1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần mở đầu triết học

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mở đầu triết học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 30,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Kết quả và thảo luận 3.1. Đặc điểm tính chất phương pháp đốt - Tốc độ nạp nhiên liệu, nhiệt độ buồng đốt (trong khoang và trên tầng sôi), áp suất, tốc độ dòng khí đầu vào và tốc độ dòng khí thải đều ổn định trong suốt 5 giờ hoạt động liên tục (Hình 4). Tổng thời gian hoạt động ổn định vượt quá 600 giờ. Tuy nhiên, chỉ khoảng 70% tốc độ dòng khí đầu vào cho buồng đốt có thể được cung cấp bởi bộ tăng áp dẫn động bằng khí thải; 30% còn lại do FDF cung cấp. FDF được yêu cầu vì tổn thất nhiệt từ mỗi thiết bị phụ trợ cao. - Ví dụ, nhiệt độ khí đầu ra tại buồng đốt, bộ sấy sơ bộ không khí và bộ lọc gốm lần lượt là 1071, 823 và 694 K; tổn thất nhiệt ở mỗi bước lớn hơn 10%. Nhiệt độ khí đầu vào của bộ tăng áp chỉ là 651 K. Theo thông số kỹ thuật thiết kế của bộ tăng áp, nếu nhiệt độ khí đầu vào có thể được duy trì ở mức 873 K, bộ tăng áp có thể tạo ra không chỉ đủ không khí để đốt cháy bùn mà còn 60 m3N/h lượng khí nén dư thừa. Tổn thất nhiệt từ mỗi thiết bị phụ trợ tại nhà máy thương mại (quy mô 100 tấn/ngày) nhỏ hơn 5,0% [4]. Do đó, FDF và IDF là không cần thiết ở quy mô thương mại vì hiệu quả của bộ tăng áp dự kiến sẽ được cải thiện khi mở rộng quy mô. Không có vấn đề hạn chế hoạt động đã gặp phải với các phụ trợ khác. Không quan sát thấy hiện tượng tắc bộ lọc gốm do bám dính các hạt kiềm và tro, và chỉ có thể cần tiến hành lọc ngược định kỳ để làm sạch bộ lọc. Không quan sát thấy sự ăn mòn trong bộ tăng áp bởi lưu huỳnh trong khí thải do nhiệt độ vận hành cao hơn điểm sương của SOx. Tuy nhiên, do nhiệt độ của bộ tăng áp giảm trong quá trình dừng hoạt động, chẳng hạn như kiểm tra định kỳ nhà máy, cần phải chuyển chất lỏng làm việc từ khí thải sang không khí. Các loại khí vi lượng không mong muốn, bao gồm kim loại nặng, trong khí thải có thể được loại bỏ bằng phương pháp thông thường sử dụng xút ăn da trong máy lọc. 3.2. Phân bố nhiệt độ trong buồng đốt Sự phân bố nhiệt độ trong buồng đốt cũng được làm rõ (Hình 5). Nhiệt độ của hai điểm trên tầng là thấp nhất và gần như giống nhau. Kết quả này cho thấy rằng quá trình sấy khô và nhiệt phân nhiên liệu xảy ra chủ yếu trên tầng. Nhiệt độ thấp tại những điểm này là do ẩn nhiệt của hơi ẩm trong quá trình sấy khô và do sự thu nhiệt của phản ứng nhiệt phân. Ngược lại, nhiệt độ cao hơn 3000 mm so với bộ phân phối, tương ứng với mạn khô, là cao nhất. Người ta cho rằng khí nhiệt phân bị đốt cháy ở vùng này khiến nhiệt độ tăng lên. 3.3. Đặc điểm khí thải - Do phát thải N2O trong các lò đốt thông thường là một vấn đề lớn nên các đặc tính khí thải của nhà máy của chúng tôi đã được làm sáng tỏ. Hình 6 cho thấy mối quan hệ giữa khí CO, NOx và N2O và nồng độ O2 trong khí thải (Khí thải được hiệu chỉnh ở nồng độ O2 trong khí thải là 12%, đây là phương pháp tính toán thông thường đối với các lò đốt của Nhật Bản [1,2].). Phát thải CO tăng nhẹ khi nồng độ O2 giảm và lượng phát thải CO thấp được duy trì trong mọi điều kiện thí nghiệm. Tốc độ đốt cháy được cải thiện nhờ sự gia tăng áp suất riêng phần oxy của buồng đốt do điều áp. Ngoài ra, nhiệt độ giảm từ 3000 mm đến lối ra (Hình 6), do đó buồng đốt có đủ thời gian lưu khí để đốt cháy CO2. - Phát thải NOx có xu hướng tăng khi nồng độ O2 giảm. Xu hướng này, cũng được báo cáo đối với lò đốt tầng sôi tạo bọt trong khí quyển của bùn ướt [10], ngược lại với xu hướng của các loại nhiên liệu khác như than, gỗ và bùn khô [10–12]. Ngoài ra, lượng khí thải này thấp hơn so với lượng khí thải được quan sát thấy đối với quá trình đốt than [13–15]. Độ ẩm trong bùn cao đến mức áp suất riêng phần của hơi nước cũng cao. Ngoài ra, áp suất tạo điều kiện tạo ra các gốc O và OH trong vùng phản ứng của chất đốt và các gốc này ức chế phản ứng hình thành NO [16]. Hiện tượng này sẽ được xác minh bằng các tính toán động học trong các nghiên cứu trong tương lai. Phát thải N2O thay đổi rất ít ngay cả khi nồng độ O2 thay đổi đáng kể. Sự phụ thuộc của phát thải N2O vào nhiệt độ mạn khô trong lò đốt khí quyển đã được báo cáo [10]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, lượng khí thải N2O giảm khi tăng nhiệt độ lòng lò đốt (Hình 7). Do đó, phát thải N2O có thể được sắp xếp theo nhiệt độ khi nhiên liệu có hàm lượng nitơ cao được đốt cháy trong điều kiện áp suất.

