1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyen de tn ( ke toan ban hang )

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề tốt nghiệp (Kế toán bán hàng)
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn Th.s Lờ Thị Mỹ Thanh
Trường học Trường Đại học Công Đoàn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu bán hàng - Khái niệm doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều

sự biến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đấtnước.Trong quá trình đổi mới mục đích hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đahóa lợi nhuận và đồng thời đảm bảo sự phát triển của mình, góp phần ổn đỉnh nềnkinh tế chính trị của đất nước

Đi sâu vào thực tiễn chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra tầm quan trọng của côngtác kế toán Bởi kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểmsoát các hoạt động kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉvới hoạt động tài chính nhà nước mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng với hoạtđộng tài chính trong công ty

Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,

đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý do đơngiản là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết kinhdoanh cái gì? Kinh doanh phục vụ ai?…Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bánđược nhiều hàng hoá với doanh số lớn, đủ bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và

có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thương trường và chiến thắng trongcạnh tranh

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp bán hàng là vấn đề đầu tiên cần giảiquyết, là khâu then chốt trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến sự sốngcòn của doanh nghiệp Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hànghoá trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ

ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt

ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hànghoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Trong đó biện pháp quan trọngnhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗidoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổchức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó

Trang 2

doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn

đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

Cổ Phần Thương Mại và Dịch vụ Gia Cát” làm chuyên đề thực tập của mình.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch vụ Gia Cát.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch vụ Gia Cát

Do kiến thức hiểu biết thực tế còn hạn chế, kiến thức tích lũy chưa nhiềunên không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và hình thức thể hiện Em rấtmong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo để chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình cuả Th.s Lê Thị MỹThanh và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán trường Đại học Công Đoàn cùng sựquan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ tại phòng kế toán công ty Cổ

Phần Thương Mại và Dịch vụ Gia Cát trong quá trình thực tập và hoàn thiện

chuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thươngmại là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm cácloại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất

mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán

- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoátrong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn

- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trongkinh doanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng,nghành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khácnhau giữa các loại hàng hóa

1.2 Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.2.1 Khái niệm và vai trò bán hàng.

1.2.1.1 Khái niệm bán hàng:

+ Bán hàng ở các doanh nghiệp là quá trình các đơn vị đó thực hiện việc

chuyển giao hàng hóa ở người mua để thu được tiền ở người mua hoặc người mua

Trang 4

chấp nhận trả tiền Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóatrong doanh nghiệp

+ Theo định nghĩa thông dụng, bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Khi thực hiện qua trình bán hàng thì vốn củadoanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ Hay nói cáchkhác doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệhoặc có quyền đòi tiền người mua

1.2.1.2 Vai trò của bán hàng:

Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động theoeng mại doanh nghiệp, nóthực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sảm phẩm từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian, là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng

Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà cònthực hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quantrọng đóng góp và Ngân sách nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh

1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

1.2.2.1 Các phương thức bán hàng.

Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây:

* Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức hàng hóa mà kết thúc quá trình bán hàng hàng hóa

vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông

Có 2 phương thức bán buôn:

+ Phương thức bán buôn qua kho: Là hình thức bán buôn hàng hóa đãnhập kho trước đây, trong đó hàng hóa phải được xuất từ trong kho của doanhnghiệp Bán buôn qua kho được thực hiện qua hai hình thức: Bán buôn qua khotheo hình thức giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

+ Phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp sau khi muahàng nhận hàng mua không đưa về nhập kho Bán buôn vận chuyển thẳng có 2

Trang 5

hình thức: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, bánbuôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.

* Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cánhân, tập thể, nó phục vụ nhu cầu sinh hoạt không mang tính sản xuất, kinh doanh.Phương thức bán hàng này có đặc điểm là: Hàng hóa ra khỏi lĩnh vực lưu thông vàbắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hóa bán ra với số lượng ít, thanh toán ngay vàthường là tiền mặt Nhiệm vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua, giá trịhàng hóa được thực hiện và được xã hội thừa nhận Bán lẻ hàng hóa là quan hệgiữa ngườ bán và người tiêu dùng trực tiếp do đó nó không thường lập chứng từcho mỗi lần bán

Có nhiều hình thức bán lẻ các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay thường

áp dụng các hình thức sau:

+ Bán lẻ theo hình thức thu tiền tập trung

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp

+ Bán lẻ tự phục vụ

+ Bán hàng tự động

+ Bán trả góp

* Phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi

Đây là một phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp giao hàng cho

cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Khi phát sinh nghiệp vụgiao – nhận đại lý thi hai bên phải tiến hành ký hợp đồng Xác định rõ mặt hàng,giá bán, tỷ lệ hoa hồng, phương thức thanh toán và trách nhiệm quyền lợi của mỗibên

Đối với giao đại lý và đơn vị chủ hàng: Phải tổ chức theo dõi hàng hóa, giaođại lý theo từng cơ sở từ khi giao đến khi xác định tiêu thụ và sau khi hàng hóagiao đại lý đã tiêu thụ thì phải thanh toán đầy đủ cho bên đại lý tiền hoa hồng Đối với bên nhận đại lý, ký gửi: Là đơn vị cung cấp dịch vụ và trách nhiệm tổchức quản lý và bán số hàng hóa đã nhận Sau khi bán được hàng phải thanh toán

Trang 6

đầy đủ tiền hàng cho bên giao đại lý và được hưởng tiền hoa hồng tính theo tỷ lệphần trăm trên giá trị bán hàng hóa để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận Sốhàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi và thanh toán tiền hay chấp nhận thanhtoán hoặc thông báo về số hàng đã bán được thì doanh nghiệp mới mất quyền sởhữu hàng hóa.

1.2.2.2 Các Phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt

- Thanh toán không qua tiền mặt như: Chuyển khoản, Séc thanh toán

1.2.3 Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.2.3.1 Doanh thu bán hàng

- Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ các giao dịch, sự kiện được xác định bởi thảo thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được trừ (-) các tài khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán trả lại

- Cách xác định doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm

+ Doanh nghiệp không còn nẵm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sảnphẩm

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

+ Xác định được các chi phí liên quan đến bán hàng

Như vậy thời điểm ghi nhân doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm

Trang 7

ghi nhận doanh thu là thời diểm người mua trả tiền hay châó nhận nợ về lượnghàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyển giao.

- Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro của tài sản cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn quyền quản lý, kiểm tra tài sản đó

+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

+ Doanh ghiệp sẽ thu được giá trị lợi ích kinh tế trong tương lai

+ Doanh nghiệp xác định được khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

1.2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

- Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số

lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một

cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế gián thu (10 – 75%) đánh trên các loại hànghoá đặc biệt theo quy định của Nhà nước, bao gồm 8 loại hàng hóa (Thuốc lá,vàng mã, bài lá, bia rượu, xăng, ô tô dưới 24 chỗ, điều hòa công suất 90000 BTU).Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh vào khâu vào khâu sản xuất hàng hóa

- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào các mặt hàng Nhà nước muốn hạnchế xuất khẩu Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằmbảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chếxuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằm nânggiá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế

Trang 8

1.2.3.3 Giá vốn hàng bán.

* Khái niệm: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá đã thực sự

tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho

hàng bán và tiêu thụ

Khi hàng hoá đã mang đi tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thìđồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xácđịnh kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ

đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệpthương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng cóhiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

* Các Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ

sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh

Hàng hóa được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khácnhau Do đó, khi xuất hàng hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình

độ quản lý và điều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanhnghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này áp dụng

dựa trên giả định là hàng hoá được mua trước thì được xuất trước, và hàng hoá cònlại, tồn kho cuối kỳ là hàng hoá được mua gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng hoá tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

+ Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hoá được mua sau thì được xuất trước, và hàng hoá tồn khocuối kỳ là hàng được mua trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất

Trang 9

kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hànghoá tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

+ Phương pháp giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho

hàng hóa thì căn cứ vào số lượng hàng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tếcủa lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này giá trị

của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồnkho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một

lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

+ Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này toàn bộ vạt

liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa biến động trong kỳ tính theo giá hạch toán (giá

kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ), cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điềuchỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế

Giá thực tế vật liệu

Giá hạch toán vậtliệu xuất kho * Hệ số giá vật liệu

Hệ số giá vật

Giá thực tế của vật liệu tồn khođầu kỳ và nhập trong kỳGiá hạch toán của vật liệu tồnkho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm giá mua thực

tế của hàng xuất kho và chịu chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra Trongđó: Giá mua thực tế của hàng xuất bán bao gồm giá mua phải trả cho người bán

và thuế nhập khẩu (nếu có)

Trang 10

1.2.3.4 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chi phí bán hàng

- Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghoá bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị kháchhàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phíbảo quản, đóng gói, vận chuyển…

+ Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c: Chi phÝ tiÕp kh¸ch ë bé phËn b¸nhµng, qu¶ng c¸o, héi nghÞ kh¸ch hµng

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, bao gồm những chi phí cóliên quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán màkhông thể tách riêng cho bất kỳ một hoạt động riêng lẻ nào

- Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp bao gåm:

+ Chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý: TiÒn l¬ng, c¸c kho¶n phô cÊp,BHXH, BHYT, kinh phÝ c«ng ®oµn cña c¸n bé, nh©n viªn qu¶n lýcña doanh nghiÖp

+ Chi phÝ vËt liÖu: Gi¸ trÞ vËt liÖu xuÊt dïng cho c«ng t¸c qu¶n lýcña doanh nghiÖp

Trang 11

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quảnlý.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phơng, tiệntruyền dẫn máy móc thiết bị

+ Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuếnhà đất

+ Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của DN

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà

+ Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí,lãi vay vốn dùng cho SXKD phải trả

1.2.3.5 Kết quả bỏn hàng

Kết quả bỏn hàng cung cấp cho khỏch hàng và cỏc bờn quan tõm như: Ngõnhàng, cổ đụng, cỏc nhà đầu tư… những thụng tin về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đú thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp, khỏch hàng và cỏcđối tượng liờn quan, là cơ sở cho sự hợp tỏc lõu dài và bền chặt

Kết quả bỏn hàng là kết quả cuối cựng của hoạt động tiờu thụ sản phẩm,hàng húa dịch vụ của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng sốtiền lói hay lỗ

Kết quả bỏn hàng được xỏc định là chờnh lệch giữa doanh thu bỏn hàngthuần (Doanh thu thuần) với giỏ vốn hàng đó bỏn (của sản phẩm hàng hoỏ, dịchvụ) chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

Kết quả

bỏn hàng =

Tổng doanhthu thuần -

Tổng giỏ vốnhàng bỏn -

Chi phớbỏn hàng -

Chi phớ quản

lý doanhnghiệp Nếu kết quả dương (+) thỡ cú lói, ngược lại nếu õm (-) thỡ doanh nghiệp bị lỗ

1.3 Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng

Trang 12

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại hàng hóa, tài sản chủ yếu và biến độngnhất, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng nhưtoàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hóa là khâu quantrọng đồng thời nhiệm vụ tiêu thụ và xá định kết quả tiêu thụ quyết định sự sốngcòn đối với mỗi doanh nghiệp Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kếtquả bán hàng như vậy đòi hỉ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phảithực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả cáctrạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo antoàn cho hàng hóa

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và tìnhhình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp sốliệu, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nhưthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Phản ánh giám đốc tình hình thanh toán tiền hàng, đôn đốc việc thực hiện đểcho quá trình thanh toán được nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời Quá trình thanh toántiền bán hàng ảnh hưởng lớn đến việc thu hồi vốn của doanh nghiệp Vì vậy,nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh, giám đốc tình hình thu hồi tiền bán hàngđảm bảo theo đúng các nguyên tắc về mặt tài chính, đảm bảo thu đủ, thu đúng

1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

Trang 13

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL)

- Hoá đơn bán hàng thông thường (02GTKT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có, bảng sao kê của NH, )

1.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng.

- Tài khoản 156 “ Hàng hóa”: Dùng để phản ánh giá thực tế của hàng hóa.Kết

cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

+ Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho

+ Trị giá thực tế của hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

+ Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho

+ Trị giá thực tế của hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư Nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho

- Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán”: Phản ánh sự biến động tăng, giảm của số

hoàng hóa gửi đi bán Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên nợ:

+ Trị giá hàng hóa đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi + Kết chuyển gía trị thực tế của hàng hóa đã gửi đi bán nhưng chưa xácđịnh là đã bán cuối kỳ ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

+ Trị giá hàng hóa gửi đi bán được xác định là đã bán

Trang 14

+ Trị giá hàng hóa gửi đi bán bị khách hàng trả lại.

+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa gửi bán đầu kỳ (Theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)

Số dư nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là đã

bán trong kỳ

- Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá vốn của

hàng hóa xuất bán trong kỳ

Kết cấu TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên :

Bên Nợ :

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

Bên Có:

+ Giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh "

TK 632 " Giá vốn hàng bán " không có số dư cuối kỳ

Kết cấu TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên Nợ :

+ Trị giá vốn của hàng hóa tồn đầu kỳ và trong kỳ

Bên Có:

+ Giá trị hàng hóa tồn cuối kỳ

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 - " Xácđịnh kết quả kinh doanh "

TK 632 " Giá vốn hàng bán " không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 511 : " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ "

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD

Kết cấu TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" :

Bên Nợ:

Trang 15

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp trong kỳ

+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng ( Giảm giá hàng bán, doanh thuhàng đã bán bị trả lại và chiết khấu thương mại)

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

+ Doanh thu bán hàng hóa thực hiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

1.3.4 Phương pháp kế toán

1.3.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

* Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hoá đơn (GTGT)

- Hoá đơn bán hàng thông thường

- Biên bản ghi nhận hàng bị loại hoặc kém chất lượng

- Biên bản trả hàng

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 521 - "Chiết khấu thương mại" :

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Kết cấu TK521 "Chiết khấu thương mại":

Trang 16

- Tài khoản 531 - "Hàng bán bị trả lại":

Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (phẩm chất, quy cách, chủng loại, thờiđiểm cung cấp ) được doanh nghiệp chấp nhận Doanh thu của hàng đã bán bị trảlại phản ảnh trên TK531 sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong

kỳ kinh doanh để tính doanh thu bán hàng thuần của số lượng hàng hóa, sản phẩm

Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại" không có số dư

- Tài khoản 532 - "Giảm giá hàng bán":

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ hạch toán; Đó các khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên giá đã thỏathuận

Kết cấu TK532 "Giảm giá hàng bán":

Bên Nợ :

+ Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Trang 17

+ Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá bán hàng sang TK511

Ngoài các tài khoản trên , trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng cáctài khoản liên quan như TK 111, 112, 131,…

- Kết cấu TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhànước;

+ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

+ Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

* Nội dung

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lượng lớn

Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111 ,112 ,131Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người muasang tài khoản daonh thu :

Trang 18

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua

từ chối , trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết

Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại :

Nợ TK 5212 – Theo giá ghi doanh thu

Nợ TK 3331 – VAT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111 ,112 ,131….-Giá thanh toánĐối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì giá vốn hàng bán bị trả lại

kế toán toán ghi :

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (TH hàng bình thường ,chất lượngbình thường )

Nợ TK1381 ,821 – (TH hàng bị hỏng )

Có TK 632Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX thì căn cứ vào giá thực tế củahàng bán bị trả lại kế toán ghi :

Nợ TK 155

Nợ TK 1381 ,821

Có TK 632Cuối kỳ hạch toán kế toán tổng hợp phát sinh nợ TK 5212 để xác định toàn bộdoanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ và ghi bút toán kết chuyển :

Nợ TK 511 ,512

Có TK 5212

- Giảm giá hàng bán là: số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợp

đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất ,không đúng quy cách , giao hàng không đúg thời gian địa điểm trong hợp đồng …Khi doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng kế toán ghi :

