1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền

85 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 846,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý luôn nghiên cứu hoàn thiện nâng caochất lượng công tác kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán bán hàng tạo điềukiện cho doanh nghiệp tồn tại và p

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng.

Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự mở cửa và hội nhập, đất nước chúng ta đangngày một đổi mới cùng với sự phát triển nói chung của thế giới Chúng ta hộinhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa, vừa hợptác, vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tếcần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển Đó là sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ở trong nước với nhau và sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài

Để đứng vững trong nền kinh tế khủng hoảng hiện giờ thì các doanh nghiệpphải tìm được các giải pháp để có thể bán hàng, bởi vì có bán hàng mới đảm bảođược việc thu hồi vốn bỏ ra, tích lũy sản xuất, nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân viên, đồng thời còn phải khai thác được các nguồn lực tài chính, huyđộng được nguồn lực đó và sử dụng nguồn lực đó một cách hiệu quả nhất Do

đó, hạch toán kế toán bán hàng là một bộ phận rất quan trọng của công cụ quản

lí kinh tế có vai trò tích cực trong việc quản lí điều hành và kiểm soát các hoạtđộng kinh tế, kế toán bán hàng gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây làquá trình chuyển hóa từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốntiền tệ hoặc vốn trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tụcquá trình sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở như hiện nay thì bán hàng có ý nghĩa rấtquan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả sự phát triểnchung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh

Trang 2

chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý luôn nghiên cứu hoàn thiện nâng caochất lượng công tác kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán bán hàng tạo điềukiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên trong thời gian thựctập làm quen và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty Cổ TNHH HưngHuyền, em đã thấy rõ sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp Do đó em đã chọn đề tài

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty

TNHH Hưng Huyền” làm Chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

Kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty TNHH Hưng Huyền

Chương 3 : Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hưng Huyền

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu học hỏi nhưng do thời gian nghiên cứu khảosát thực tế có hạn và nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề của em còn nhiềuthiếu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô để khóaluận được hoàn thiện thêm

Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo Lê Thị Thúy Thanh người đã trực tiếp hướng dẫn em làm chuyên đề cùng các cô chú, anh chị phòng Kế toán Công ty TNHH Hưng Huyền đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toánkinh doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp Các Mác đãtừng khẳng định: Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả củasản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhautạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội Các doanh nghiệp thương mại thựchiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Quá trình này bao gồmhai khâu mua và bán hàng hoá, là một tất yếu của quá trình tái sản xuất

Thương mại được hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra nhiềuhơn Như vậy hoạt động thương mại tách biệt hẳn không liên quan đến quá trìnhtạo ra sản phẩm như thế nào,sản phẩm được sản xuất ra từ đâu nó chỉ là hoạtđộng trao đổi lưu thông hàng hoá dịch vụ dựa trên sự thoả thuận về giá cả

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động thương mại bao trùm tất cả nhữnglĩnh vực mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giá cả.cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ có thể bán được hàng hoá thông quathị trường Thị trường là nơi kiểm nghiệm,là thước đo cho tất cả các mặt hàngkinh doanh của các doanh nghiệp thương mại

Hoạt động thương mại có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực tế

nó ảnh hưởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanh nghiệp.sở dĩnhư vậy là nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụkhông được lưu thông trao đổi trên thị trường thì doanh nghiệp đó không tồn tại

và phát triển được

Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ được sản

Trang 4

mại ra đời với mục tiêu chính là phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của con người

và họ chỉ chú trọng đến một việc duy nhất là mua bán được nhiều hàng

Ở đây ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi hoạt động này là hoạtđộng chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thương mại Trong điều kiệnchuyến sang nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay vai trò của hoạt độngthương mại ngày càng có ý nghĩa và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp

Hoạt động thương mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyểncủa hàng hoá tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn

Hoạt động thương mại là hoạt động phi sản xuất như chúng ta đã biết lưuthông không tạo ra giá trị, nhưng giá trị không nằm ngoài lưu thông Chính hoạtđộng lưu thông buôn bán đã kết nối được thị trường gần xa, không chỉ ở trongnước mà còn ở thị trường nước ngoài, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triểnphồn thịnh của một quốc gia