Trang 1

ĐỀ TÀI: Nội dung tư tưởng cơ bản của Nho giáo Ý nghĩa tư tưởng của

Nho giáo đối với giáo dục đạo đức ở Việt Nam hiện nay

MỤC LỤC

1 PHẦN MỞ ĐẦU

- Lý do chọn đề tài:

Nho giáo do Khổng Tử sáng lập ở Trung Quốc vào cuối thế kỷ VI trước công nguyên Ra đời thời Xuân Thu, trong cảnh vương đạo suy vị, tình hình chính trị xã hội, đạo đức, trật tự, kỷ cương xã hội bị đảo lộn, lý tưởng chính trị của Khổng Tử xây dựng dựa trên học thuyết về Nhân

- Lễ - Chính danh là nhằm khôi phục lại trật tự, kỷ cương xã hội và đạo đức xã hội rối ren thời Trung Quốc cổ đại Nho giáo Trung Quốc đã phát triển qua nhiều thời kỳ Giai đoạn Khổng Tử -Mạnh Tử - Tuân Tử là giai đoạn sơ kỳ Ở giai đoạn này nó không mang tính chất tôn giáo mà mang tính chất một học thuyết chính trị-đạo đức-xã hội, nên gọi là Khổng học hoặc Nho học mới đúng Nho giáo trở thành một tôn giáo phải tính từ thời Hán Nho, Đường Nho, Tống Nho, Minh Nho, Thanh Nho (từ thế kỷ thứ II TCN đến đầu thế kỷ XX) Từ Hán Nho trở đi Nho học

đã biến tướng các tư tưởng của mình cho thích hợp với chế độ phong kiến Trung ương tập quyền Trung Quốc

Nho giáo vào Việt Nam thời đấu tranh giành độc lập dân tộc của Việt Nam là Hán Nho, sau đó là Tống Nho, Minh Nho, nó không còn là tư tưởng Khổng học nữa, mà đã bị tôn giáo hoá, đặc biệt là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai yếu tố chính trị và tôn giáo mà Nho giáo đã dần trở thành công cụ đắc lực và chỗ dựa của các triều đại phong kiến Việt Nam, áp bức nhân dân lao động Việt Nam cả trên hai bình diện thế giới quan duy tâm và đạo đức-chính trị-xã hội Được phát triển và trở nên địa vị độc tôn trong đời sống tinh thần và thâm nhập sâu, rộng vào đời sống nhân dân lao động Việt Nam là ở thời Hậu Lê (bắt đầu từ Lê Thái Tổ) Ở thế kỷ XVI trở đi, đặc biệt ở thế kỷ XVII Nho giáo ở Việt Nam suy yếu hẳn Dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn, ở thế kỷ XIX, Nho giáo mới được khôi phục trở lại địa vị độc tôn trong đời sống tinh thần người Việt, nhưng phát triển mạnh các yếu tố thần học, niềm tin vào số mệnh, vào ma quỷ, thần thánh,

Trang 2

các lực lượng siêu nhiên Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Nho giáo bị bọn thực dân Pháp lợi dụng như một công cụ để nô dịch dân tộc Việt Nam

