1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh

126 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Dạy Học Phần "Mở Đầu Về Khoa Học Tự Nhiên", Khoa Học Tự Nhiên 6 Nhằm Phát Triển Năng Lực Khoa Học Cho Học Sinh
Tác giả Vũ Khánh Linh
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Văn Hùng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm Vật lý
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình GDPT mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học giúp H

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ KHÁNH LINH

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN "MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN",

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ KHÁNH LINH

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN "MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN",

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN VẬT LÝ

Mã số: 8140211.01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Văn Hùng

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giảng viên Khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập và nghiên cứu luận văn

Em xin được trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS TS Vũ Văn Hùng, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện luận văn

Em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các anh chị em trong lớp Cao học Vật lý QH – 2019 – S và thầy cô, học sinh trường THCS Khương Đình – Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện nhất tuy nhiên trong quá trình xây dựng bài luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì thế rất mong nhận được những lời góp ý nhận xét từ quý thầy cô giáo để bài luận văn hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2021

Tác giả luận văn

Vũ Khánh Linh

Trang 4

ii

QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu lý luận 3

5.2 Nghiên cứu thực trạng 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Phương pháp luận 3

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 3

7 Dự kiến đóng góp của luận văn 4

8 Dự kiến cấu trúc luận văn 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Môn Khoa học tự nhiên 8

1.2.2 Năng lực và năng lực khoa học 10

1.3 Một số vấn đề cơ bản trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 12

1.3.1 Mục tiêu của việc dạy học môn Khoa học tự nhiên 12

1.3.2 Nội dung giáo dục khái quát môn Khoa học tự nhiên 13

1.3.3 Hình thức tổ chức dạy học 14

1.3.4 Năng lực khoa học của học sinh THCS 17

Trang 6

iv

1.4 Tổ chức dạy học môn Khoa học tự nhiên 20

1.4.1 Quy trình chuẩn bị 20

1.4.2 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học 22

1.4.3 Một số công cụ đánh giá năng lực 38

1.5 Những khó khăn trong dạy và học các môn khoa học của học sinh ở trường THCS 39

1.5.1 Mục đích khảo sát 39

1.5.2 Nội dung khảo sát 39

1.5.3 Phương pháp khảo sát 40

1.5.4 Kết quả khảo sát 40

1.6 Kết luận chương 1 42

CHƯƠNG 2 44

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 44

2.1 Tổng quan cấu trúc sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 6 44

2.1.1 Phân tích kết cấu sách theo chủ đề bài học 44

2.1.2 Phân tích kết cấu sách theo mạch kiến thức 45

2.2 Mục tiêu dạy học chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên 45

2.3 Thiết kế bài giảng môn Khoa học tự nhiên 6 46

2.3.1 Bài 5 Đo chiều dài 46

2.3.2 Bài 6 Đo khối lượng 57

2.3.3 Bài 7 Đo thời gian 65

2.3.4 Bài 8 Đo nhiệt độ 74

2.4 Kết luận chương 2 82

CHƯƠNG 3 83

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83

3.1 Mục đích thực nghiệm 83

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 83

3.3 Phương pháp thực nghiệm 83

3.3.1 Phương pháp điều tra 83

3.3.2 Phương pháp quan sát 84

3.3.3 Phương pháp thống kê 84

3.3.4 Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá 84

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 91

3.4.1 Phân tích định tính 91

3.4.2 Phân tích định lượng 94

Trang 7

v

3.5 Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 môn KHTN được giảng dạy ở các cấp học trên một số nước 5

Bảng 1 2 Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học trong môn KHTN của HS THCS 17

Bảng 1 3 Đặc điểm các góc và mô hình phong cách học tập 30

Bảng 2 1 Mục tiêu dạy chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên [2] 45

Bảng 3 1 Bảng đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm 84

Bảng 3 2 HS tự đánh giá sản phẩm trong hoạt động “Chế tạo bình chia độ” 85 Bảng 3 3 Đánh giá hoạt động thực hành 86

Bảng 3 4 Đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm HS trong bài Đo chiều dài 95

Bảng 3 5 Đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm HS trong bài Đo nhiệt độ 96

Bảng 3 6 Các tham số thống kê mô tả kết quả chấm phiếu học tập 99

Bảng 3 7 Bảng tần số điểm bài thi lớp 6A1 và 6A4 99

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Mô tả kĩ thuật “Các mảnh ghép” 34

Hình 1 2 Mô tả kĩ thuật khăn trải bàn 35

Hình 1 3 Mô tả cách vẽ sơ đồ tư duy 37

Hình 3 1 Hình ảnh HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tại nhà 92

Hình 3 2 Sơ đồ tư duy học sinh vẽ trong bài Đo nhiệt độ 92

Hình 3 3 Sơ đồ tư duy học sinh vẽ trong bài Đo thời gian 92

Hình 3 4 Bình chia độ 93

Hình 3 5 Học sinh đo nhiệt độ cơ thể 93

Trang 10

viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Biểu đồ kết quả đánh giá hoạt động thực hành 98 Biểu đồ 3 2 Biểu đồ tần số điểm bài thi 100

Trang 11

Ngày 28.11.2014 Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội nêu rõ, đổi mới chương trình - sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT Chương trình GDPT mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học giúp HS hình thành phát triển những năng lực phẩm, chất đáp ứng nhu cầu của

xã hội Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã công bố chương trình giáo dục tổng thể và các chương trình môn học và hoạt động giáo dục

Đối với chương trình ở cấp THCS HS có các môn học bắt buộc như: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa

lý, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Tin học Đặc biệt đối với môn KHTN được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lý, hóa học, sinh học và khoa học trái đất Việc xây dựng môn KHTN tránh tình trạng trùng lặp kiến thức ở các môn học, đồng thời tạo thuận lợi cho thiết kế một số chủ đề tích hợp như về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Trang 12

