1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”

104 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 377,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.a.Khái niệm về bán hàng Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm haydịch vụ của người bán

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài: “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG”

Người hướng dẫn : GV NGUYỄN THỊ CHINH LAM

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÚY ĐẠT

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 8

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 8

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8

1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 9

1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 11

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13

1.2.1 Kế toán bán hàng 13

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 19

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 24

1.2.4 Kế toán hoạt động tài chính 28

1.2.5 Kế toán hoạt động khác 33

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 40

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 40

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Bạch Đằng 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 40

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 40

2.1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 43

2.1.4 Khái quát tình hình SXKD của công ty trong những năm gần đây 45

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 47

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 47

Trang 3

2.3.2 Kế toán bán hàng 56

2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh nghiệp 65

2.3.4 Kế toán hoạt động tài chính 71

2.3.5 Kế toán hoạt động khác 77

2.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 83

2.4 Nhận xét chung 88

2.4.1 Ưu điểm 88

2.4.2 Nhược điểm 90

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 93

3.1 Sự cần thiết và nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 93

3.1.1 Sự cần thiết 93

3.1.2 Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán 93

3.2 Một số giải pháp 94

3.2.1 Hoàn thiện về chứng từ, sổ sách kế toán 94

3.2.2 Thực hiện trích lập sự phòng nợ phải thu khó đòi 97

3.2.3 Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán 99

3.3 Một số kiến nghị 100

3.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 100

3.3.2 Giảm giá thành sản phẩm sản xuất ra 100

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức tốt công tác bán hàng 100

3.3.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị: 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

KẾT LUẬN 104

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ,

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng

Sơ đồ 1.2 Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Sơ đồ 1.3 Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Sơ đồ 1.4 Hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.5 Hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.6 Hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.7 Hạch toán tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.8 Hạch toán tài khoản 711 – Thu nhập khác

Sơ đồ 1.9 Hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác

Sơ đồ 1.10 Hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán máy

Bảng

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015

Trang 5

Biểu 2.5 Sổ cái tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụBiểu 2.6 Phiếu chi PC1385

Biểu 2.7 Sổ cái tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Biểu 2.8 Phiếu chi PC1332

Biểu 2.9 Sổ cái tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu 2.10 Giấy báo Có của ngân hàng BIDV

Biểu 2.11 Sổ cái tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Biểu 2.12 Giấy báo Nợ của ngân hàng Techcombank

Biểu 2.13 Sổ cái tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính

Biểu 2.14 Phiếu thu PT1112

Biểu 2.15 Sổ cái tài khoản 711 - Doanh thu hoạt động khác

Biểu 2.16 Phiếu chi PC1386

Biểu 2.17 Sổ cái tài khoản 811 – Chi phí hoạt động khác

Biểu 2.18 Sổ cái tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Biểu 2.19 Báo cáo kết quả kinh doanh quý 4 năm 2015

Biểu 2.20 Sổ theo dõi bán hàng

Biểu 2.21 Nhật ký bán hàng

Biểu 2.22 Nhật ký thu tiền

Biểu 2.23 Sổ chi tiết tài khoản 131

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người Trong đó mỗimột đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các lao vụ, dịch

vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội

Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số lượng,chất lượng của các loại sản phẩm Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp sảnxuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Vì thế các doanh nghiệpcần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sảnxuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải bằng mọi cách đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấpnhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Một trong những yếu tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốtcông tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanhnghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách

cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi Đồng thời còn cung cấp nhữngthông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương

án sản xuất, kinh doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng nên em đã chọn

đề tài khóa luận: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phầnBạch Đằng”

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị ChinhLam cùng các cô, chú cán bộ kế toán trong Công ty cổ phần Bạch Đằng đã giúp em hoànthành khóa luận này

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài viết của emkhó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo,của các anh chị, cô chú trong công ty để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Thúy Đạt

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.a.Khái niệm về bán hàng

Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm haydịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vậtphẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”

Theo quan điểm hiện đại:

 Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ của người bán và ngườimua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡthành công trong đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

 Bán hàng là một phần của tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục khách hàng muahàng hóa, dịch vụ của họ

 Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầu kháchhàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanhtoán

Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệpchuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ

1.1.1.b Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả bán hàng là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữa chi phí của hoạt độngkinh doanh trong kỳ và thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Lợi nhuận hoạt động Thu nhập hoạt động kinh Chi phí hoạt động kinh

Trang 9

chi phối mọi quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để biết được hoạt độngkinh doanh lãi hay lỗ bao nhiêu, doanh nghiệp cần phải xác định kết quả kinh doanh “Kếtquả kinh doanh” là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới, mọi chính sách và biệnpháp đề ra trong doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để đạt được kết quảkinh doanh tối đa.

1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.a Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vựclưu thông và chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoáchưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượnglớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán.Trong bán buôn thường gồm 2 phương thức như sau:

Phương thức bán buôn hàng qua kho: bán buôn hàng hóa qua kho tức hàng bánphải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thểthực hiện dưới 2 hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đếnkho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng kinh tế

đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên muahoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ,đồng thời người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanhnghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếudoanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếubên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua

 Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: doanh nghiệp thương mại saukhi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bênmua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay

Trang 10

tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệpthương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hànghoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhậnđược hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

1.1.2.b Phương thức bán lẻ

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và

đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thểthực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng

mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngườimua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoáđơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hànggiao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kêgiao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bántrong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộptiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trựctiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Trang 11

chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuynhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi làtiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.

Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá màtrong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùngcho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi

bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua

Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá

là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý,

ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bánhàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyển giao cho các cơ

sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanhnghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toánhoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàngnày

1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.a Ý nghĩa

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng trong côngtác kế toán doanh nghiệp nhằm phản ánh trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin phục vụcho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp Từ các số liệu trên báo cáo tàichính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, Nhà nước nắmđược tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chứcnăng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời Nhà nước có thể kiểm tra việc chấphành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chỉ ra cáckhoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới các hình thức cáckhoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làmgiảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thunhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt độnggóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định kết quả của từng hoạt động trên cơ

sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệpphải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quyđịnh cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

Trang 12

1.1.3.b Nhiệm vụ

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ sản phẩm, hàng hóa, thúc đẩy hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo các lợi íchkinh tế, kế toán cần hoàn thành các yêu cầu nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tìnhhình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt số lượng, quy cáchchất lượng và giá trị

- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,hoạt động tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào các khoản chiphí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh , từng mặt hàng, từng hoạt động

- Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra, giámsát tình hình quân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụvới NSNN

- Tính toán đúng đắn giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xáckết quả bán hàng

- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng, tránh bịchiếm dụng vốn bất hợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánhgiá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán bán hàng

1.2.1.a Chứng từ kế toán

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn Giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng thông thường

Trang 13

hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh Một chứng từ kế toán phải được

tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý

1.2.1.b Tài khoản sử dụng

 TK 155 - Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung tài khoản:

- Trị giá của thành phẩm nhập

kho; - Trị giá thực tế của thành phẩm

- Trị giá của thành phẩm thừa khi xuất kho;

kiểm kê; - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành khi kiểm kê;

phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp - Kết chuyển trị giá thực tế của

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho thành phẩm tồn kho đầu kỳ

theo phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trường hợp doanh nghiệp hạch

toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)

SDCK: Trị giá thực tế của thành phẩm

tồn kho cuối kỳ

TK 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các khohàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản

Kết cấu và nội dung tài khoản:

Trang 14

Nợ TK 156 Có

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho

cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kỳ)

- Tổng trị giá hàng hóa tăng trong kỳ

tại kho, quầy bao gồm giá mua và chi

SDCK: Tổng trị giá hàng tồn kho,

quầy cuối kỳ

TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa đãgửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng hóa gửi bán đại lý (ký gửi), hàng hoá chuyểncho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán, trị giá dịch vụ đã hoàn thành và bàn giaocho người đặt hàng nhưng chưa được chấp thuận thanh toán

Kết cấu và nội dung tài khoản:

- Trị giá thực tế hàng hóa gửi bán -Trị giá thực tế hàng gửi bán đã

tăng trong kỳ tiêu thụ trong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng -Trị giá hàng gửi bán nhập lại kho

hóa đã gửi bán (Trường hợp doanh trong kỳ

nghiệp kế toán hàng tồn kho theo -Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa

phương pháp kiểm kê định kỳ) gửi bán (trường hợp doanh nghiệp kế

Trang 15

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu từ TK521 sang

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần

sang TK 911

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

1 Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

2 Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

3 Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

4 Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5 Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

6 Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ

số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinhdoanh: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá hàng báncho người mua trong kỳ

Kết cấu và nội dung tài khoản:

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính

vào nợ phải thu của khách hàng;

- Các khoản giảm giá hàng bán

- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2

1 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưngchưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

2 Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thucủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