Nhưng, Nho giáo vào Việt Nam trước hết giữ vai trò của một học thuyết chính trị-đạo đức giúp nhà vua trị nước, yên dân và xây dựng một trật tự xã hội phù hợp với cương thường lễ nghĩa Trong xã hội Việt Nam, hàng Nho sỹ luôn có hai phái Nho xuất (ra làm quan) và Nho xử (không ra làm quan) Phái Nho xuất luôn hướng đến vòng danh lợi, tư tưởng của họ không có gì đặc sắc Phái Nho xử (đông đảo hơn) dù phức tạp về khuynh hướng, nhưng đều gắng noi gương thánh hiền, mang tư tưởng ưu dân ái quốc Đến thế kỷ 20, với sự sụp đổ của chế độ quân chủ , Nho giáo mất vị thế độc tôn , thậm chí bị bài trừ ở ngay tại Trung Quốc Đến đầu thế kỷ 21, đứng trước sự suy thoái của đạo đức xã hội thì bấy giờ những giá trị của Nho giáo về giáo dục con người dần được coi trọng trở lại và được thúc đẩy thành phong trào ở các nước Đông Á nói chung và Việt Nam nói riêng Đây cũng chính là lý do nhóm chọn và làm đề tài “ Ý nghĩa Nho giáo trong việc giáo dục đạo đức ở Việt Nam hiện nay ”

( Tham khảo Nho giáo xưa và nay, Vũ Khiêu (chủ biên), Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội, 1990 )

- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích : Làm rõ tư tưởng cơ bản của Nho giaó về giáo dục đạo đức Từ đó,

đánh giá những ảnh hưởng của Nho giáo đối với giáo dục đạo đức Việt Nam hiện nay

Nhiệm vụ: Nghiên cứu lịch sử về sự ra đời hình thành phát triển Nho giáo , làm rõ

tư tưởng về đạo đức của Nho giáo và sự ảnh hưởng của Nho giáo đối với Việt Nam hiện nay

Đối tượng : Tư tưởng của Nho giáo về giáo dục đạo đức, liên hệ với công tác giáo

dục đạo đức ở Việt Nam hiện nay

Phạm vi : Vấn đề đạo đức của Nho giáo trong giáo dục Việt Nam hiện nay

- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 3

Phương pháp nguyêncứu đề tài nhóm sử dụng tích hợp các phương pháp phân tích – tổng hợp , liệt kê , so sánh và quy nạp diễn giải các vấn đề Nho giáo trong giao dục Việt Nam hiện nay

- Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

Từ sự đánh giá ảnh hưởng của Nho giáo đối với giáo dục đạo đức Việt Nam hiện qnay, có thể đề ra các giải pháp để giáo dục đạo đức phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam

2 PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 PHẦN LÝ THUYẾT

NỘI DUNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO 1.1 Sự ra đời của Nho giáo

1.1.1 Người sáng lập Hoàn cảnh lịch sử XH Trung Hoa thời cổ đại 1.1.2 Xã hội của Trung Hoa Khái quát về Khổng Tử - Người sáng lập học thuyết Nho giáo

1.2 Kinh điển của Nho giáo ( chỉ cần khái quát Kinh điển của Nho giáo, không phân tích từng bộ Kinh điển)

1.2.1 Tứ thư

1.2.1.1 Khái niệm 1.2.1.2 Đại học 1.2.1.3 Trung Dung 1.2.1.4 Luận Ngữ (minh họa cuộc nói chuyện của Tử Hạ và Tử Trương) 1.2.1.5 Mạnh Tử

1.2.2 Ngũ kinh

1.2.2.1 Khái niệm 1.2.2.2 Kinh Thi (minh họa cuộc nói chuyện của Khổng Tử và con trai) 1.2.2.3 Kinh Thư

1.2.2.4 Kinh Lễ

Trang 4

1.2.2.5 Kinh Dịch 1.2.2.6 Kinh Xuân Thu

1.3 Những nội dung tư tưởng cơ bản của Nho giáo

1.3.1 Về con người

1.3.1.1 Bản tính con người (Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử) 1.3.2 Về các mối quan hệ con người

1.3.2.1 Mối quan hệ Nhân luân (vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bạn bè) 1.3.2.2 Mối quan hệ Tam cương (Quân thần cương, Phụ tử cương, Phu thê cương)