2

Môn KHTN là môn học quan trọng với sự phát triển toàn diện của HS có vai trò là nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp THCS Cùng với bộ môn khác môn KHTN góp phần thúc đẩy giáo dục STEM góp phần đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Năm học 2021-2022 áp dụng chương trình GDPT mới đối với lớp

2 và lớp 6, với nhiều nội dung mới trong môn KHTN lớp 6 việc áp dụng để dạy

và học sao cho hiệu quả đáp ứng yêu cầu của chương trình là vô cùng quan trọng và cấp thiết góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy cho môn KHTN Từ

những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Tổ chức dạy học phần "Mở đầu về Khoa học tự nhiên", Khoa học Tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh”

Quá trình dạy và học môn KHTN 6 của GV và HS THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình nghiên cứu tổ chức dạy học môn KHTN 6 của GV và HS

- Đánh giá tổng kết những điểm mạnh của các bài giảng cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình tổ chức dạy học môn KHTN 6

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu tổ chức dạy học trong “chương I: Mở đầu về Khoa học tự nhiên môn KHTN 6 bằng các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phát triển năng lực KH của HS

Trang 13

3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về việc tổ chức dạy học, chú trọng nghiên cứu cơ sở lý luận tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NL khoa học cho học sinh

- Tìm hiểu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển NL khoa học cho học sinh

tổ chức dạy học trong “chương I: Mở đầu về Khoa học tự nhiên” môn KHTN

6 nhằm phát triển năng lực khoa học HS

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Khảo sát những khó khăn trong dạy và học các môn khoa học (vật lý, hóa học, sinh học) tại trường THCS trước đây

- Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia giáo dục về tổ chức dạy học môn KHTN 6 ở trường THCS

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức TN sư phạm các nội dung đã đề xuất trong luận văn nhằm kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài

Trang 14

4

7 Dự kiến đóng góp của luận văn

- Góp phần nghiên cứu lí luận vào việc xây dựng bài giảng môn KHTN 6

nhằm phát triển NL cho HS

- Xây dựng kế hoạch dạy học trong chương Mở đầu về Khoa học Tự nhiên trong môn KHTN 6

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Thiết kế bài giảng môn Khoa học tự nhiên 6

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới môn KHTN được học ở các lớp các cấp học khác nhau, tên gọi và yêu cầu và mức độ tích hợp tuy có khác nhau nhưng xu hướng chung của môn học là tích hợp cao ở các lớp dưới (Tiểu học và THCS) và phân hoá dần ở các lớp trên (THPT)

Môn KHTN ở một số nước trên thế giới:

Bảng 1 1 môn KHTN được giảng dạy ở các cấp học trên một số nước.

Trang 16

6

Qua bảng trên cho thấy, việc tích hợp nhiều phân môn Khoa học (hay KHTN) là xu hướng chung trên thế giới Ở cấp THPT, KHTN được phân hoá thành các môn học riêng rẽ Bên cạnh đó, có nhiều nước vẫn dạy môn tích hợp (môn KHTN) bên cạnh các môn riêng rẽ

Mỗi nước hoặc mỗi bộ sách có cách chọn các chủ đề tích hợp và cách tích hợp đặc trưng khác nhau, nhưng tựu chung đều thể hiện các kiến thức khoa học

cơ bản của 3 lĩnh vực Vật lí, Hóa học và Sinh học với các chủ đề gần gũi, thiết thực với cuộc sống hiện tại và tương lai Ở Singapre, học sinh được học môn Khoa học (Science) từ lớp 1 đến lớp 6 ở tiểu học (primary school) và ở THCS (lower secondary) Môn Khoa học của Singapore được tích hợp sâu ở tiểu học

và THCS qua 5 chủ đề: Đa dạng; Chu trình; Hệ thống; Tương tác và Năng lượng Các chủ đề này gồm các nội dung khoa học cơ bản của 3 môn học Vật

lí, Hóa học và Sinh học được tích hợp ở mức độ sâu (xuyên môn) và phân hóa thành các môn học riêng rẽ: Vật lí, Hóa học, Sinh học ở THPT (high school)

Ở Anh, một số cuốn sách giáo khoa như Checkpoint, Science Forcus, Science Success,… thường có các chủ đề về Vật lí, Hóa học và Sinh học để xen

kẽ hoặc để riêng theo từng phân môn và có các chủ đề tích hợp liên môn

1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Môn Khoa học Tự nhiên ở Việt Nam được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học Vật lí, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, có đối tượng nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng, quá trình, thuộc tính cơ bản về sự tồn tại

và vận động của thế giới tự nhiên Môn KHTN ở cấp THCS được xây dựng trên cơ sở tích hợp các nguyên lí và khái niệm chung nhất của các lĩnh vực khoa học vật lí, hoá học, sinh học thông qua bốn chủ đề lớn: Chất và sự biến đổi của chất; Vật sống; Năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời, đồng thời bảo đảm tính logic bên trong của các mạch nội dung của từng khoa học riêng biệt

Trang 17

7

Các nguyên lí chung của khoa học trong chương trình môn KHTN gồm: Tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi; Các nguyên lí chung, khái quát của KHTN là nội dung cốt lõi của môn Khoa học tự nhiên; Các nội dung vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lí đó; Các kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá

tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội; Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức Khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực Khoa học tự nhiên ở học sinh

