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng

của các tổ chức quốc tế (Chi tiết xem Phụ lục 2)

Phương pháp so sánh

Trên cơ sở kết quả khảo sát đo đạc, thực hiện việc so sánh với các quy chuẩn môi trường hiện hành

 Chất lượng nước mặt được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về nước mặt (cột B1)

Chất lượng NDĐ được so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về NDĐ

 Chất lượng NRR được so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật

Trang 38

 Chất lượng KKXQ được so sánh với QCVN 06-MT:2009/BTNMT - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong KKXQ

 Chất lượng đất trong khối chất thải được so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH

Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu/ tài liệu

Sử dụng phương pháp thống kê để phân tích số liệu thu thập được, đồng thời tổng hợp số liệu/tài liệu theo định hướng mong muốn phục vụ cho việc đánh giá

Phương pháp xác định vị trí hố đào và đào hố xác định độ sâu

Thu thập thông tin tọa độ ranh giới BCL từ Phòng tài nguyên và môi trường TP Sau

đó, tiến hành xác định tọa độ ranh giới BCL ngoài thực địa bằng công nghệ RTK (máy Hi-Target V30), đồng thời kết hợp thông tin khảo sát thực tế ngoài thực địa, với

sự hỗ trợ của cán bộ địa chính môi trường cấp phường và cấp thành phố để xác định cắm mốc ranh giới chính xác của BCL

Dựa vào ranh giới đã xác định, tiến hành tạo ô lưới phân bố đều ranh giới BCL bằng phần mềm Autocad, với diện tích ô lưới là 20 x 20m Từ đó, lựa chọn vị trí dự kiến đào hố xác định độ sâu chôn lấp (mỗi ô lưới một vị trí) Đồng thời, kết hợp với quá trình triển khai đào hố tại thực địa để lựa chọn vị trí hố đào cho phù hợp, sát với thực

Trang 39

Phương pháp xác định khối lượng CTR chôn lấp

Thông qua kết quả điều tra, khảo sát đào hố xác định độ sâu chôn lấp CTR tại BCL Phước Cơ, tiến hành xác định khối lượng CTR còn lại tại BCL theo các bước sau: Bước 1: Tiến hành thu thập thuộc tính dữ liệu vector không gian (dữ liệu excel), thông tin độ sâu tại các hố đào của BCL

Bước 2: Xây dựng bản đồ nền tại BCL thông qua dữ liệu khảo sát thực tế và dữ liệu thông tin thu thập được tại các Sở, ngành, phòng, ban Lớp dữ liệu bao gồm: ranh giới BCL, đường giao thông, thủy văn, khu vực không chôn lấp CTR, địa hình Bước 3: Thực hiện kiểm định lựa chọn phương pháp nội suy tối ưu trong 4 phương pháp nội suy gồm: Diffusion Interpolation With Barriers; Kernel Interpolation With Barriers; Inverse Distance Weighted (IDW); Kriging trong phương pháp địa thống kê của Arcgis, theo chỉ số R2

Bước 4: Tiến hành nội suy độ sâu chôn lấp CTR tại BCL theo phương pháp nội suy

đã lựa chọn Từ đó, xác định khối lượng CTR còn lại tại BCL

Cụ thể, từ thông tin độ sâu chôn lấp CTR tại các hố đào, tiến hành nội suy giá trị độ sâu chôn lấp CTR tại các khu vực còn lại của BCL bằng phần mềm Arcgis Sau đó, tiến hành trích xuất dữ liệu giá trị độ sâu chôn lấp CTR tại từng ô lưới (Raster) bằng công cụ Spatial Analyst Tools/Extraction/Extract Value to Point của Arcgis Từ đó, tính toán tổng lượng CTR chôn lấp theo công thức sau:

𝑀 = 𝐷 × ∑𝑛𝑗=1(𝑠 × ℎ𝑗) (1)

Trong đó:

M là tổng lượng CTR chôn lấp tại BCL (tấn);

D: là tỷ trọng riêng trung bình của CTR tại BCL (tấn/m3);

Trang 40

S: là diện tích ô lưới nội suy tại BCL (m2) Với: S =1 (m2);

h: là bề dày lớp CTR tại ô lưới nội suy (m)

Phương pháp tính toán lượng NRR và lượng khí thải Methan (CH 4 ) phát sinh từ BCL

2.2.9.1 Tính toán lượng NRR từ BCL

Cân bằng nước trong BCL rất khó xác định do sự hình thành phẫu hệ đất bởi quá trình

tự nhiên cũng như quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật tự dưỡng Lượng NRR chỉ có thể xác định bằng cách quan sát, đo đạc và tính toán qua quá trình cân bằng nước rỉ Cân bằng nước rỉ bị ảnh hưởng bởi lượng mưa trong khu vực, quá trình hóa sinh và độ ẩm CTR

NRR được hình thành khi độ ẩm của CTR vượt quá độ giữ nước Độ giữ nước của CTR là lượng nước lớn nhất được giữ lại trong các lỗ rỗng không sinh dòng thấm hướng xuống dưới tác dụng của trọng lực

Theo phương trình cân bằng nước trong BCL [11]:

Qw = Sw + Ww + Lw – Pw – Ew (2)

Trong đó:

Q w: Lượng NRR từ BCL (m3/ngày);

S w: Lượng nước ngấm từ phía trên xuống (m3/ngày);

W w: lượng nước do thay đổi độ ẩm của CTR và vật liệu phủ bề mặt (m3/ngày);

Có thể tính gần đúng: Ww = ∆Cw*G/100p

p - Khối lượng riêng của nước (tấn/m3).Ở 25oC, p = 0,99708;

G - Khối lượng CTR chôn lấp;

∆Cw - Chênh lệch độ ẩm giữa CTR đưa vào và CTR trong hố (%);

Ngày đăng: 18/11/2022, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm