- Trường hợp doanh nghiệp đã xuất bán, cung ứng sản phẩm, dịch vụ và lậphóa đơn GTGT về sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nhưng do sản phẩm, dịch vụkhông đảm bảo chất lượng, quy cách … phải điề
Khái quát về bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
Khái niệm bán hàng
Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và kinh doanh trong doanh nghiệp là bán hàng, nơi thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng chính là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người mua và người bán trên thị trường Hàng hóa được bán ra cho các cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp gọi là bán ra bên ngoài, còn hàng hóa cung cấp cho chính công ty hoặc tổng công ty gọi là bán nội bộ.
Vai trò và ý nghĩa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm hoặc bán hàng là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp, thể hiện sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường Nó đóng vai trò là cơ sở để đánh giá hiệu quả quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, hoạt động tiêu thụ còn phản ánh gián tiếp trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất, cũng như công tác dự trữ và bảo quản hàng hóa.
Trong hoạt động kinh doanh, việc tăng nhanh quá trình bán hàng giúp nâng cao vòng quay vốn, từ đó tiết kiệm vốn hiệu quả hơn Điều này không chỉ thúc đẩy quy trình tiêu thụ sản phẩm mà còn trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tối ưu hóa tốc độ bán hàng là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp, hỗ trợ nâng cao cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.
Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước.
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ quản lý sản xuất và tiêu thụ hiệu quả Nhờ vào dữ liệu kế toán tổng thể, bao gồm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp và các cấp quản lý có thể đánh giá chính xác mức độ hoàn thành các mục tiêu về sản xuất, kiểm soát chi phí, tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận Điều này giúp nâng cao khả năng ra quyết định, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại Công tác bán hàng hiệu quả giúp tăng tốc độ quay vòng vốn, đảm bảo lợi nhuận và nâng cao đời sống người lao động Kết quả bán hàng còn phản ánh rõ tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, từ đó tạo cơ hội tham gia thị trường vốn và nâng cao năng lực tài chính Ngoài ra, quá trình bán hàng thúc đẩy mối quan hệ mua bán giữa các đơn vị, đảm bảo sản xuất kinh doanh mở rộng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội, góp phần duy trì ổn định và phát triển nền kinh tế.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
Kế toán bán hàng giúp các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đánh giá chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng bán, chi phí và lợi nhuận thu được, từ đó phát hiện và khắc phục những thiếu sót trong quản lý Việc tổ chức và sắp xếp hợp lý các khâu trong quy trình bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng, giúp xác định rõ kết quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cốt lõi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho về số lượng, chất lượng và giá trị là yếu tố quan trọng để kiểm soát hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Việc tính toán chính xác giá trị hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp giúp xác định đúng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác Điều này giúp đảm bảo chính xác trong đánh giá kết quả bán hàng và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn kế toán hiện hành.
Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ tiêu và kế hoạch bán hàng để đảm bảo đạt doanh thu đề ra Theo dõi doanh thu bán hàng của từng đơn vị, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Kiểm tra tình hình nộp thuế với nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về thuế Việc duy trì giám sát liên tục giúp nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu và hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, kế toán cần cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ và kịp thời Để thực hiện tốt các nhiệm vụ này, kế toán phải nắm vững các nội dung tổ chức công tác kế toán và đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu cũng như chi phí của từng hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp giúp đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Đồng thời, việc theo dõi và đôn đốc các khoản thu của khách hàng là yếu tố quan trọng để duy trì dòng tiền ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động nhằm đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và kiểm soát hiệu quả phân phối các hoạt động.
Cung cấp các thông tin kế toán chính xác và kịp thời để hỗ trợ lập báo cáo tài chính doanh nghiệp Dịch vụ của chúng tôi đảm bảo phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, giúp xác định thu nhập doanh nghiệp một cách rõ ràng Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dữ liệu giúp phân phối kết quả kinh doanh một cách chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Một số chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
Là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và các khoản thuế không được hoàn lại như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn, nhằm đền bù cho các trường hợp đặc biệt như hàng kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách Đây cũng là hình thức giảm giá do các lý do như giao hàng không đúng thời gian hoặc địa điểm đã ghi trong hợp đồng, giúp đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng của khách hàng Việc áp dụng giảm giá hàng bán giúp tăng cường mối quan hệ khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả.
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng khách hàng từ chối nhận hoặc trả lại do vi phạm điều khoản hợp đồng kinh tế đã ký kết Việc khách hàng trả lại hàng thể hiện sự không phù hợp hoặc vi phạm hợp đồng, ảnh hưởng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý hàng trả lại đúng quy trình giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản tồn kho và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch thương mại.Hàng bán bị trả lại là hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối nhận lại do vi phạm các điều khoản trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Việc xử lý hàng trả lại đúng quy trình giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho hiệu quả và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.
Các phương thức tiêu thụ thành phẩm và phương thức thanh toán
1.1.5.1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại được chính thức coi là tiêu thụ người bán mất quyền sở hữu số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao, đảm bảo các diều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
1.1.5.1.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
1.1.5.1.3 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng (hoa hồng đại lý).
1.1.5.1.4 Tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả chậm trả góp
Phương thức bán hàng trả góp là hình thức khách hàng thanh toán nhiều lần cho khoản mua hàng, bắt đầu bằng khoản thanh toán ban đầu tại thời điểm mua, sau đó trả dần trong các kỳ tiếp theo Người mua đồng ý trả phần còn lại theo từng kỳ hạn, kèm theo một tỷ lệ lãi suất nhất định Các khoản thanh toán định kỳ thường bằng nhau, gồm cả phần gốc và lãi trả chậm, giúp người mua dễ dàng quản lý tài chính và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
1.1.5.1.5 Các trường hợp tiêu thụ khác như:
Tiêu thụ nội bộ, tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng.
1.1.5.2 Các phương thức thanh toán
Mọi phương thức tiêu thụ đều phải liên kết chặt chẽ với việc thanh toán từ khách hàng, vì chỉ khi khách hàng thanh toán đầy đủ hoặc chấp nhận thanh toán thì quá trình tiêu thụ mới được ghi nhận trên sổ kế toán Việc thu tiền từ khách hàng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm có thể thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình kế toán.
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt được áp dụng khi việc giao hàng và thanh toán diễn ra cùng lúc tại doanh nghiệp, giúp hoàn tất tiêu thụ thành phẩm ngay sau khi giao hàng và nhận tiền Theo quy định của pháp luật, phương thức thanh toán này đảm bảo sự thuận tiện, nhanh chóng và an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đặc biệt trong các trường hợp khách hàng thanh toán trực tiếp ngay khi nhận hàng.
Luật thuế GTGT, thanh toán bằng tiền mặt chỉ được thực hiện với những giao dịch dưới 20 triệu đồng.
1.1.5.2.2 Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng
Các giao dịch có thể áp dụng trong trường hợp giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng để bán theo hợp đồng Theo quy định của Luật thuế GTGT, các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán qua ngân hàng Trong trường hợp giao hàng trực tiếp và thỏa thuận thanh toán qua ngân hàng, việc tiêu thụ thành phẩm xem như đã hoàn tất, còn việc theo dõi thanh toán của khách hàng là bước tiếp theo Đối với hàng gửi đi bán theo hợp đồng, số thành phẩm chưa được coi là đã tiêu thụ và phụ thuộc vào việc khách hàng chấp nhận thanh toán; nếu khách hàng thanh toán toàn bộ, hàng sẽ được xem như đã tiêu thụ, còn nếu từ chối một phần hoặc toàn bộ giá trị, kế toán cần theo dõi và xử lý phù hợp để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường Doanh thu góp phần nâng cao giá trị và tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Việc hiểu rõ về doanh thu giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu về từ các giao dịch phát sinh doanh thu, bao gồm bán hàng hóa cho khách hàng, các khoản phụ thu và phí bổ sung ngoài giá bán nếu có Việc xác định doanh thu bán hàng còn phụ thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), giúp đảm bảo tính chính xác trong kê khai và nộp thuế Thấu hiểu rõ về doanh thu bán hàng luôn là yếu tố quan trọng trong quản lý doanh nghiệp và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
Trong trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng được tính bằng tổng giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT Điều này giúp đảm bảo rõ ràng và chính xác trong ghi nhận doanh thu, phù hợp với quy định kế toán và thuế hiện hành Việc xác định đúng doanh thu khi không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng phương pháp trực tiếp là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Doanh thu bán hàng đối với các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu là tổng giá trị thanh toán, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.1.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện riêng cho từng loại:
- Doanh thu bán sản phẩm.
- Doanh thu bán hàng hóa.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành hai loại chính: doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ Đây là nguồn thu chính góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng được xác định dựa trên công thức cụ thể, giúp đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và lập kế hoạch tài chính phù hợp.
Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng bán ra x Giá bán
Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo dõi chi tiết từng loại doanh thu của từng mặt hàng, ngành hàng và sản phẩm là yếu tố cần thiết để xác định chính xác doanh thu thuần Việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu một cách rõ ràng giúp có cái nhìn chính xác về doanh thu thực tế của từng khoản mục Dữ liệu này phục vụ công tác kế toán quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính chính xác, từ đó hỗ trợ quản lý quyết định chiến lược kinh doanh hiệu quả.
1.2.1.3.Chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh quá trình tiêu thụ thành phẩm gồm các tài liệu thể hiện doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và các chứng từ thanh toán tiền hàng Chúng đóng vai trò chủ chốt trong quá trình ghi nhận và kiểm soát doanh thu, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kinh doanh Việc sử dụng đầy đủ và chính xác các chứng từ này không những giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tối ưu hóa hoạt động bán hàng và thu hồi công nợ.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL).
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu -02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dich vụ bán ra (Mẫu 02/GTGT)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH)
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng …)
- Chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
1.2.1.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
1.2.1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán quá trình tiêu thụ thành phẩm sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
TK3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 632: Giá vốn hàng bán
Các TK liên quan: TK 111,112,131,155,157,3387,521,531,532,…
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Nó ghi nhận các giao dịch và nghiệp vụ liên quan đến doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động thương mại, giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
Chúng tôi cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch và cho thuê tài sản theo các thỏa thuận cụ thể trong từng kỳ kế toán Các dịch vụ này được thực hiện dựa trên phương thức hoạt động doanh thu từ bất động sản đầu tư, đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng và tuân thủ các quy định kế toán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh tổng số tiền thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Đây bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán chính, góp phần xác định doanh thu thực tế của doanh nghiệp Việc nắm rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính dựa trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ Việc xác định chính xác các khoản thuế này dựa trên doanh thu giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế Áp dụng phương pháp tính trực tiếp đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý thuế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí thuế một cách hiệu quả.
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bị trả lại và chiết khấu thương mại).
Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu bất động sản đầu tư, doanh thu khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh là bước quan trọng trong kế toán tài chính Việc này giúp tổng hợp chính xác các khoản doanh thu, phân loại rõ ràng các nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh Thực hiện đúng quy trình này sẽ đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng kết quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, hỗ trợ quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bên Có ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm doanh thu bất động sản và các khoản doanh thu khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
TK511 không có số dư cuối kỳ
- TK 5111”Doanh thu bán hàng hóa”: Sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư.
- TK5112” Doanh thu bán thành phẩm”: Sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
- TK5113”Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật.
- TK5114” Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Kế tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2.1 Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp
- Phản ánh tổng giá thanh toán cuả hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT)
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính số chiết khấu thanh toán
Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338(3388): Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua.
Đối với các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá – nếu có), cần phân biệt rõ khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hóa đơn Trên hóa đơn phải ghi rõ tỉ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, và tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định kế toán.
Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
Nợ TK 333(3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh
Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338(3388): Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua.
Trong trường hợp doanh nghiệp đã bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn GTGT nhưng sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng chất lượng hoặc quy cách, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán (tăng hoặc giảm) Khi đó, bên mua cần lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức điều chỉnh theo hóa đơn bán hàng, cùng lý do điều chỉnh Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giá, trong đó ghi rõ nội dung điều chỉnh theo số hóa đơn, ký hiệu… dựa trên hóa đơn điều chỉnh Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, cả hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, thuế đầu vào phù hợp, đồng thời kế toán ghi nhận các điều chỉnh này để phản ánh đúng thực tế kinh doanh.
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK 333(3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá hàng bán
Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338(3388): Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua.
Trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ bị người mua trả lại do hàng không đúng quy cách, phẩm chất hoặc vi phạm các cam kết hợp đồng Kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại để ghi sổ một cách chính xác, đảm bảo phản ánh đúng tình hình thực tế và hỗ trợ quản lý tồn kho cũng như doanh thu hiệu quả.
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi tại kho người mua
Nợ TK 138(1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK531: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Có TK 11,112,131,338(3388) : Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ bị trả lại.
Vào cuối kỳ kinh doanh, kế toán cần chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ Việc này giúp phản ánh chính xác doanh thu thuần của doanh nghiệp, đảm bảo các báo cáo tài chính rõ ràng và minh bạch hơn Kỹ thuật này là bước quan trọng để phù hợp với chuẩn mực kế toán và tăng độ chính xác trong việc phân tích hoạt động kinh doanh.
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thương mại
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán Đồng thời, kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển giá vốn hàng bán được kết chuyển trừ vào kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán.
1.2.2.2 Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng , chờ chấp nhận
- Khi xuất sản phẩm chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực tế (căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ), kế toán ghi:
Nợ TK 157: Giá thành công xưởng thực tế của hàng hóa gửi bán
Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xưởng sản xuất
Có TK 155: Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Khi hàng hóa đã được bên mua kiểm nhận và chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp phát hành Hóa đơn GTGT cho lượng hàng đã chấp nhận giao cho khách hàng Dựa trên hóa đơn GTGT, các kế toán ghi sổ chính xác các nghiệp vụliên quan đến việc bán hàng, đảm bảo tuân thủ quy định về kế toán và thuế Việc phát hành hóa đơn GTGT phản ánh đầy đủ giá trị hàng hóa và số tiền thanh toán, giúp doanh nghiệp chứng minh doanh thu và xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
+ Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận:
Nợ TK 131,111,112,… : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng được chấp nhận
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ + Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 157: Kết chuyên giá vốn của hàng được chấp nhận
+ Số hàng gửi gửi đi bị từ chối khi chưa được xác nhận là tiêu thụ :
Nợ TK 155, 152: Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu
Nợ TK 138(1388), 334: Giá trị hư hỏng cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 138(1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK 157: Trị giá vốn số hàng bị trả lại
Các trường hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, hàng giảm giá, hàng chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán phát sinh (nếu có) đều được hạch toán giống như phương thức tiêu thụ trực tiếp Việc ghi nhận các khoản này phù hợp nhằm đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu và giá trị hàng hóa trên báo cáo tài chính Việc xử lý kịp thời các khoản giảm giá và trả hàng giúp duy trì hệ thống kế toán minh bạch, đảm bảo chính xác theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh tương tự phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Quá trình ghi nhận doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu được khái quát qua sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng quát doanh thu tiêu thụ 1.2.2.3 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.
1.2.2.3.1 Kế toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Số hàng ký gửi, đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Về cơ bản, kế toán hạch toán tương tự như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ để đảm bảo quản lý chặt chẽ quá trình xuất kho Dựa trên các chứng từ đã lập về hàng gửi bán đại lý, kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý, giúp đảm bảo chính xác trong ghi nhận doanh thu và tồn kho Việc này không chỉ tối ưu hóa quy trình quản lý kho hàng mà còn nâng cao tính minh bạch và chính xác trong kế toán xuất kho cho các đối tác đại lý.
Nợ TK 157: Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 155,154: Giá thành công xưởng thực tế hàng gửi đi.
Khi nhận bảng kê hóa đơn bán hàng từ các cơ sở đại lý, ký gửi bán gửi về, kế toán cần lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và phản ánh chính xác tổng số tiền thanh toán của hàng đã bán Việc này giúp đảm bảo ghi nhận đầy đủ doanh thu, tuân thủ các quy định về kế toán và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Đồng thời, lập hóa đơn GTGT đúng hạn còn hỗ trợ công tác kê khai thuế chính xác và minh bạch.
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán cả thuế GTGT
Kết chuyển CKTM, Giảm giá HB, DT hàng bán bị trả lại
Kết chuyển DT thuần về tiêu thụ
DT tiêu thụ theo GB không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)
Có TK 333(3331): Thuế GTGT của hàng đã bán.
- Đồng thời ghi nhận giá trị vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán được :
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng đã bán.
Dựa trên hợp đồng ký kết với các cơ sở đại lý, ký gửi và hóa đơn GTGT liên quan đến hoa hồng, kế toán phản ánh chính xác khoản hoa hồng trả cho các cơ sở này theo ghi nhận trong sổ sách kế toán Việc này giúp đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế giá trị gia tăng, đồng thời thể hiện rõ các khoản chi phí hoa hồng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõi chính xác hoa hồng hoa hồng trả cho các cơ sở đại lý, ký gửi góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính và hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Nợ TK 133(133): Thuế GTGT tính trên số hoa hồng đại lý
Có TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng.
- Khi nhận tiền do sơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111,112, : Số tiền hàng đã thu
Có 131 (chi tiết đại lý): Ghi giảm số tiền hàng đã thu từ cơ sở đại lý, ký gửi.
1.2.2.3.2 Kế toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý
Tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý phải kê khai và nộp thuế GTGT trên toàn bộ lượng hàng đã bán, đồng thời chịu trách nhiệm nộp thuế đối với khoản hoa hồng đại lý nhận được Việc này đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng Do đó, các đơn vị kinh doanh ký gửi cần xác định rõ số lượng hàng bán và hoa hồng để kê khai chính xác thuế GTGT, tránh vi phạm pháp luật và bị xử phạt.
Số thuế GTGT phản nộp về hàng nhận đại lý sẽ được khấu trừ, giúp giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Khi bán hàng nhận đại lý, đơn vị đại lý không ghi tăng doanh thu vì đây là khoản thu hộ bên thứ ba, không phản ánh nguồn lợi ích kinh tế hay làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tương tự, bên đại lý cũng không ghi tăng giá vốn hàng bán của số hàng đã bán qua đại lý, đảm bảo tính chính xác về báo cáo tài chính Để đơn giản, các nghiệp vụ này sẽ được theo dõi tạm thời trên tài khoản 338 (3388 – Chi tiết chủ hàng), và khi kết thúc nghiệp vụ bán hàng, tài khoản này sẽ tự động tất toán do bù trừ giữa hai bên Nợ và Có.
Có cùng một lượng tiền
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị hàng do bên chủ hàng bàn giao, kế toán ghi theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý.
Khi xuất hàng đại lý, ký gửi đem bán, cần lập hóa đơn GTGT theo quy định, ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế suất, mức thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán theo đúng giá của chủ hàng Dựa trên hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng đại lý, ký gửi đã bán, bao gồm cả số thuế GTGT phải nộp.
Nợ TK 111,112,131, :Tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán
Có TK 338 (3388 – chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp về hàng đại lý đã bán. Đồng thời, xóa sổ số hàng đã bán (hoặc trả lại): Có Tk 003
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kế định kỳ
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và của hàng gửi đi chưa được chấp nhận đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632:Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ Tk 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: Giá thành sản xuất.
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm và hàng gửi đi bán còn lại cuối kỳ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán.
Xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm được xuất bán trong kỳ, theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế của TP xuất bán trong kỳ = Trị giá vốn thực tế của
Trong quản lý tồn kho, cần theo dõi các yếu tố chính như tồn kho đầu kỳ, trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ, trị giá vốn của hàng nhập kho trong kỳ, trị giá vốn cuối kỳ, và trị giá vốn chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của báo cáo tồn kho và quyết định kiểm soát tồn kho hiệu quả, đảm bảo tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc phân tích kỹ lưỡng các chỉ số này giúp xác định chính xác giá trị hàng tồn kho thực tế và hỗ trợ các quyết định về mua hàng, bán hàng cũng như quản lý rủi ro tồn kho.
Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chính xác và kịp thời Việc hạch toán này đảm bảo phản ánh đúng doanh thu phát sinh trong kỳ, phù hợp với nguyên tắc kế toán và yêu cầu quản lý tài chính Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán doanh thu giúp tối ưu hóa việc kiểm soát và lập báo cáo tài chính, nâng cao độ tin cậy của số liệu kế toán Đồng thời, các khoản giảm doanh thu cũng được ghi nhận chính xác, phản ánh đúng phần doanh thu đã bị giảm do khuyến mãi, giảm giá hoặc các khoản chiết khấu Việc hướng dẫn lập các bút toán phản ánh doanh thu này là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống kế toán rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý (nhập lại
Nợ TK 138,334: Cá nhân bồi thường
Nợ TK 111,112,152,…: Bán phế liệu thu tiền hoặc nhập kho…
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
Quá trình kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ, được khái quát theo sơ đồ 1.3.
Sơ đồ 1.3: Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kểm kê định kỳ
Kết chuyển trị giá hàng tồn ĐK và HGB chưa được chấp nhận
Kết chuyển DT thuần để XĐKQ Kết chuyển trị giá TP
Kết chuyển Kết chuyển trị giá vốn HB trong kỳ
DT hàng bị trả lại, CKTM
Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán phản ánh giá thành sản phẩm sản xuất thực tế hoặc trị giá mua thực tế cộng chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ Việc nắm rõ giá vốn giúp doanh nghiệp xác định lợi nhuận chính xác và quản lý chi phí hiệu quả Theo dõi trị giá vốn hàng bán là bước quan trọng trong công tác kiểm soát lợi nhuận và định giá sản phẩm.
Nội dung kết cấu của TK 632 khác nhau rõ rệt giữa phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Trong phương pháp kê khai thường xuyên, TK 632 phản ánh chi phí mua hàng và biến động hàng tồn kho theo từng lần phát sinh, giúp theo dõi chính xác tình hình tồn kho liên tục Ngược lại, với phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 632 chỉ được cập nhật sau đợt kiểm kê kho định kỳ, không phản ánh ngay lập tức các biến động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, cách thiết lập và nội dung của TK 632 sẽ thay đổi phù hợp với từng phương pháp kế toán hàng tồn kho, ảnh hưởng đến việc phản ánh chi phí và tình hình tồn kho trên báo cáo tài chính.
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Kết cấu và nội dung TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
+ Giá vốn của hàng đã tiêu thụ bị trả lại,
+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ về TK xác định kết quả.
TK 632 cuối lỳ không có số dư
- Kết cấu và nội dung TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ.
+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ,
+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ về TK xác định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số dư.
Kế toán chi phí bán hàng
1.2.5.1 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641” Chi phí bán hàng”
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên,
- TK 6412: Chi phí vật liệu,
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng,
- TK 6414: Chi phí kháu hao TSCĐ,
- TK 6415: Chi phí bảo hành,
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài,
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm và hàng hóa Ngoài ra, còn gồm các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Chi phí vật liệu và bao bì là các khoản chi dùng để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, cũng như vật liệu sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động bán hàng Ngoài ra, chi phí nhiên liệu phục vụ vận chuyển sản phẩm và hàng hóa cũng thuộc danh mục này Đầu tư vào vật liệu và bao bì đảm bảo bảo quản tốt, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng : Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là khoản chi phí phản ánh giá trị giảm dần của các tài sản như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, dụng cụ bốc dỡ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Việc tính toán khấu hao TSCĐ giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản và tối ưu hóa lợi nhuận Đây là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả, bền vững.
Chi phí bảo hành sản phẩm là khoản chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo trì và duy trì chất lượng hàng hóa trong thời gian còn bảo hành Trong đó, chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán riêng vào tài khoản 627 Việc quản lý chi phí bảo hành đúng quy định giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, bao gồm các khoản như thuê tài sản, thuê kho bãi, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và tiền hoa hồng đại lý Những khoản chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động tiêu thụ và phân phối hàng hóa hiệu quả Hiểu rõ các chi phí dịch vụ mua ngoài giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.
Chi phí bằng tiền khác bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, nằm ngoài các khoản chi phí chính như chi phí sản xuất hay vận chuyển Các khoản chi phí này bao gồm chi phí tiếp khách, tổ chức hội nghị khách hàng và chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa nhằm thúc đẩy doanh số và nâng cao thương hiệu Việc quản lý các khoản chi phí bằng tiền khác là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nội dung kế toán chi phí bán hàng có thể khái quát qua sơ đồ 1.4.
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642” Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK này được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp, giúp quản lý chi phí hiệu quả và hỗ trợ lập báo cáo tài chính chính xác.
- Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo.
Chi phí NV bán hàng Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí theo dự toán
TK 911 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý,
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý,
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng,
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ,
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí,
- TK 6426: Chi phí dự phòng,
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài,
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và quản trị hành chính của công ty Các khoản chi phí này còn bao gồm các khoản phí phát sinh từ các hoạt động chung của doanh nghiệp nhằm duy trì hoạt động hiệu quả Quản lý doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sự vận hành trơn tru và bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh Hiểu rõ về chi phí quản lý doanh nghiệp là căn cứ để điều chỉnh chiến lược tài chính phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí nhân viên quản lý bao gồm tiền lương, phụ cấp trả cho Ban giám đốc và nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp Ngoài ra, còn các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định, góp phần đảm bảo quyền lợi và ổn định hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý bao gồm giá trị thực tế của các loại vật liệu và nhiên liệu sử dụng cho hoạt động quản lý của Ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ trong doanh nghiệp Những khoản chi này còn bao gồm các vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), góp phần duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Việc kiểm soát chi phí vật liệu quản lý giúp tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
- Thuế, phí và lệ phí : Các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí SXKD.
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phục vụ chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa tài sản cố định, cũng như chi phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần, đặc biệt đối với các khoản không đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định.
Các khoản chi bằng tiền khác bao gồm chi phí tổ chức hội nghị, tiếp khách, công tác phí, đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác ngoài những khoản đã nêu Những khoản chi này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của tổ chức và cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả sử dụng ngân sách Việc theo dõi và ghi nhận đầy đủ các khoản chi này giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính của các cơ quan, tổ chức.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi tính tiền lương và phụ cấp cho bộ máy quản lý gián tiếp trong doanh nghiệp, cần trích các khoản bảo hiểm như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ dựa trên lương của nhân viên quản lý theo quy định pháp luật Kế toán ghi nhận đầy đủ các khoản này vào sổ sách, đảm bảo tuân thủ quy định về chế độ bảo hiểm xã hội cho nhân sự quản lý Việc tính toán chính xác và ghi chép đúng quy trình giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động tài chính minh bạch và hợp pháp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.