1.2 Những vấn đề cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.2.1 Khái niệm về bán hàng và kết quả bán hàng

Bán hàng là quá trình vận động chuyển hoá vốn kinh doanh từ hình thái nàysang hình thái khác từ vốn dự trữ hàng hoá sang vốn bằng tiền hoặc vốn trongthanh toán (nợ phải thu), thể hiện mối quan hệ giữa người bán và người mua.Trong đó người bán có quyền sở hữu về tiền hoặc quyền được thu tiền nhưngmất quyền sở hữu đối với hàng hoá Trong DN bán hàng là khâu cuối cùng trongquá trình hoạt động kinh doanh của một DNTM, nó chính là quá trình chuyểngiao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhậnquyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Trang 5

thành kết quả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Theo một định nghĩa khác thì bán hàng hoá là việc chuyển quyền sở hữusản phẩm, hàng hoá đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đợc tiền hànghoặc đợc quyền thu tiền hàng hoá

Nh vậy, Bỏn hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa hànghoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bỏn hàng là khâu lu thông hàng hoá là cầunối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng Đặc biệttrong nền kinh tế thị trờng thì bỏn hàng đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: Bỏn hàng

là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác địnhnhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của kháchhàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Thời điểm xác định doanh thu hàng hoá là thời điểm mà Doanh ngiệp thực

sự mất quyền sở hữu hàng hoá đó và ngời mua thanh toán tiền hoặc chấp nhậnthanh toán Khi đó mới xác định là bỏn hàng, mới đợc ghi doanh thu

Chỳng ta cú thể khỏi quỏt đặc điểm cơ bản của quỏ trỡnh bỏn hàng như sau:

- Đú là sự mua bỏn cú thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bỏn và khỏch hàngđồng ý mua, đó trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Doanh nghiệp giao cho khỏch hàng một lượng hàng hoỏ và nhận được từkhỏch hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi làdoanh thu bỏn hàng, dựng để bự đắp cỏc khoản chi phớ đó bỏ ra trong quỏ trỡnhkinh doanh

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khỏch hàng chấp nhận trả để hạchtoỏn kết quả kinh doanh trong kỡ của doanh nghiệp

- Xột về mặt kinh tế học, bỏn hàng là một trong bốn khõu của quỏ trỡnh tỏi

sản xuất xó hội Đú là một quỏ trỡnh lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp củadoanh nghiệp thương mại nhằm thoả món nhu cầu tiờu dựng cho xó hội Chỉ cúthụng qua bỏn hàng thỡ tớnh hữu ớch của hàng hoỏ mới được thực hiện, tạo điềukiện để tiến hành tỏi sản xuất xó hội Việc thỳc đẩy bỏn hàng hoỏ ở doanhnghiệp thương mại là cơ sở để thỳc đẩy cụng tỏc ở doanh nghiệp thương mại

Trang 6

- Xét về phương diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp

ứng nhu cầu của người tiêu dùng Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinhdoanh có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vựcnói riêng với từng sản phẩm hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được các

kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Chính qua đó, doanhnghiệp đã góp phần điều hoà giữa cung và cầu trong nền kinh tế

- Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả

kinh doanh Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hếtsức mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quảkinh doanh, quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết quả kinhdoanh là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết địnhvà bán hàng hoá Như vậy,

có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó

- Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa

một bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênhlệch đó biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đểđánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhấtđịnh của doanh nghiệp, các định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đốivới Nhà nước, lập các quĩ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra việc xácđịnh đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kì kinh doanhtiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quantâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng… Trong điều kiện hiện nay, khi mà cácdoanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc xác định kết quả kinh doanh có ýnghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp các thông tin không những chocác nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu qủa

mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế thực hiện

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm hàng hóa của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, thông qua đó sảnphẩm hàng hóa vận động đến tay người tiêu dùng Tùy thuộc vào điều kiệnngành nghề kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphương thức bán hàng sau:

* Phương thức bán buôn hàng hóa:

- Bán buôn qua kho:

Là phương thức bán buôn mà hàng hóa bán ra phải xuất bán từ kho củadoanh nghiệp bán Bán buôn qua kho gồm bán buôn trực tiếp qua kho và bánbuôn vận chuyển thẳng qua kho

- Bán buôn vận chuyển thẳng:

Hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng đibán thẳng cho bên mua tại một địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa lúc này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khidoanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấp nhận thanh toánthì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ Trong trường hợp này, doanh nghiệptham gia thanh toán với cả hai bên: thu tiền bán hàng của người mua và trả tiềnbán hàng cho người bán

* Phương thức bán lẻ hàng hóa:

- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nhiệm vụthu tiền và giao hàng là tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiềncủa khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàngđến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bánhàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy

để xác định số lượng hàng hóa bán trong ca, trong ngày lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ viết phiếu nộp

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Hình thức này, nhân viên bán

Trang 8

hàng kiểm kê hàng tại tổ, quầy để xác định số lượng hàng đó bán trong ca và lậpbáo cáo bán hàng.

- Phương thức bán hàng hóa tự động: Đối với một số mặt hàng có thể sửdụng máy bán hàng tự động để thực hiện nghiệp vụ bán hàng Khách hàng muahàng theo phương thức này thường dùng tiền kim loại, thẻ thanh toán Khi muahàng, khách hàng chỉ việc bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động chuyển tiền chokhách hàng

- Hình thức bán hàng tự chọn (tự phục vụ): Theo hình thức này khách hàng

tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viênthu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hànghóa ở quầy do mình phụ trách

* Phương thức bán hàng qua đại lý

Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng ( Bên giao đại lý) xuất hànggiao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán Khi bán được hàng, bên nhận đại lý sẽđược hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch tỷ giá

* Phương thức hàng đổi hàng.

Đây là trường hợp mua bán đặc biệt, người mua không trả bằng tiền mà trảbằng vật tư, hàng hóa Việc trao đổi này thường có lợi cho cả hai bên và nókhông cần tiền trong lưu thông, tiết kiệm vốn lưu động, đồng thời vẫn tiêu thụđược hàng hóa

Trang 9

hoặc chấp nhận thanh toán thì quá trình tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ kếtoán Việc thanh toán với khách hàng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm có thểđược thực hiện theo các hình thức sau:

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Áp dụng trong các trường hợp giaohàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm và ngay tạidoanh nghiệp , do vậy việc tiêu thụ hàng hóa được hoàn tất ngay sau khi giaohàng và nhận tiền Theo quy định của luật thuế GTGT, thanh toán bằng tiền mặtchỉ được thực hiện với những giao dịch dưới 20 triệu đồng

- Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng: Có thể ápdụng trong trường hợp giao hàng trực tiếp và gửi hàng đi bán theo hợp đồng.Luật thuế GTGT quy định các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên phải thực hiệnthanh toán qua ngân hàng Trường hợp giao hàng trực tiếp và thỏa thuận thanhtoán qua ngân hàng thì việc tiêu thụ hàng hóa được xem như đã thực hiện, chỉcòn theo dõi công việc thanh toán của người mua Trường hợp gửi hàng đi bántheo hợp đồng , thì số thành phẩm gửi đi bán chưa được xem là tiêu thụ mà phụthuộc vào tình hình chấp nhận của khách hàng Nếu được khách hàng chấp nhậnthanh toán toàn bộ thì số hàng đó được xem là tiêu thụ, nếu khách hàng từ chốithanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hàng mua do không đảm bảo chất lượng,

số lượng, quy cách, mẫu mã ghi trong hợp đồng, kế toán cần theo dõi từng đốitượng cụ thể để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp

1.2.4 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

* Doanh thu bán hàng

Khái niệm: doanh thu bán hàng là tổng thể các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khitrừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán,

Trang 10

* Các khoản giảm trừ doanh thu

Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấpdịch vụ cho các nguyên nhân đặc biệt như : hàng kém phẩm chất , không đúngquy cách , giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạchậu (do chủ quan của người bán )

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng,bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và cáckhoản thuế không được hoàn lại như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp

Ngoài ra còn các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của các doanh nghiệp như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT

là các khoản thuế gián thu tính cho người tiêu dùng hàng hóa phải chịu, doanhnghiệp chỉ là người thu hộ, nộp hộ

* Giá vốn hàng bán

Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu dùng.Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sảnxuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất.Với hàng hóa tiêu thụ, giá vốnhàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu muaphân bổ cho hàng tiêu thụ

- Xác định giá vốn hàng hoá.

Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, baogồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho

-Trị giá mua của hàng xuất bán

Trị giá mua của hàng xuất bán được tính bằng một trong những phươngpháp sau:

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước

và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần

Trang 11

hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật

tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đố để tính

- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

- Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đếncuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ củadoanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập,lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ +

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ

Số lượng vật tư, SP,hàng hoá tồn đầu kỳ +

Số lượng vật tư, SP, hàng hoá nhập trong kỳ

-Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giátrị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bìnhquân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Giá đơn vị bình

quân sau mỗi lần =

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi

lần nhập

Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau

Trang 12

Chi phí mua hàng gồm các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chiphí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho,lưu hàng, lưu bãi,…

Do chi phí mua hàng liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồnkho cuối kỳ nên cần được phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêuthức phân bổ phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, theotrọng lượng ), Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ được xácđịnh như sau:

CP thu mua phân

bổ cho hàng tiêu

thụ trong kỳ

=

CP thu mua của hàng còn tồn đầu kỳ và

CP thu mua phát sinh trong kỳ

x

Tiêu thức phân

bổ của hàng tiêuthụ trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêuthụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ

Tính trị giá vốn của hàng đã bán

Sau khi tính được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng bán theo công thức:

= +

* Chi phí bán hàng

Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ (Phát sinhtrong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải )

Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố chi phí sau như chi phí nhân viên,

chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, chi phíkhấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng, chi phí bằng tiền khác

Trị giá vốn thực

tế cuả hàng xuất

kho

Trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho

Chi phí thu mua phân

bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Trang 13

Khỏi niệm : Chi phớ quản lý doanh nghiệp là những chi phớ cho việc quản lý

kinh doanh, quản lý hành chớnh và phục vụ chung khỏc liờn quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

Chi phớ quản lý doanh nghiệp bao gồm cỏc yếu tố chi phớ như chi phớ nhõnviờn quản lý, chi phớ vật liệu, chi phớ dụng cụ, đồ dựng văn phũng dựng cho cụngtỏc quản lý, chi phớ khấu hao TSCĐ dựng cho cụng tỏc quản lý DN, thuế, phớ và

lệ phớ, chi phớ dự phũng, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ bằng tiền khỏc

* Kết quả bỏn hàng Khỏi niệm: Kết quả của hoạt động bỏn hàng là chỉ tiờu biểu hiện hiệu quả

của hoạt động lưu chuyển hàng hoỏ Nú là khoản chờch lệch khi lấy doanh thubỏn hàng thuần trừ đi chi phớ hoạt động kinh doanh bao gồm: chi phớ về giỏ vốnhàng bỏn, chi phớ bỏn hàng,chi phớ quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh

Kết quả bán hàng đợc biểu hiện dới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ

đợc tính nh sau:

Kết quả

bỏn hàng =

Doanhthu bỏnhàng

-Cỏc khoảngiảm trừdoanh thu

-Giỏ vốnhàngbỏn

-Chi phớbỏnhàng

-Chi phớ quản

lý doanhnghiệp

1.3 Nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng

Quỏ trỡnh bỏn hàng ở cỏc doanh nghiệp thương mại là quỏ trỡnh vận độngcủa vốn kinh doanh từ vốn hàng hoỏ sang vốn bằng tiền và hỡnh thành kết quảkinh doanh thương mại Quỏ trỡnh bỏn hàng hoàn tất khi hàng hoỏ được giao chongười mua và đó thu đuợc tiền bỏn hàng