Nợ TK 5213

Có TK 111 ,112 ,131

Trang 19

Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào phát sinh nợ của TK 5213 kế toán ghi bút toán kếtchuyển giảm giá hàng bán :

Nợ TK 511 , 512

Có TK 5213

- Nội dung kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháo trực tiếp

+ Nội dung thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tiếp (3331)

Khi xác định được thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toánghi

Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112…

Trường hợp đơn vị được giảm thuế GTGT kế toán ghi

Nợ TK 3331: Trừ vào thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 111, 112: Nhận bằng tiền

Có TK 711: Thu nhập khác

+ Nội dung Thuế tiêu thụ đặc biệt (3332)

Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế TTĐB phải nộp của hànghóa kế toán ghi

Nợ TK 511,512: Ghi giảm doanh thu bán hàng

Có TK 333 (3332): Số thuế TTĐB phải nộp Khi nhập khẩu hàng hóa , phản ánh số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu ghi

Nợ TK 151, 152, 153, 156 hoặc 611: Nhập khẩu vật tư, hàng hóa

Nợ TK 211,213: Nhập khẩu tài sản cố định

Có TK 333 (3332): Số thuế TTĐB phải nộp Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB của hàng nhập khẩu đối vớihàng tạm nhập , tái xuất hoặc thuế TTĐB đã nộp theo tờ khai lớn hơn số thuế củahàng thực nhập, kế toán ghi

Trang 20

Nợ TK 111,112: Nếu được hoàn lại bằng tiền

Nợ TK 333 (3332): Nếu trừu vào số phải nộp của kỳ sau

Có TK 152,156: Nếu hàng còn trong kho

Có TK 632: Nếu hàng đã tiêu thụ

Có TK 711: Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng bánTrường hợp doanh nghiệp được giảm thuế TTĐB, kế toán ghi:

Nợ TK 333(3332): Ghi giảm số thuế TTĐB phải nộp

Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt kế toán:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112,

+ Nội dung kế toán Thuế xuất khẩu (3333)

Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu tính trong giá bán (tổnggiá thanh toán), ghi:

Nợ các TK 111 , 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112, .

1.3.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, baogồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ cở để tính kết quả hoạt độngkinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà

Trang 21

quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không, để từ đó tiết kiệmchi phí mua.

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xá định giá vốn củahàng xuất kho

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

- Phương pháp nhập sau – xuất trước

- Phương pháp giá đích danh

- Phương pháp giá đơn vị bình quân

- Phương pháp giá hạch toán

+ Chi phí vận liệu bao bì: Bao gồm chi phí, vật liệu liên quan đến bán hàng:như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí cho dụng cụ cân đo, đong đếm, bànghế, máy tính… phục vụ cho bán hàng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng, nhà cửa,kho hàng, phương tiện vận chuyển

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí cho sản phẩm trong thời gian đượcbảo hành theo hợp đồng

+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh trong khi bán hàng ngoài cácchi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sảnphẩm hàng hóa, quảng cáo…

* Chứng từ sử dụng:

Trang 22

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng khấu hao tài sản cố định

- Bảng phân bổ tiền lương

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài…

* Tài khoản 6421: “Chi phí bán hàng”

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ

* Nội dung

- Phản ánh tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp của và nhân viên bán hàng,hàng hóa tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ),

kế toán ghi:

Nợ TK 6421(64211): chi phí nhân viên

Có TK 334, 338: Lương và các khoản trích theo lương

- Trị giá vốn thực tế của vật liệu, CCDC xuất dùng:

Nợ TK 6421(64212,64213): Chi phí vật liệu, CCDC

Có TK 152: Nguyên vật liệu xuất kho cho bán hàng

Có TK 153: CCDC xuất dùng thuộc loại phân bổ 1 lần Với CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần kế toán ghi:

Trang 23

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6421: Chi phí bán hàng

1.3.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 24

Là những khoản phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của

doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào bao gồm: Chiphí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quả lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phíkhấu hao TSCĐ; Thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí mua ngoài; chi phíbằng tiền khác