Trang 16

3 Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảmgiá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cáchnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụtrong kỳ

 TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá của hàng hóaxuất bán trong kỳ

Kết cấu và nội dung của tài khoản:

- Trị giá vốn của hàng tiêu thụ

- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại

trong kỳ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá

- Hao hụt mất mát của hàng tồn hàng tồn kho

kho sau khi trừ bồi thường - Kết chuyển trị giá vốn của hàng

- Trích lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

 TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Tài khoản này dùng để phản ánhquan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnkhác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.Kết cấu và nội dung tài khoản:

Trang 17

Nợ TK 333 Có

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế

trong kỳ; GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp, đã nộp vào Ngân sách khác phải nộp vào Ngân sách Nhà

1.2.1.c Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng

các khoản ghi giảm doanh

thu

TK 3331

TK 911

ThuếCuối kỳ kết chuyển

doanh thu thuần về tiêu thụ

Trang 18

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá của hàng hóa đã tiêuthụ, bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra và chi phí thu mua hàng hóa phân bổcho hàng hóa xuất bán ra trong kỳ

1.2.2 a Các phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán

Hàng hóa được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên cónhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất hàng hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêucầu, trình độ quản lý và điều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từngdoanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá vốn hàng bán chỉ cần tính một lần vào cuối tháng, đơn giản, dễ làm Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, theo công thức sau:

Giá thực tế = Số lượng x Giá trị trung bìnhGiá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng

về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp và được tính theo 3 phương pháp sau:

 Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Theo phương pháp này, thì đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của DN áp dụng mà kế toán căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Trang 19

Giá trị trung bình sau

mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn

kho sau mỗi lần nhập

Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn

kho sau mỗi lần nhập

 Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất

Giá trị trung bình cuối

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thìđược xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặcsản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất hết ra Phương pháp nàygiúp ta tính được ngay giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất, do vậy đảm bảo cung cấp sốliệu kip thời cho kế toán ghi chép các khâu tếp theo cũng như cho quản lý Tuy nhiên,nhược điểm của phương pháp này là doanh thu hiện tại lại được tạo ra bởi giá trị sảnphẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu (doanh thu không phù hợp với chiphí) Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫnđến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rấtnhiều

 Phương pháp đích danh

Theo phương pháp này, sản phẩm hay vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất bởi nótuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực

tế Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá tri thực tế của nó Tuynhiên phương pháp này thường phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng,hàng tồn kho có giá trị lớn Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khôngnên áp dụng phương pháp này

Phương pháp giá bán lẻ:

Trang 20

Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán

lẻ Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự

mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó

bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

1.2.2 b Nội dung kế toán giá vốn hàng bán

 Chứng từ kế toán

Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn mua hàng

 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Áp dụng theo phương pháp này thì giá vốn hàng bán được ghi nhận theo từng lô sản phẩm tiêu thụ Giá vốn hàng bán được ghi theo giá trị thực tế của từng lô hàng

Trình tự kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 21

Sơ đồ 1.2 Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán kiểm kê xác định hàng hóa tồn kho và xácđịnh giá vốn hàng bán theo công thức:

Giá vốn

hàng bán =

Giá trị hàng tồnkho đầu kỳ +

Giá trị hàngmua trong kỳ -

Giá trị hàng tồnkho cuối kỳĐối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán nghiệp

vụ về tiêu thụ chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên trong việc xác định giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho

và tiêu thụ, còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu hoàntoàn giống nhau

Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Trang 23

Sơ đồ 1.3 Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)Kết chuyển hàng hóa cuối kỳ chưa tiêu thụ

111, 112, 131

Nhập kho hàng hóa

133Thuế

631

Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho

2294

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1.2.3.a Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoặc công trình xây dựng, đóng gói, vận chuyển hàng hoá, sản phẩm,…

 Chứng từ kế toán

Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

Trang 24

- Tập hợp chi phí phát sinh liên

quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa

- Các khoản ghi giảm chi phí liên quan đến bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

TK 641- Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2

- TK 6411 - Chi phí nhân viên

- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 25

Sơ đồ 1.4 Hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tiền lương Ghi giảm chi phí bán hàng

và các khoản trích theo lương

111, 112, 331

Chi phí mua ngoài

133

1.2.3.b Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong toàn doanhnghiệp

Trang 26

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 27

Sơ đồ 1.5 Hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tiền lương Ghi giảm chi phí

và các khoản trích theo lương quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí dùng cho quản lý doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh214

Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp 242

Phân bổ chi phí trả trước

111, 112, 331

Chi phí mua ngoài

133

Thuế GTGT

1.2.4 Kế toán hoạt động tài chính

1.2.4.a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Tài khoản sử dụng:

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản dùng để phản ánh doanh thutiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hốiđoái, ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính được coi là thực hiện trong kỳ, khôngphân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ

Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:

Trang 28

Nợ TK 515 Có

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính khi xác định kết quả kinh

doanh”

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công

ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tàichính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

 Phương pháp kế toán

Trang 29

Sơ đồ 1.6 Hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, Cuối kỳ kết chuyển lãi trái phiếu, cổ tức được chiadoanh thu hoạt động tài chính

1112,1122 1111,1121

Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)

(tỷ giá ngoại tệ) Lãi tỷ giá

Trang 30

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,

lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các

khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của

hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã

thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ

giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập

năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập

năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch

tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

(Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã

hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu

tư tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn

bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 31

 Phương pháp kế toán

Trang 33

- Nhượng bán, thanh lý Tài sản cố định

- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, liênkết, đầu tư dài hạn

- Phạt vi phạm hợp đồng

- Về xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân

- Một số hoạt động khác

1.2.5.a Kế toán thu nhập hoạt động khác

Thu nhập khác: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước đượchoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản không mangtính chất thường xuyên

 Tài khoản sử dụng:

TK 711 – Thu nhập khác: dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhậpkhông phản ánh các khoản chi phí

Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) - Các khoản thu nhập khác phát sinh

Trang 34

tính theo phương pháp trực tiếp đối trong kỳ.

với các khoản thu nhập khác ở

doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”

đã xóa sổ

Trang 35

1.2.5.b Kế toán chi phí hoạt động khác

Chi phí khác: là các khoản chi phí của hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng:

TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh

do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanhnghiệp gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (nếu có), các khoản chi phí khác, bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản chi phí khác phát sinh trong kỳsang Tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

Trang 37

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ

đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi

- Kết chuyển lỗ

 Phương pháp kế toán

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ, được xác định bằng doanh thu cộng (+) thu nhập khác trừ (-) chi phí các hoạt động đã thực hiện và được biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi, (lỗ)

 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 38

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

 Kết chuyển số lỗ phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421: Lợi nhuận phát sinh trong kỳ

Có TK 911: Xác định KQKD

Công thức xác định:

Kết quả kinh doanh = Doanh thu – Chi phí

Doanh thu gồm: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ hoạt động tài chínhThu nhập khác

Chi phí gồm: Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 39

Sơ đồ 1.10 Hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Bạch Đằng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần Bạch Đằng tiền thân là Xí nghiệp tấm lợp thuộc công ty vật liệu xâydựng Nam Định Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dưới hình thức công ty cổ phần, doông Phạm Văn Miện là Chủ tịch hội đồng quản trị, ông Vũ Thái Hoà là Giám đốc điềuhành, bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh là kế toán trưởng Công ty có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, mã số thuế, con dấu riêng và hạch toán kinh tế độc lập

Đại diện doanh nghiệp: Ông Vũ Thái Hoà - Giám đốc công ty

Trụ sở: 543 Trần Nhân Tông – TP.Nam Định – Nam Định

Ngày đăng: 11/07/2016, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ sửa đổi bổ sung, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2014 Khác
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài chính Khác
3. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán mới hiện hành, TS. Võ Văn Nhị Khác
4. Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính (2013) Khác
5. Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 6. Một số tài liệu nội bộ của công ty cổ phần Bạch Đằng Khác
7. Các website tham khảo:- www.webketoan.com - www.ketoanthienung.vn 8. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.1. Hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng (Trang 16)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.3. Hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Trang 23)
Sơ đồ 1.4. Hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.4. Hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (Trang 25)
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tài khoản 711 – Thu nhập khác - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tài khoản 711 – Thu nhập khác (Trang 34)
Sơ đồ 1.9. Hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.9. Hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác (Trang 36)
Sơ đồ 1.10. Hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 1.10. Hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (Trang 39)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty (Trang 44)
Bảng 2.1. Tình hình tài chính của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015 - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Bảng 2.1. Tình hình tài chính của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015 (Trang 45)
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu hoạt động của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015 - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu hoạt động của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015 (Trang 47)
2.2.5. Hình thức kế toán và sổ sách - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
2.2.5. Hình thức kế toán và sổ sách (Trang 51)
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 52)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt - Đề tài “kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN BẠCH ĐẰNG”
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w