Năm học 2020-2021 môn KHTN 6 được chính thức giảng dạy tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam điều này đặt ra những thách thức không hề nhỏ đối với đội ngũ giáo viên và các cấp quản lí Trong bài báo của nhóm tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng, Cao Cự Giác, Lê Danh Bình trường Đại học Vinh với đề tài nghiên cứu “Thực trạng hiểu biết về năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trung học cơ sở - góc nhìn từ giáo viên” đã chỉ ra rằng hầu hết GV nhận thức được các NL cần hình thành và phát triển cho HS trong quá trình học tập các môn KHTN Tuy nhiên một bộ phận GV vẫn đang còn chưa đổi mới quan điểm

về NL của HS, phần lớn GV đang gặp nhiều khó khăn trong việc xác định các

NL thành phần thuộc NL KHTN và các biểu hiện của chúng

Trong khi đó một số bài nghiên cứu về việc tổ chức dạy học như của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Hồng Thoa, Nguyễn Thị Huệ, Đào Kim Quế được đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ của trường Đại học Hùng Vương về “Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học chủ đề Trái đất và bầu trời chương trình môn khoa học tự nhiên lớp 6” chỉ ra rằng thực

Trang 18

8

nghiệm sư phạm bước đầu cho thấy tính khả thi, sự phù hợp của tiến trình dạy học chủ đề đề xuất, học sinh chủ động tích cực tham gia trong quá trình học, một số năng lực của học sinh được hình thành Tuy nhiên, phần thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở Nội dung 1 của chủ đề Trái Đất và bầu trời

Vì vậy việc nghiên cứu tổ chức dạy học môn KHTN 6 phần "Mở đầu về Khoa học tự nhiên" nhằm phát triển năng lực khoa học sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho đội ngũ giáo viên dạy môn KHTN năm học tới mà còn là cơ sở hỗ trợ các nghiên cứu về sau

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Môn Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học liên quan đến việc mô tả, dự đoán, và sự hiểu biết của hiện tượng tự nhiên, dựa trên bằng chứng thực nghiệm

từ quan sát và thí nghiệm Các cơ chế như đánh giá ngang hàng và tính lặp lại của các phát hiện được sử dụng để cố gắng đảm bảo tính hợp lệ của các tiến bộ khoa học Khoa học tự nhiên có thể được chia thành hai ngành chính: khoa học

sự sống và khoa học vật lý Khoa học sự sống còn được gọi là sinh học, và khoa học vật lý được chia thành các ngành: vật lý , hóa học , khoa học trái đất

và thiên văn học Các ngành KHTN này có thể được chia thành nhiều ngành chuyên biệt hơn (còn được gọi là các lĩnh vực)

“KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lí, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học, cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của Khoa học tự nhiên Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên”[2, 3]

Trang 19

9

Môn KHTN tại Việt Nam cụ thể hóa những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở, bao gồm:

- Quan điểm giáo dục toàn diện hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục

- Quan điểm dạy học tích hợp: KHTN là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn KHTN cần tạo cho HS hiểu được sự thống nhất đó trong quá trình học tập

- Quan điểm kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: HS hiểu rõ kiến thức đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức KHTN vào đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội và bảo vệ đất nước Môn KHTN quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển khả năng thích ứng của học sinh trong một thế giới biến đổi không ngừng

- Quan điểm kế thừa và phát triển: Chương trình môn KHTN bảo đảm kế thừa và phát triển những mặt tối ưu của chương trình các môn học đã có của Việt Nam tiếp thu kinh nghiệm của những nền giáo dục tiên tiến; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình của các môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và chương trình giáo dục nghề nghiệp

Trang 20

“Năng lực là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm

vụ, giải quyết các vấn đề trong các tình huống xác định cũng như tình huống thay đổi trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị suy nghĩ thấu đáo và sẵn sàng hành động”[3, 68]

Hoặc quan điểm của Xavier Roegiers “Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng, tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống đặt ra”[16]

Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình

độ chuyên môn”[6]

Nguyễn Quang Uẩn và các nhà tâm lí học sư phạm thì cho rằng: “Năng lực

là một tổ hợp những đặc điểm tâm lí và sinh lí cá nhân, đang là điều kiện chủ quan để cá nhân đó thực hiện có kết quả một hoạt động” [14, 213]

Còn theo tác giả Đặng Thành Hưng thì: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công các hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động” [10, 25]

Trang 21

11

Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, NL luôn gắn với hành động

và hành động này phải gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái

độ để đạt được kết quả trong mỗi hành động đó Năng lực được chia ra nhiều thành phần cơ bản khác, tuy nhiên năng lực khoa học sẽ được nghiên cứu chính trong phạm vi nghiên cứu của luận văn

1.2.2.2 Năng lực khoa học

“Năng lực khoa học là khả năng sử dụng các kiến thức khoa học để xác định câu hỏi và rút ra kết luận dựa trên các bằng chứng để hiểu và đưa ra quyết định về thế giới tự nhiên và những thay đổi phù hợp với hoạt động của con người”[17]

Năng lực khoa học theo định nghĩa của PISA được hiểu là: Khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến khoa học và tư duy khoa học như một công dân tích cực; - Sử dụng kiến thức khoa học để xác định câu hỏi, tiếp thu kiến thức mới, giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận dựa trên bằng chứng về những vấn đề liên quan tới khoa học; - Sự hiểu biết về các đặc trưng của khoa học, tìm hiểu tri thức nhân loại; - Sẵn sàng tham gia vào các vấn đề liên quan tới khoa học và các ý tưởng khoa học như một công dân có suy nghĩ