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng khấu hao tài sản

- Bảng phân bổ tiền lương

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài…

* Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàndoanh nghiệp

Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

+ Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đãtrích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo

+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ

* Nội dung

Các nghiệp vụ phản ánh tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích

Trang 25

vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàndoanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài,… kế toán tương tự như chi phí bánhàng Ngoài ra còn có thêm một số nghiệp vụ sau:

- Các khoản thuế phải nộp Nhà Nước như thuế môn bài, thuế nhà đất, … và cáckhoản phí, lệ phí phát sinh trong kỳ kế toán ghi:

TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh":

Tài khoản này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanhchính, kinh doanh phụ và các hoạt động kinh doanh khác

Kết cấu TK911 "Xác định kết quả kinh doanh":

+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

+ Số lãi trước thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác

Bên Có:

Trang 26

+ Doanh thu thuần của SP, hàng hóa, dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong kỳ.+ Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác.

+ Số lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 911 " Xác định kết quả kinh doanh " không có số dư

Ngoài ra, kế toán bán hàng còn liên quan đến các tài khoản như: TK111 “Tiềnmặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK131 “Phải thu của khách hàng”, TK331

“Phải trả cho người bán”, TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK333 “ Thuế vàcác khoản phải nộp nhà nước”, TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

* Nội dung

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần :

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521, 531, 532 : CKTM, HBTL , GGHB

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa:

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sản phầm hàng hóa dịch vụ:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN về TK 911:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Cuối kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh:

Nợ TK911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK421: Lợi nhuận chưa phân phốiNếu lỗ

Nợ TK421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK911: Xác định kết quả kinh doanh

- Theo hình thức này thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ sau: sổ nhật ký

sổ cái, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Trình tự ghi sổ kế toán

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

kế toán chứng từ cùng loại (được lập cho những chứng từ cùng loại) đã được kiểmtra và dùng làm căn cứ ghi sổ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái Chứng từ kế toán vàBảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại sau khi đã ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái,được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng toàn bộ số liệu của cột phát sinh ở phầnNhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòngcộng phát sinh cuối tháng, sau đó kế toán tính tiếp ra số phát sinh lũy kế từ đầuquý đến cuối tháng này (số phát sinh tháng này và số phát sinh các tháng trước),căn cứ vào số dư đầu tháng, đầu quý và số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra số

dư cuối tháng, cuối quý của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái

(3) Kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối tháng trong sổ Nhật ký – Sổ Cái đảm bảo:Tổng số tiền của cột = Tổng phát sinh Nợ của = Tổng phát sinh Có của

Trang 28

“phát sinh” ở phần Nhật ký tất cả các Tài khoản tất cả các Tài khoảnVà

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết phải được khóa sổ để cộng số phát sinh và số

dư cuối tháng của từng đối tượng, căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lậpBảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phátsinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệutrên Nhật ký – Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi được khóa sổ, đốichiếu, kiểm tra, nếu khớp đúng thì được sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Trang 29

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

Chứng từ kế toán (Phiếu XK,HĐGTGT…)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 511,632,

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

NHẬT KÝ SỔ CÁI (TK 632,511,6421,6422,

911,…)

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 30

1.4.2 Hình thức Nhật ký chung.

Là hình thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật

ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào số liệu trên Sổ nhật ký chung

để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp hay các sổ nhật ký đặc biệt

- Hình thức Nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật

ký đặc biệt, Sổ Cái, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Theo hình thức này thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết: gồm sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng loại, từng nhómmặt hàng, sổ chi tiết thanh toán công nợ phải thu của khách hàng và sổ chi tiếtthanh toán cho người mua thì phải mở chi tiết cho từng khách hàng

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp cácnghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền

+ Sổ nhật ký thu tiền; dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền

+ Sổ cái: mở sổ cái cho các TK156, TK157,TK 511, TK 521, TK 632,…

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

+ Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi vào sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán liên quan

+ Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ, hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt , lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ sự trùng lặp

(2) Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đốiphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để làm Báocáo tài chính