Với những đặc điểm và vai trũ nờu trờn, kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kếtquả kinh doanh cú những nhiệm vụ sau:

Một là ghi chộp phản ỏnh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoỏ bỏn ta,

tớnh toỏn đỳng đắn trị giỏ vốn của hàng bỏn ra và cỏc chi phớ nhằm xỏc định

Trang 14

Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,

kỉ luật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm

vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng vàcho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sửdụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nhưtrong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai

1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.4.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.4.1.1 Chứng từ kế toán bán hàng

Chứng từ bán hàng: Hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, hoá đơn thôngthường, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập khohàng bán bị trả lại, biên bản hàng hóa bị trả lại…

Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, sécthanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo Có của ngân hàng, bảng sao kê của ngânhàng…)

1.4.1.2 Tài khoản kế toán bán hàng

Trong kế toán bán hàng thông thường bao gồm doanh thu và giá vốn hàngbán

 Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán với các giao dịch

và nghiệp vụ: Bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi nghiệp vụ bán hàng thỏa mãn

5 điều kiện của việc ghi nhận doanh thu thì kế toán phản ánh vào TK 511

Bên Nợ:

Trang 15

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ:

Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ tiêu thụ nội

bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toántoàn ngành

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên Có:

Trang 16

Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như:

+ TK 521: “ Chiết khấu thương mại”

+ TK 531: “Hàng bán bị trả lại”

+ TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Kết cấu Tài khoản:

Bên Nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

Bên Có: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu về TK 511

Các khoản giảm trừ doanh thu vào cuối kỳ sẽ được kết chuyển về TK 511

để ghi giảm khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quảkinh doanh

 Tài khoản giá vốn hàng bán

Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632 “giá vốnhàng bán”

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ.Giá vốn hàng bán gồm giá mua và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụtrong kỳ Nội dung kết cấu của TK 632 có sự khác nhau giữa phương pháp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

 Kết cấu và nội dung TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ:

Trị giá vốn của hàng hóa đã bán

Bên Có:

- Giá vốn của hàng đã bán bị trả lại.

- Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán về TK xác định kết quả bán hàng

TK 632 cuối kỳ không có số dư.

 Kết cấu và nội dung TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên Nợ:

Trang 17

 Kế chuyển giá vốn của hàng đã bán về TK xác định kết quả bán hàng.

TK 632 cuối kỳ không có số dư.

1.4.1.3 Trình tự kế toán bán hàng

 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán buôn trực tiếp

Bán buôn trực tiếp là phương thức tiêu thụ hàng hóa mà trong đó người bángiao hàng trực tiếp cho người mua với số lượng lớn Khi người mua kiểm nhậnhàng hóa, lượng hàng kiểm nhận chính thức tiêu thụ Kế toán bán buôn trực tiếptiến hành như sau:

 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bán trực tiếp:

+ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng bán

Nợ TK 138(1388): Trị giá bao bì tính riêng (nếu có)

Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng (nếu có)

+ Nếu bán buôn trực tiếp theo cách thức vận chuyển thẳng không qua kho:

Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng bán

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGt được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán

- Phản ánh doanh thu hàng bán:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131… : Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, phản ánhdoanh thu theo giá bao gồm cả thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

Trang 18

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộpBao bì tính riêng và các khoản chi hộ người mua (nếu có), kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng

Có TK 111, 112, 331

+) Nếu theo thỏa thuận, doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại chokhách hàng do khách hàng mua với số lượng lớn,…thì kế toán phản ánh nhưsau:

Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng ứng với số chiếtkhấu thương mại thực tế phát sinh

Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua

Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua

Có TK 338 (3388): Số chiết khấu thương mại hàng bán chấp nhậnnhưng chưa thanh toán cho người mua

+) Nếu trường hợp xuất bán hàng và lập hóa đơn GTGT về hàng hóa bán

ra, nhưng do hàng hóa không đảm bảo chất lượng, quy cách…Doanh nghiệpquyết định giảm giá cho khách hàng Khi đó kế toán sẽ phản ánh:

Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGt trả lại cho khách hàng tương ứng với sốgiảm giá hàng bán

Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua

Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua

Có TK 338 (3388): Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưathanh toán cho người mua

+) Trường hợp hàng hóa bị người mua trả lại do hàng hóa không đúngphẩm chất, quy cách hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế Kế toán phản ánh giávốn:

Trang 19

Sau đó, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại như sau:

Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với sốhàng đã tiêu thụ bị trả lại

Có TK 111, 112, 131, 138 (1388),…: Tổng giá thanh toán của hàng đãtiêu thụ bị trả lại

 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán buôn chuyển hàng chờ chấp

nhận

- Khi xuất hàng hóa tại kho chuyển đến cho người mua, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng bán

Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo

 Trường hợp bán buôn chuyển thẳng không qua kho, kế toán phảnánh tổng giá thanh toán của hàng chuyển thẳng, ghi:

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho:

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán

 Khi người mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán tiền hàng,

kế toán ghi:

+ Phản ánh tổng giá thanh toán của người mua:

Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán của tiền hàng phải thu hoặc đãthu

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Trang 20

Nợ TK 131: Trị gia bao bì tính riêng được chấp nhận

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng bán

 Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Các hình thức bán lẻ gồm: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trựctiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng tự động

Khi bán hàng hóa cho khách hàng, kế toán ghi:

 Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Trị giá xuất kho của hàng bán

 Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán (căn cứ vào báo cáobán hàng, giấy nộp tiền, và bảng kê bán lẻ hàng hóa), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán hàng hóa bán lẻ

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

 Kế toán bán hàng trả góp

 Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Trị giá xuất kho của hàng bán

-Bán hàng trả góp,kế toán ghi doanh số bán hàng thông thường ở TK 511

Số tiền khách hàng trả phải cao hơn doanh số bán thông thường, khoản chênhlệch đó được ghi vào TK 3387( doanh thu chưa được thực hiện)

Nợ TK 111,112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Số tiền người mua còn nợ

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giaohàng (giá thanh toán ngay)

Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3387: Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp

Trang 21

 Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 157: Ghi tăng giá vốn hàng

Có TK 156: Giá vốn hàng bán

 Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở đại

lý, ký gửi bán gửi về, kế toán lập hóa đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanhtoán của hàng đã bán, ghi:

Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán cả thuế GTGT

Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT của hàng đã bán

Đồng thời ghi nhận trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán được:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng đã bán

Trang 22

Sơ đồ 1.1 : Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, hàng đổi hàng.

Kết chuyển giảm giá hàng bán,

doanh thu hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng không có thuế GTGT

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 333

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất nhập khẩu phải nộp

TK1331

Thuế GTGT được khấu trừ khi đem hàng đổi

TK152,153, 156 Doanh thu bằng vật tư hàng hóa

thu

Thuế GTGT đầu ra tương ứng

TK3331

Trang 23

Sơ đồ 1.3 : Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng

DT theo giá bán thu tiền ngay chưa kể thuế GTGT

Số tiền còn phải thu của người mua

TK3387

Lãi trả chậm

TK 511

Thuế GTGT phải nộp tính trên

giá bán thu tiền ngay

Số tiền thu được ở kỳ sau

Số tiền người mua trả lần đầu tại thời điểm mua hàng

Tổng giá trị thanh toán trừ hoa hồng đại lý

TK641

TK3331

Thuế GTGT phải nộp

Hoa hồng đại lý không

có thuế GTGT

TK911

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 24

Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ nội bộ và các trường hợp khác

Kết chuyển doanh thu thuần

Thuế GTGT khấu trừ cho sản phẩm biếu tặng,

sp kinh doanh

Dùng hàng hóa khuyến mại, quảng

cáo

Thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu phải nộp Doanh thu bán hàng

không có thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

TK 641,642

Dùng thành phẩm trả lương,thưởng

TK 334, 353

Trang 25

Sơ đồ 1.6:Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Xuất kho hàng hóa giao trực tiếp

cho khách hàng Kết chuyển trị giá vốn xuất kho đã bán cuối kì

Bán hàng giao tay ba (DNTM, dịch vụ)