Như vậy người có NL khoa học là người có tri thức về khoa học, tri thức

về phương pháp nghiên cứu khoa học, biết cách sử dụng các tri thức khoa học

để thực hiện các hoạt động khoa học và giải quyết các vấn đề khoa học đạt hiệu quả, sáng tạo để đi đến kết luận khoa học, có thái độ đam mê hứng thú với khoa học

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn KHTN hình thành và NL khoa học của HS THCS gồm 3 hợp phần:

- NL nhận thức kiến thức khoa học: trình bày được những kiến thức về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống Kiến thức khoa học hướng tới

Trang 22

12

cần trang bị cho HS những hiểu biết cơ bản về khoa học và môi trường xung quanh làm nền tảng cho quá trình học tập tiếp theo

- NL tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên: thực hiện được một số kĩ năng

cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và thực tiễn, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học Năng lực tìm hiểu tự nhiên trong chương trình mới bao hàm 02 năng lực trong khung đánh giá PISA 2018:(i) Năng lực đánh giá và thiết kế các hoạt động khám phá khoa học (là khả năng thực hiện các điều tra, thí nghiệm khoa học từ

đó đề xuất cách giải quyết các câu hỏi theo cách khoa học); (ii) Năng lực đọc hiểu dữ liệu và các bằng chứng khoa học (là khả năng phân tích, đánh giá dữ liệu, tuyên bố, thảo luận để có thể trình bày kết quả nghiên cứu một cách đa dạng và đưa ra các kết luận phù hợp) (OECD, 2019) Như vậy có thể hiểu năng lực tìm hiểu tự nhiên là khả năng tìm tòi, khám phá sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động thu thập, phân tích dữ liệu để giải đáp, khám phá ra các câu hỏi, những vấn đề người học cần tìm hiểu

- NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về KHTN để giải thích các hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng

1.3 Một số vấn đề cơ bản trong dạy học môn Khoa học tự nhiên

1.3.1 Mục tiêu của việc dạy học môn Khoa học tự nhiên

Môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông giúp cho HS phát triển về cả thể chất lẫn tinh thần, trở thành người tự tin

có ý thức học tập và lựa chọn nghề nghiệp, có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa,

Trang 23

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, góp phần chủ yếu trong việc hình thành

và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng

xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững

Đồng thời môn KHTN hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học mà hình thành và phát triển các kĩ năng thực hành và kĩ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác

1.3.2 Nội dung giáo dục khái quát môn Khoa học tự nhiên

Ở cấp Tiểu học, lớp 1 đến lớp 3 có phần Tự nhiên trong môn Tự nhiên và

Xã hội; lớp 4 và lớp 5 có môn Khoa học Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5 Đây là giai

Trang 24

14

đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức

và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông

Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật

lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12 Nội dung các môn học Vật lý, Hóa học, Sinh học được phát triển tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đảm bảo đáp ứng nhóm ngành cụ thể sau THPT Cùng với đó, môn KHTN

là môn tự chọn được học ở lớp 10 và lớp 11, dành cho học sinh không chọn học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học và là môn học tích hợp

Chủ đề khoa học cốt lõi trong chương trình môn KHTN:

+ Chất và sự biến đổi của chất

+ Vật sống

+ Năng lượng và sự biến đổi

+ Trái Đất và bầu trời

1.3.3 Hình thức tổ chức dạy học

Hiện nay có các hình thức tổ chức dạy học khác nhau tuy nhiên có thể khái quát những hình thức tổ chức dạy học cơ bản như sau:

- Hình thức dạy học lên lớp: là hình thức dạy học mà đối tượng tiếp nhận

là toàn bộ HS trong lớp, trong suốt thời gian học tập được quy định một cách chính xác ở một địa điểm riêng biệt, giáo viên chỉ đạo hoạt động dạy học có tính chất tập thể ổn định, có thành phần không đổi, đồng thời chú ý đến đặc điểm của từng học sinh để sử dụng các phương pháp phương tiện dạy học sao cho phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HS tiếp thu kiến thức cũng như phát triển năng lực tại lớp học

Trang 25

15

Hình thức tổ chức dạy học trên lớp có ưu điểm là phù hợp với hình thức tổ chức dạy học theo trường lớp ở trường tiểu học hiện nay, giáo viên dễ điều hành và quản lí lớp, dễ sử dụng các phương tiện dạy học để có thể thực hiện bài dạy theo chương trình, ít lệ thuộc vào môi trường xung quanh, đồng thời

HS có thể tiếp cận được lượng kiến thức lớn một cách hệ thống và logic Tuy nhiên hình thức tổ chức này đi kèm theo một số nhược điểm như HS cả lớp ít có điều kiện làm việc với phương tiện cá nhân để suy nghĩ phát huy tính tích cực của cá nhân, HS phải quan sát, tiếp thu phần lớn kiến thức gián tiếp qua tranh ảnh, video ít có cơ hội được trải nghiệm thực hành vận dụng kiến thức Vậy nên GV cần phối hợp hình thức dạy học cả lớp với các hình thức dạy học khác để đạt được hiệu quả cao nhất

- Dạy học theo nhóm nhỏ: là hình thức tổ chức dạy học hợp tác, qua đó

HS được tổ chức để chia sẻ quan điểm, hiểu biết của mình với quan điểm hiểu biết của bạn học Các thành viên trong nhóm giúp nhau để tìm hiểu vấn đề xung quanh mà bản thân các em chưa có điều kiện tiếp xúc, hoặc những vấn đề chưa

rõ cần có sự trao đổi và thảo luận

Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm có ưu điểm như: HS học hỏi lẫn nhau các em có thể bộc lộ ý kiến của mình và nghe ý kiến của người khác để hoàn thành nhiệm vụ được giao hạn chế sự tiếp thu thụ động từ GV, giúp cho HS phát huy vai trò hoạt động của mình trong học tập, điều đó làm phát triển kĩ năng giao tiếp và tính cách của trẻ gồm cả việc hợp tác phối hợp với các bạn khác, GV có điều kiện quan sát giúp đỡ cho các hoạt động của HS Tuy nhiên hình thức này cũng có một số nhược điểm như bị hạn chế về không gian, dễ gây ồn ảnh hưởng tới các lớp học khác, nếu tổ chức không hợp lý sẽ gây mất thời gian bài học khó hoàn thành

Trong hoạt động nhóm cần lựa chọn nội dung hoạt động phù hợp, tránh hoạt động theo hình thức, các nhóm chỉ trình bày báo cáo trước lớp chỉ khi đã thống

Trang 26

16

nhất được nội dung giữa các thành viên trong nhóm GV cũng cần linh hoạt chia nhóm hoạt động sao cho vừa thuận tiện công việc theo dõi tổ chức hoạt động theo nhóm, giúp các em ở các trình độ khác nhau trao đổi với nhau

- Hình thức tổ chức dạy học cá nhân là hình thức GV dạy trực tiếp cho một

cá nhân HS hoặc GV có thể sử dụng các tài liệu, phương pháp dạy học (phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính…) giao nhiệm vụ cụ thể cho từng

HS GV cũng có thể yêu cầu từng HS làm một số thí nghiệm, quay video, sưu tầm các tài liệu tranh ảnh, áp dụng kiến thức đã học làm đồ dùng, điều tra… Mỗi học HS hoàn thành nhiệm vụ được GV giao

Tổ chức dạy học cá nhân sẽ tạo điều kiện cho GV có thể giúp đỡ những em kém, bồi dưỡng khá giỏi, tạo ra những mối quan hệ thân mật, hợp tác giữa GV

và từng HS trên cơ sở tạo sự bình đằng cho HS phát triển năng thực và sở trường của mình Hình thức tổ chức này sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng tới nội dung bài học

- Hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm là hình thức dạy học GV tổ chức cho HS tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng HS Hình thức dạy học trải nghiệm giúp cho HS được giao lưu trải nghiệm các hoạt động, HS hòa đồng tự tin thể hiện mình đồng thời tạo hứng thú, tăng yếu

tố tích cực tới HS Tuy nhiên hình thức tổ chức này tốn nhiều thời gian và phụ thuộc vào nhiều điều kiện, khó quản lí HS Chính vì thế GV cần tìm hiểu kĩ hiện trường tiết học, chuẩn bị giáo án phù hợp với dạy học ngoài lớp hạn chế

sự phân tán chú ý của HS, GV cũng nên lựa chọn kỹ địa điểm dạy học, dự kiến yếu tố thời tiết tại thời điểm diễn ra tiết học để chủ động trong kế hoạch bài học

- Hình thức tổ chức dạy học tham quan: là một hình thức tổ chức dạy học bên ngoài lớp học, có thể là ngoài trời giúp cho HS tìm hiểu những sự vật, hiện tượng có liên quan đến những kiến thức bài học trong chương trình học của HS

Trang 27

17

Tham quan là hình thức vận động cơ thể, thay đổi môi trường góp phần giáo dục thể chất cho HS, giúp cho HS có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn để nhận thức các quy tắc nhận thức xã hội, tuân thủ pháp luật, nâng cao ý thức tập thể và tinh thần tương trợ trong cộng đồng, giúp cho HS hòa đồng hơn, HS được quan sát trực tiếp tạo ấn tượng mạnh mẽ tới người học

Với hình thức tổ chức học tập này GV sẽ tốn nhiều thời gian trong việc lập

kế hoạch tổ chức tìm địa điểm giảng dạy, cũng như ý nghĩa của chuyến thăm quan Hiệu quả của hình thức tổ chức này phụ thuộc vào môi trường thăm quan vậy nên GV cần tìm hiểu và dự kiến trước các tình huống không thuận lợi có thể xảy ra để có kế hoạch khắc phục

Việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học cho từng nội dung là rất quan trọng, hình thức tổ chức dạy học sẽ chi phối rất nhiều tới kết quả đạt được sau mỗi buổi dạy GV cần tìm hiểu và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung dạy học, các điều kiện cơ sở vật chất, đối tượng HS để đạt được kết quả tích cực nhất

1.3.4 Năng lực khoa học của học sinh THCS

Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, năng lực khoa học được thể hiện qua 3 năng lực thành phần gồm năng lực nhận thức khoa học; năng lực tìm hiểu tự nhiên, tìm hiểu xã hội và năng lực vận dụng kiến thức khoa học (Bộ GD-ĐT, 2018) Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tập trung phát triển năng lực khoa học tự nhiên đối với đối tượng HS THCS nên 3 năng lực thành phần được xét bao gồm: (1) Năng lực nhận thức khoa học; (2) Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; (3) Năng lực vận dụng kiến thức khoa học

Bảng 1 2 Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học trong môn KHTN của

HS THCS

Trang 28

-Sử dụng công thức, sơ đồ để trình bày các hiện tượng, quy trình khoa học

-Trình bày vai trò đặc điểm của sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên

-Mô tả một số sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, vẽ

-So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật, hiện tượng theo một

số tiêu chí đơn giản

-Phát hiện các điểm sai sót của đối tượng khoa học

và sửa sai

-Giải thích về mối quan hệ giữa các

sự vật và hiện tượng khoa học

Thu thập, ghi chép lại được các

dữ liệu đơn giản

-Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và

sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông

-Đánh giá được những tình huống trong học tập liên quan đến một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, đặt được các câu hỏi đơn giản

về các sự vật, hiện

Trang 29

19

từ quan sát, thực hành

-Xác định được những tình huống trong học tập liên quan đến một số

sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên

qua kết quả quan sát, thực hành

-Mô tả, phân tích được những tình huống trong học tập liên quan đến một số

sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên

tượng, mối quan hệ trong tự nhiên xung quanh

-Biết quan sát và tìm kiếm những tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra, thực hành đơn giản để tìm hiểu về sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ trong tự nhiên