Trang 31

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

1.5.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Là hình thức căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp,việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ

và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái, các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Kế toán bán hàng sử dụng các sổ: sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK

632, sổ Cái TK 511, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Trình tự ghi sổ

Chứng từ kế toán (Phiếu XK,HĐGTGT,PC, )

Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ C Chứng t gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết 131,156,511

Bảng cân đối số pháSổ, thẻ kế toán chi tiết

t sinh

SỔ CÁI (TK 156,632,511,6421,6422,

911,)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra và dùng làmcăn cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào

sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó thì ghi vào sổ Cái Chứng từ ghi sổ được dùng

để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng khóa sổ, kế toán tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dưcủa từng tài khoản trên sổ Cái làm căn cứ để lập Bảng cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu đúng khớp giữa sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết, làm căn

cứ để lập Báo cáo tài chính

Trang 33

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Chứng từ kế toán (Phiếu XK,HĐGTGT…)

SỔ CÁI (TK 632, 511,6421,6422,

911,…)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156,511

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 35

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ (Phiếu XK, HĐGTGT,PC,…)

Bảng kê

Sổ, thẻ kế toán chi tiết 156,511,…

NHẬT KÝ CHỨNG

TỪ

Sổ Cái (TK 632,511, 911,…)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi

tiết

Trang 36

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM VÀ DV GIA CÁT

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Gia Cát là công ty có đầy đủ tưcách pháp nhân, tự chủ trong kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoảntại ngân hàng , có con dấu riêng

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Gia Cát

Trụ sở chính : Số 278 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội

Tài khoản của công ty : 19027172093996 Tại ngân hàng Techcombank – CNĐịnh Công – TP Hà Nội

 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Gia Cát được thành lập năm 2010,được UBND thành phố Hà Nội cấp theo Quyết định thành lập số 1635/UB ngày16/6/2010

Tình hình kinh doanh 2 năm gần đây

Trong 2 năm trở lại đây công ty đã đạt được những kết quả đáng khen, tíchcực tìm kiếm thị trường và lợi nhuận tương đối cao Nhìn chung công ty đã đạtđược những mục tiêu đã đề ra Nếu công ty vẫn tiếp tục duy trì được tốc độ pháttriển cả về quy mô và hiệu quả như hiện nay thì công ty sẽ dễ dàng hơn trong việclàm tăng thu nhập cho công nhân, từ đó tạo động lực lao động cho họ góp phầnnâng cao chất lượng hoạt động SXKD.Hiện nay công ty đang có uy tín và trên đà

mở rộng thị trường về các sản phẩm do mình sản xuất

Trang 37

KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

2 Khoản giảm trừ doanh thu 13.028.123 12.681.610

3 Doanh thu thuần về bán hàng

8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 175.746.033 180.383.759

9 Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế

175.746.033 180.383.759

11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 131.809.525 135.287.820

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Gia Cát là một công ty thươngmại hoạt động trong lĩnh vực thương mại Chuyên bán buôn bán lẻ các mặt hàngsau:

+ Mua bán thiết bị phụ tùng máy khác (Chủ yếu là máy móc, thiết bị viễn thông,thiết bị điện tử, điện lạnh, thiết bị tin học, thiết bị văn phòng)

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông

Trang 38

+ Mua bán các loại ắc quy chuyên dụng cho viễn thông

+ Lập trình máy tính, quản trị hệ thống máy tính, Quảng cáo

+ Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

+ Đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trongcửa hàng chuyên doanh

+ Tư vấn, mô giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyển sử dụng đất ( không baogồm mô giới bất động sản và định giá bất động sản)

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch

vụ Gia Cát

Mỗi phòng có chức năng nhiệm vụ riêng phù hợp với nhiệm vụ tổ chức kinhdoanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Ban Giám đốc Công ty: Bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc

+ Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý điều hành và chỉ đạo mọi hoạtđộng của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Phó giám đốc: Giúp giám đốc quản lý điều hành các mảng hoạt động

mà ban giám đốc giao phó, đồng thời thay mặt giám đốc để quản lý điều hành cáccông việc khi được uỷ quyền

- Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và đầu

ra Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiệncác hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, phối hợp với phòng kế toán để xác địnhtình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả

Ban giám đốc

Phòng kế toán Phòng kinh

doanh Phòng kỹthuật Kho vật tư

Trang 39

- Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt độngtài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tincho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịp thờiđiều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong công ty.