TK 632

TK 911

Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng tồn cuối kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng tồn đầu

kỳ

Giá vốn HH nhập trong kỳ

Trang 26

1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng

1.4.2.1 Chứng từ kế toán chi phí bán hàng

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sửdụng các chứng từ sau: hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,bảng kê bán lẻ hàng hoá, phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ,

1.4.2.2 Tài khoản kế toán chi phí bán hàng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Trang 27

1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3.1 Chứng từ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng

sử dụng các chứng từ sau: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê bán lẻ hàng hoá, hoá đơn cướcphí vận chuyển, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng…

1.4.3.2 Tài khoản kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK642 - chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh tập hợp và kết chuyển của chi phí quản lý doanh nghiệp hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư

Trang 28

1.4.3.3 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.9 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí theo dự toán

Trang 29

1.4.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.4.4.1 Tài khoản kế toán xác định kết quả bán hàng

- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

- Chi phí sản xuất kết quả bán hàng liên quan đến hàng tiêu thụ (Giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường

- Kết chuyển kết quả các hoạt động kết quả kinh doanh (lợi nhuận)

Bên Có:

- Tổng số doanh nghiệp thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

- Kết chuyển kết quả các hoạt động kết quả kinh doanh (lỗ)

Cuối kỳ: Không có số dư

Kết chuyển CPBH,CPQLDN

Trang 30

+ Hình thức nhật ký sổ cái

+ Hình thức nhật ký chứng từ

+ Hình thức kế toán trên máy tính

Áp dụng một hình thức sổ sách nào tùy thuộc vào đặc điểm của từng công

ty, từng loại hình, quy mô sản xuất Hệ thống chứng từ sổ sách áp dụng tronghạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả gồm: Phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, thẻ kho, phiếu thu, hóa đơn bán hàng, bảng kê nhập xuất, tồn

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG HUYỀN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hưng Huyền

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hưng Huyền

- Tên giao dịch: HUNG HUYEN COMPANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: 93 Vĩnh Thông,Thị trấn Mạo Khê, huyện ĐôngTriều, tỉnh Quảng Ninh

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Công ty TNHH Hưng Huyền là một công ty TNHH thành lập năm 2006,khai thác lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô xe máy nhằm đáp ứng nhu cầuhoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là : Sản xuất và buôn bán các loại phụtùng, linh kiện ô tô, xe máy; Cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành ô tô

Với khả năng, kinh nghiệm sẵn có và quyết tâm cao công ty tin tưởngphát triển sản xuất lên tầm cao mới cùng với sự phát triển chung của đất nước,

sẽ nâng cao và giữ gìn uy tín và là bạn tin cậy của mọi đối tác

Trang 32

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt công ty TNHH Hưng Huyền tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến.

 Giám đốc là người có quyền quản lý cao nhất trực tiếp chỉ đạo về mặt tổ chứcquản lý về công nghệ sản xuất kinh doanh Giám đốc chịu trách nhiệm về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và điều hành toàn bộ công việc của Công ty

 Một phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trong việc lãnh đạo và cácphần việc được lãnh đạo phân công và uỷ quyền Giúp giám đốc phụ trách tàichính vừa làm tham mưu, thu thập và cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt độngkinh doanh giúp giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt công ty

 Một kế toán trưởng giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê vàđiều lệ tổ chức kế toán

 Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại công ty, quản lý toàndiện tình hình tài chính của công ty, cân đối thu chi đảm bảo vốn, phục vụ choquá trình kinh doanh

KINH DOANH

XƯỞNG SỬA CHỮA

TỔ PHỤC VỤ

XƯỞNG SẢN XUẤT

Trang 33

 Phòng phụ tùng có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các công cụ đồ dùng phục

vụ cho việc sửa chữa thuộc phạm vi kinh doanh

 Xưởng sửa chữa có nhiệm vụ chuyên sửa chữa bảo hành các xe thuộc phạm vikinh doanh của công ty