Nợ TK 642 (6421): Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338 (3382,3383,3384,3389): Phải trả, phải nộp khác.
- Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6422): Chi phí vật liệu
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Trị giá vốn thực tế của công cụ, đồ dùng văn phòng tính vào chi phí QLDN trong kỳ, ghi:
+ Đối với loại phân bổ một lần:
Nợ TK 642 (6423): Chi phí công cụ, đồ dùng văn phòng
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ.
+ Đối với loại phân bổ nhiều lần:
• Khi xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 153: Công cụ dụng cụ.
• Khi phân bổ vào chi phí QLDN trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6423): chi phí công cụ, đồ dùng văn phòng
Có TK 142,242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn.
- Trích khấu hao TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6424): Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ.
Kế toán ghi nhận các khoản thuế phải nộp Nhà nước như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà phát sinh trong kỳ Việc cập nhật đầy đủ các nghĩa vụ thuế này đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Quản lý đúng hạn các khoản thuế và phí giúp tránh các rắc rối về pháp lý và tối ưu hóa hoạt động tài chính Việc ghi nhận kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí là yếu tố quan trọng trong quá trình kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6425): Thuế, phí, lệ phí
Có TK 333 (3337,3338,3339): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 111,112: Số tiền đã nộp.
- Cuối kỳ kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ tiếp theo, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6426): Chi phí dự phòng
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi.
- Khi trích lập dự phòng phải trả về trợ cấp mất việc làm vào thời điểm khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính năm, ghi:
Nợ TK 642 )6426): Chi phí dự phòng
Có TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh ngiệp, về hợp đồng rủi ro lớn, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6426): Chi phí dự phòng
Có TK 352: Dự phòng phải trả.
- Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, dịch vụ sửa chữa TSCĐ…) phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6427): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Số tiền đã trả, phải rả người bán.
- Các khoản chi bằng tiền cho hội nghị, tiếp khách, công tác phí, in ấn tài liệu, đào tạo cán bộ… phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6428): Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ
- Chi phí sửa chữa TSCĐ chung toàn doanh nghiệp:
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
• Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6427): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335: Chi phí phải trả.
• Khi công việc sửa chữa hoàn thành, phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
+ Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà thực hiện phân bổ dần vào các kỳ kế toán:
• Khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, phản ánh chi phí sửa chữa thực tế phát sinh cần phân bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
• Sau đó xác định số phân bổ tính vào chi phí QLDN kỳ này, kế toán ghi:
Nợ TK 642(6427): Chi phí QLDN
Có TK 142,242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn.
- Cuối kỳ xác định số phải nộp cấp trên về chi ơhis quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 336: Phải trả nội bộ.
- Các khoản ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ (nếu có), kế toán ghi:
Có TK 642: Chi phí QLDN.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định KQKD
Có TK 642: Chi phí QLDN.
Nội dung kế toán chi phí QLDN có thể khái quát qua sơ đồ 1.5.
Kế toán kết quả tiêu thụ
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511,512: Kết chuyển doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Chi phí NV quản lý Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
KC chi phí quản lý vào tài khoản XĐKQ
Chi phí theo dự phòng
Chi phí theo dự toán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641,642: Chi phí bán hàng, chi phí QLDN.
- Trường hợp doanh nghiệp xác định riêng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kết quả sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 821 (8211): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 333(3334): Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vầ các TK xác định kết quả kinh doanh , kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 (8211): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
+ Nếu lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối.
+ Nếu lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán kết quả sản xuất kinh doanh có thể khái quát qua sơ đồ 1.6.
Sơ đồ 1.6: Kế toán quả tiêu thụ trong doanh nghiệp