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nhập về, lắpđặt sửa chữa cho khách hàng, có nhiệm vụ bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móccủa công ty, của khách hàng

- Kho vật tư: Có trách nhiệm bảo quản, quản lý hàng hóa nhập – xuất – tồntrong quá trìn kinh doanh của công ty

Tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Gia Cát, mối quan hệ giữa cácphòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh là mối quan hệ chặt chẽ trong một cơchế chung, quản lý trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

Nhiệm vụ của phòng kế toán:

- Phòng kế toán tham mưu cho GĐ quản lý các mặt công tác tài chính

- Tham mưu cho giám đốc về sử dụng nguốn vốn và khai thác khả năng vốncủa công ty đạt hiệu quả

- Tham mưu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cáckhoản nộp Nhà nước

- Lập các báo cáo tài chính,báo cáo quản trị

Kế toán trưởng(Kế toán tổng hợp)

Kế toán thanh

Trang 40

Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp): Phụ trách và điều hành chung toàn bộ

công tác kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và Nhà nước

Tổ chức hạch toán tổng hợp các quá trình sản xuất kinh doanh theo quy định củaNhà nước, xác định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo tài chính theo quy định

Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo công nhân viên dưới quyền trong phạm vi vàquyền trách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhânviên kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào

Các tài liệu liên quan đến công tác kế toán phải có chữ ký của kế toántrưởng mới có tác dụng pháp lý

Kế toán thanh toán: Mở sổ chi tiết theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tạm ứng ,các khoản phải nộp ngân sách … các nhiệm vụ phát sinh trongngày phải ghi chép kịp thời Theo dõi tiền gửi của đơn vị tại Ngân hàng, Kho bạc,khớp sổ phụ, rút số dư Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ các khoản thu chi trongngày Xác định tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng đột xuất có yêu cầu phải lập biênbản kiểm kê quỹ

Kế toán doanh thu: Theo dõi ghi chép việc nhập kho và xuất kho sản

phẩm,hàng hóa Ghi chép và tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, hóađơn tiêu thụ sản phẩm

Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt theo phiếu được lập đúng quy định Giao dịch với

Ngân hàng để nộp, rút tiền về quỹ theo quy định của nhà nước Vào sổ kịp thời cáckhoản thu đối chiếu với kế toán thanh toán, cuối ngày rút số dư tồn quỹ Cuối ngàyphải tiến hành kiểm quỹ, cuối tháng kiểm kê quỹ lập biên bản

Ngày đăng: 14/03/2023, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp của PGS.TS. Đinh Thị Mai , Đại học Công Đoàn, NXB tài chính năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đinh Thị Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
2. Chế độ báo cáo tài chính, Bộ tài chính, NXB tài chính Hà Nội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ báo cáo tài chính
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB tài chính Hà Nội
Năm: 2010
3. Giáo trình kế toán tài chính của PGS.TS Ngô Thế Chi ; TS Nguyễn Đình Đỗ - Trường Đại học Tài Chính kế toán năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Đình Đỗ
Nhà XB: Trường Đại học Tài Chính Kế toán
Năm: 2009
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp, TS.Phạm Huy Đoán, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Tác giả: TS. Phạm Huy Đoán
Nhà XB: NXB Tài Chính
5. Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, Hướng dẫn ghi sổ kế toán , Nguyễn Thanh Tùng , NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, Hướng dẫn ghi sổ kế toán
Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Nhà XB: NXB Tài Chính
6. Kế toán trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ , TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Tác giả: Nguyễn Phú Giang
Nhà XB: NXB Tài Chính
7. Hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại, TS Nguyễn Văn Công, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại
Tác giả: TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài Chính
8. Tài liệu Công ty CP Thương Mại và DV Gia Cát Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w