-Phân tích kết quả: phân tích, xử lí dữ liệu, diễn giải kết quả dữ liệu, đánh giá kết quả, kết luận

-Đề xuất được các biện pháp, lập kế hoạch giải quyết vấn

đề xảy ra trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến kiến thức KHTN

-Trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện Nhận xét được các cách giải quyết

Trang 30

có thể áp dụng vào thực tiễn

- Lựa chọn, thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trong tự nhiên

-Đưa ra cách ứng

xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức

độ đơn giản)

- Nhận ra quan hệ phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ với phát triển bền vững

1.4 Tổ chức dạy học môn Khoa học tự nhiên

1.4.1 Quy trình chuẩn bị

1.4.1.1 Các bước thiết kế một giáo án

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào yêu cầu chuẩn kiến thức

kĩ năng, thái độ của chương trình

Mục tiêu là cái đích hướng tới, là những yêu cầu cần đạt của giờ học, hay nói cách khác là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định các nhiệm vụ cần phải thực hiện

Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu tham khảo

GV cần có kĩ năng xác định đúng tư liệu cần đọc, định hướng cách chọn, đọc tư liệu cho HS Việc đọc SGK và các tư liệu là đúc kết được phạm vi, mức

độ kiến thức, kỹ năng của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của HS

và điều kiện dạy học, giúp cho HS nhận thức, khám phá, vận dụng các kiến

Trang 31

đã có của HS thì hoạt động sẽ không thành công

Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực Thực tế hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đang được chú trọng và có những thành quả khả quan, việc lựa chọn phương pháp dạy học ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả đạt được sau mỗi tiết dạy

Bước 5: Thiết kế giáo án

Giai đoạn thiết kế giáo án người GV bắt đầu soạn giáo án – thiết kế nội dung của bài học, mục tiêu, tiến trình hoạt động, thời gian và cách tổ chức cho từng hoạt động dạy của GV

1.4.1.2 Cấu trúc chung của một giáo án

- Mục tiêu của bài học: Nêu cụ thể yêu cầu cần đạt về kiến thức, năng lực

và phẩm chất HS cần học trong bài để thực hiện được yêu cầu cần đạt của nội dung/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục

- Thiết bị dạy học và học liệu: Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp)

Trang 32

Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các hình thức và phương pháp dạy học đặc thù như dạy học dự án ứng dụng KHTN, dự án tìm hiểu các vấn đề KHTN trong thực tiễn; dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống, thông

Trang 33

23

qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, sử dụng các thí nghiệm

ảo, thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên, tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất, thông qua chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá, thực hành thí nghiệm trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn,

Trong dạy học môn KHTN, thực hiện các thí nghiệm là để kiểm tra/ kiểm nghiệm giả thuyết có liên quan tới lí thuyết Thí nghiệm minh họa các nội dung khoa học như các định luật, quy tắc ; Thí nghiệm được thiết kế giúp cho quá trình quan sát và phân tích của HS được thuận lợi, cho phép quan sát các quá trình diễn ra trong những điều kiện khác nhau, có thể được lặp đi lặp lại nhiều lần, vào nhiều lúc và ở nhiều nơi Trong quá trình dạy học thực nghiệm, các thí nghiệm thường kích thích sự suy luận của HS, qua đó phát triển kiến thức và

sự hiểu biết khoa học

Một số phương pháp trong tổ chức hoạt động dạy học:

a) Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Đây là phương pháp nhằm kích thích tính tự lực và chủ động giải quyết vấn

đề của học sinh Với phương pháp này, GV sẽ đưa ra các vấn đề nhận thức mà

ở đó có sự mâu thuẫn giữa những cái đã biết và chưa biết, đặt ra tình huống có vấn đề và hướng HS phát hiện ra vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực chủ động sáng tạo để tìm cách giải quyết Tình huống có vấn đề là “tình huống trong đó

có điều gì đó được đặt ra nhưng chưa sáng tỏ, không xác định được trước đó

mà chỉ đặt ra mối quan hệ của nó tới những gì có trong tình huống' (X.L Rubinstein)

Thông qua việc giải quyết vấn đề, HS được làm quen với việc nghiên cứu khoa học, nếp suy nghĩ độc lập, sáng tạo, liên hệ và vận dụng kiến thức đã có trong việc lĩnh hội kiến thức mới, HS sẽ huy động được tri thức và khả năng cá

Trang 34

24

nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cách giải quyết tốt nhất từ đó HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề - một năng lực rất cần thiết cho con người trong thế giới hiện đại

- Xác định vấn đề, tình huống cần giải quyết

- Tìm kiếm các thông tin có liên quan đến vấn đề, tình huống

- Liệt kê các biện pháp để giải quyết vấn đề

- Phân tích và đánh giá về kết quả của các tình huống

- So sánh đánh giá kết quả các biện pháp

- Chọn biện pháp tối ưu nhất

- Tiến hành thực hiện biện pháp đã chọn

- Rút kinh nghiệm khi giải quyết vấn đề, tình huống khác

Khi tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/tình huống cần chú ý:

- HS cần làm rõ vấn đề trước khi giải quyết vấn đề

- Cách giải quyết tối ưu với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau

Một số cách thông dụng để tạo ra tình huống có vấn đề là:

- Dự đoán nhờ đánh giá trực quan, thực hành hoặc thông qua các hoạt động

Trang 35

25

- Lật ngược vấn đề

- Khái quát hóa

- Tìm hiểu kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới

- Tìm chỗ sai trong lời giải

- Phát hiện nguyên nhân bị sau và sửa chữa lỗi sai

b) Phương pháp dạy học theo nhóm

Đây là một trong số phương pháp dạy học tích cực được đánh giá cao hiện nay, GV có thể tổ chức tốt sẽ góp phần thúc đẩy giúp cho HS phát huy tính tích cực, chủ động của bản thân Đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm, trách nhiệm và khả năng giao tiếp của các HS

GV cần chọn nội dung phù hợp, trước khi giao nhiệm vụ GV phải nghiên cứu xem HS đã biết gì, cảm thấy gì, nếu có thể GV giao nhiệm vụ trước cho

HS chuẩn bị ở nhà Những nhiệm vụ phải cụ thể, sát với nội dung thảo luận Tùy vào số lượng của HS mà GV chia nhóm chẵn lẻ, chia theo bàn, chia theo thứ tự

+ Đề ra các quy tắc làm việc chung

+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 36

Quy trình thực hiện:

- Lựa chọn tình huống: GV, HS lựa chọn tình huống đóng vai và xác định rõ đóng vai trong tình huống đó nhằm đạt mục đích gì

- Lựa chọn người tham gia

- Chuẩn bị diễn xuất: GV chỉ gợi ý khi cần thiết và tạo điều kiện cơ sở vật chất cho vở diễn, GV hướng dẫn HS còn lại tự đặt mình vào vị trí các nhân vật đó

và nghĩ xem sẽ phải suy nghĩ và hành động như thế nào khi gặp tình huống đó

Trang 37

27

- Đánh giá kết quả: GV hướng dẫn thảo luận và đánh giá vở diễn về sự thể hiện nội dung và có thể nhận xét về sự “diễn xuất” của HS, giúp HS tự rút ra bài học cho bản thân

Một số điểm cần lưu ý:

- Tình huống phải phù hợp với nội dung bài học, trình độ HS không nên quá phức tạp GV khuyến khích HS, đặc biệt là những em nhút nhát tham gia vào quá trình thảo luận, xây dựng vở diễn hoặc hỗ trợ trong quá trình đóng vai của các bạn trong nhóm

d) Phương pháp trò chơi

Là phương pháp dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho các em học sinh tìm hiểu về một vấn đề nào đó thông qua chơi trò chơi Và phương pháp này thuộc danh sách các phương pháp dạy học mới giúp tăng sự kích thích, hứng thú tìm hiểu vấn đề của học sinh Phương pháp này làm cho bầu không khí học tập trong lớp được thoải mái và dễ chịu hơn, làm cho quá trình học tập được hấp dẫn, HS cảm thấy thoải mái và cởi mở hơn, tiếp thu tự giác và tích cực hơn, đồng thời HS được củng cố và hệ thống hóa kiến thức thông qua trò chơi Yêu cầu của trò chơi đòi hỏi:

- Thú vị, thu hút được đa số HS tham gia

Trang 38

- Nhận xét và đánh giá kết quả trò chơi

- Kết thúc: GV tổng kết lại những gì cần học qua trò chơi này

án là việc hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và điều tra cộng đồng để trả lời các câu hỏi Những tương tác này không chỉ giúp HS hiểu sâu hơn bản chất của bài học mà còn gia tăng mối quan hệ giữa học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và xã hội

Những điểm cơ bản trong đặc điểm của dạy học dự án:

- HS được sử dụng bộ Câu hỏi định hướng để có sự tự định hướng khi thực hiện dự án Dạy học theo dự án phải tạo được mối quan hệ giữa các hoạt động với các kiến thức cơ bản mà HS có thể chiếm lĩnh được Trong quá trình thực hiện dự án HS cần có bộ câu hỏi định hướng để có sự tự định hướng và đảm bảo các hoạt động đáp ứng được mục tiêu ban đầu đã đề ra Bộ câu hỏi định hướng này phải được sử dụng xuyên suốt dự án Bộ câu hỏi định hướng bao gồm: câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung

Trang 39

29

- Hoạt động học tập của HS phải là hoạt động nghiên cứu Dự án thu hút

HS bằng các hoạt động nghiên cứu Nghiên cứu có thể là một thiết kế, ra quyết định, tìm hiểu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề hay các quy trình xây dựng

mô hình, các hoạt động của dự án phải liên quan đến xây dựng kiến thức mới của người học

- Dự án tạo cơ hội cho người học tự giải quyết vấn đề và tư duy độc lập Học tập theo dự án có nghĩa là HS phải tự mình tìm kiếm thông tin, phân tích

dữ liệu để đưa ra cách giải quyết vấn đề phù hợp Đặc biệt, HS phải tư duy độc lập, có sự sáng tạo trong công việc chứ không phải thực hiện công việc dưới sự trợ giúp, định hướng của GV hay các tài liệu có sẵn Dạy học theo dự án phải phát huy được quyền tự chủ, tự do công việc, thời gian làm việc không có giám sát và trách nhiệm so với dạy học truyền thống

- Ðịnh hướng sản phẩm: Bài thu hoạch lý thuyết không phải là mục tiêu duy nhất về sản phẩm của dạy học dự án Thực tế, trong đa số trường hợp, các

dự án học tập có xu hướng tạo ra những sản phẩm vật chất mang tính thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này học sinh có thể sử dụng, hoặc công bố, hay giới thiệu một cách đầy tự hào Công bố sản phẩm cũng là một hoạt động nhiều