1.3.3 Về giáo dục con người

1.3.3.1 Nội dung giáo dục (minh họa giáo dục đạo đức) 1.3.3.2 Phương pháp giáo dục

1.3.4 Tư tưởng đức trị

1.3.4.1 Trị nước bằng đạo đức 1.3.4.2 Đức của người cầm quyền (Nhân, Lễ, Chính danh) 1.4 Ý nghĩa tư tưởng cơ bản của Nho giáo

Chương 2 LIÊN HỆ VẬN DỤNG

Trang 5

Ý NGHĨA TƯ TƯỞNG CỦA NHO GIÁO ĐỐI VỚI GIÁO DỤC

ĐẠO ĐỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Khái quát quá trình Nho giáo du nhập vào Việt Nam

2.2 Sự cần thiết/Tính tất yếu của công tác giáo dục đạo đức ở Việt Nam hiện nay 2.3 Đánh giá ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo đến công tác giáo dục đạo đức ở Việt Nam hiện nay

2.3.1 Những mặt tích cực……….

2.3.2 Những hạn chế nhất định………

2.4 Những giải pháp khắc phục hạn chế

2.1 Khái quát về vấn đề ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo đến giáo dục hiện nay

2.1.1 Ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo trong phương pháp giáo dục trong lịch sử Việt Nam

a) Tư tưởng Nho giáo về giáo dục ở Việt Nam thời phong kiến:

 Theo các Triều đại phong kiến

b) Đặc điểm của nền giáo dục Nho học Việt Nam thời phong kiến:

 Mục tiêu, nội dung của giáo dục theo tư tưởng Nho giáo

 Hệ thống giáo dục theo tư tưởng Nho giáo

2.1.2 Ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo trong phương pháp giáo dục hiện nay ở Việt Nam a) Nền giáo dục của Việt Nam sau năm 1945

b) Đặc điểm của nền giáo dục Nho học Việt Nam thời nay:

 Mục tiêu, nội dung của giáo dục hiện nay

 Hệ thống giáo dục hiện nay

2.2 Đánh giá ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo đến giáo dục hiện nay

2.2.1 Những mặt tích cực và nguyên nhân

a) Mặt tích cực của tư tưởng nho giáo trong sự nghiệp giáo dục tại Việt Nam

 Về quan niệm giáo dục: Các tư tưởng tốt đẹp như “Tiên học lễ, hậu học văn”; “Trăm năm trồng người”; “Hữu giáo vô loại”

 Về mục đích giáo dục: Vai trò của giáo dục trong việc phát triển chung

Trang 6

 Về nội dung giáo dục: Giáo dục đạo làm người

 Phương pháp giáo dục: Kết hợp học đi đôi với hành, kết hợp giữa thầy và trò,… b) Nguyên nhân – Kết quả ảnh hưởng của nho giáo đến nền giáo dục Việt Nam

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân

a) Mặt hạn chế của tư tưởng nho giáo trong sự nghiệp giáo dục tại Việt Nam

 Về quan niệm giáo dục: Về tính bình đẳng,…

 Về mục đích giáo dục: Nho giáo luôn đánh giá thấp khả năng nhận thức của tầng lớp dưới

 Về nội dung giáo dục: Tách giáo dục ra khỏi hoạt động sản xuất ra của cải vật chất

 Phương pháp giáo dục: Bó hẹp sự sáng tạo trong khuôn khổ sẵn

b) Nguyên nhân – Hệ lụy của những mặt hạn chế trong tư tưởng nho giáo ảnh hưởng đến

giáo dục tại Việt Nam

2.3 Những giải pháp khắc phục hạn chế của tư tưởng nho giáo đến giáo dục hiện nay

2.3.1 Giải pháp khắc phục các hạn chế trên

 Đề xuất các giải pháp khắc phục những điểm hạn chế và phát huy các điểm tốt

Lưu ý các giải pháp đề xuất phải phù hợp với những hạn chế nhất định đã trình bày

3 KẾT LUẬN

- Tóm tắt các ý chính của nho giáo nêu lên điểm mạnh và điểm yếu mỗi ý

- Đưa ra kết luận và đúc kết về phần liên hệ và vận dụng với vấn đề nho giáo với sự nghiệp giáo dục hiện nay

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, NXB: Chính trị

quốc gia, Hà Nội

2. Xuân Thắng (15/07/2020) Giá trị tư tưởng, lý luận và sức sống của chủ nghĩa Mác trong thời đại ngày nay Truy cập từ https://nhandan.com.vn/tin-tuc-su-kien/gia-tri-tu-tuong-ly-luan-va-suc-song-cua-chu-nghia-mac-trong-thoi-dai-ngay-nay-323349/

Ngày đăng: 15/03/2023, 08:34

w