ý nghĩa và nếu thực hiện một cách kĩ lưỡng cẩn thận, sẽ tạo được những hiệu quả giáo dục to lớn Một dự án học tập mà HS thực hiện có thể được phân chia thành các giai đoạn sau:

Trang 40

đa dạng

Phong cách

“phân kì”

Là những người thích quan sát hơn hành động, thường sử dụng trí tưởng tượng để giải quyết vấn

đề Đáp ứng tốt với việc giải thích sự liên quan giữa vật liệu mới với trải nghiệm của họ Họ học từ trải nghiệm, quan sát, động não và thu thập

Ngày đăng: 27/06/2022, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2009), Dạy và học tích cực. Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2009
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình môn học Khoa học tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình môn học Khoa học tự nhiên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
3. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại - cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại - cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2014
7. Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên) (2021), Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (SHS), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (SHS)
Tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2021
8. Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên) (2021), Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (SGV), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (SGV)
Tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2021
9. Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên) (2021), Tài liệu tập huấn môn Khoa học tự nhiên 6, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn môn Khoa học tự nhiên 6
Tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2021
10. Ðặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Quản lí giáo dục, số 43, tr 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, "Tạp chí Quản lí giáo dục
Tác giả: Ðặng Thành Hưng
Năm: 2012
11. Hà Thị Lan Hương (2017), “Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh thông qua dạy học lĩnh vực khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội, số 1A, tr 218-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh thông qua dạy học lĩnh vực khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở”," Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả: Hà Thị Lan Hương
Năm: 2017
12. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa
Năm: 2002
13. Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2016
14. Nguyễn Quang Uẩn (1987), Vấn đề rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1987
15. Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Hồng Thoa, Nguyễn Thị Huệ, Đào Kim Quế (2019), “Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học chủ đề“Trái đất và bầu trời” chương trình môn khoa học tự nhiên lớp 6”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, (Tập 16 Số 3), tr 56-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học chủ đề “Trái đất và bầu trời” chương trình môn khoa học tự nhiên lớp 6”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Hồng Thoa, Nguyễn Thị Huệ, Đào Kim Quế
Năm: 2019
16. Xavier Roegiers (1996). Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường (Đào Trọng Quang và Nguyễn Ngọc Nhị dịch), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường
Tác giả: Xavier Roegiers
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
17. OECD (2007) PISA 2006, Science Competencies for Tomorrow's World: Volume 1: Analysis, PISA, OECD Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: PISA 2006, Science Competencies for Tomorrow's World: "Volume 1: Analysis, PISA
18. OECD (2019) PISA 2018 assessment and analytical framework, OECD Publishing.Tài liệu điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: PISA 2018 assessment and analytical framework
19. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Tìm hiểu chương trình môn học Khoa học tự nhiên, Hà Nội,http://rgep.moet.gov.vn/content/tintuc/Lists/news/Attachments/4861/11.% Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu" c"hương trình môn học Khoa học tự nhiên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết 29/NQ – TW Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 (Khóa XI) Khác
5. Đảng cộng sản Việt Nam (2014), Nghị quyết 88/NQ – TW Hội nghị BCH TW (Khóa XIII) Khác
1. Quý thầy/cô vui lòng cho biết một vài thông tin về bản thân Khác
1.3 Thâm niên công tác:……………(năm) 1.4 Trình độ chuyên môn:……………Về nội dung chương trình giảng dạy hiện tại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 môn KHTN được giảng dạy ở các cấp học trên một số nước. - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Bảng 1.1 môn KHTN được giảng dạy ở các cấp học trên một số nước (Trang 15)
f) Dạy học theo góc - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
f Dạy học theo góc (Trang 40)
Hình 1.1 Mô tả kĩ thuật “Các mảnh ghép” - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Hình 1.1 Mô tả kĩ thuật “Các mảnh ghép” (Trang 44)
Hình 1.2 Mô tả kĩ thuật khăn trải bàn - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Hình 1.2 Mô tả kĩ thuật khăn trải bàn (Trang 45)
Hình 1.3 Mô tả cách vẽ sơ đồ tư duy - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Hình 1.3 Mô tả cách vẽ sơ đồ tư duy (Trang 47)
b) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 59)
b) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 69)
- GV yêu cầu học sinh quan sát một số loại câ nở hình 6.1a, b,c,d và yêu - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
y êu cầu học sinh quan sát một số loại câ nở hình 6.1a, b,c,d và yêu (Trang 70)
cầu nêu tên gọi các loại câ nở hình sau? GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN: - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
c ầu nêu tên gọi các loại câ nở hình sau? GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN: (Trang 70)
+GV gọi HS báo cáo kết quả quan sát hình ảnh và video. - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
g ọi HS báo cáo kết quả quan sát hình ảnh và video (Trang 72)
Câu 1: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
u 1: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện (Trang 73)
+ Cho HS quan sát Hình ảnh các loại nhiệt kế thông dụng, tìm hiểu các nhiệt kế. - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
ho HS quan sát Hình ảnh các loại nhiệt kế thông dụng, tìm hiểu các nhiệt kế (Trang 88)
Bảng 3.1 Bảng đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm. - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Bảng 3.1 Bảng đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm (Trang 94)
Bảng 3.2 HS tự đánh giá sản phẩm trong hoạt động “Chế tạo bình chia độ” - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Bảng 3.2 HS tự đánh giá sản phẩm trong hoạt động “Chế tạo bình chia độ” (Trang 95)
Hình 4.21. Sai số góc pháo khi bắn thân pháo trái - Tổ chức dạy học phần mở đầu về khoa học tự nhiên, khoa học tự nhiên 6 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh
Hình 4.21. Sai số góc pháo khi bắn thân pháo trái (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w