 Xưởng sản xuất có nhiệm vụ sản xuất theo một dây chuyền tự động hóa cácthiết bị phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy trong phạm vi kinh doanh của công ty

 Tổ phục vụ có nhiệm vụ quét dọn nấu cơm nước cho CBCNV

 Tổ bảo vệ có nhiệm vụ trông coi bảo vệ các tài sản thuộc quyền sở hữu củacông ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Huyền

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán Thuế

Kế toán công nợ

và thanh toán

Thủ Qũy

Trang 34

- Kế toán trưởng là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn

bộ các mặt công tác của phòng Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công

ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính ,đầu tư mở rộng kinh doanh nâng cao đời sống của nhân viên

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán chitiết, theo dõi sổ tổng hợp đồng thời tổng hợp số liệu kế toán ở phân xưởng, từ đólập báo cáo cho Kế toán trưởng kiểm tra

- Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiềnnhư phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, séc tiền mặt , séc bảo chi, séc chuyểnkhoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đốichiếu với sổ tổng hợp kịp thời các khoản chi không đúng chế độ sai nguyên tắc lậpbáo cáo thu chi tiền mặt

- Kế toán thanh toán và công nợ có nhiệm vụ lập chứng từ, ghi sổ kế toán chitiết công nợ thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

- Kế toán tiền lương có nhiệm vụ chấm công, theo dõi tình hình làm việccủa cán bộ, công nhân viên toàn công ty, cuối tháng sẽ tính tiền lương, cáckhoản phụ cấp, Thanh toán lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các chi phíkhác cho người lao động

- Kế toán thuế căn cứ vào các chứng từ đầu vào và hoá đơn GTGT theo dõi

và hạch toán các hoá đơn mua hàng , hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết tờkhai thuế Đồng thời theo dõi tình hình hàng hoá của công ty

- Thủ quỹ là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày căn cứtheo chứng từ hợp lệ ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Hưng Huyền

* Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết Định số 15/2006/ QĐ – BTC ngày20/03/2006

Trang 35

 Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai

thường xuyên.

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình là giá thực tế đích danh

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao

đường thẳng.

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Hưng Huyền

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Chứng Từ Ghi Sổ

Thời điểm ghi chứng từ ghi sổ là theo định kỳ, cứ 15 ngày sẽ phản ánhchứng từ vào sổ tổng hợp Tức là Kế toán thực hiện công việc vào sổ tổng hợpvào ngày 15 và cuối tháng đó Định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp

lệ, đã phân loại rồi nhập vào phần mềm kế toán để ghi Chứng từ ghi sổ và đểvào Sổ Cái các tài khoản liên quan

Định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại làmcăn cứ lập các sổ chi tiết có liên quan như sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, vàcác sổ tổng hợp kế toán Sổ kế toán tổng hợp gồm các chứng từ ghi sổ các TK 156,

511, 521, 532, 632, 911, Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái các TK 511, 512, 521, 531,

532, 632, 911, 131, 153, 157, 111, 112,

Cuối tháng, khóa sổ tính tổng số tiền phát sinh bên nợ và bên có và số dư củatừng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết số phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hưng Huyền

2.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty

* Các phương thức bán:

Hiện nay công ty đang áp dụng theo ba phương thức là:

Trang 36

 Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.Công ty gửi báo giá cho khách hàng, khách hàng gửi đơn hàng đến Công ty, căn

cứ và đơn hàng, Công ty lập hợp đồng kinh tế Sau khi 2 bên ký kết hợp đồngkinh tế, căn cứ vào hợp đồng Công ty tiến hành giao hàng cho khách hàng và kýbiên bản bàn giao kiêm bảo hành

* Các phương thức thanh toán tiền hàng.

Công ty áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp là thanh toán bằng tiềnmặt và hình thức thanh toán qua ngân hàng

 Thanh toán bằng tiền mặt: Khi có đơn đặt hàng hàng của khách, phòngkinh doanh tiếp nhận đơn hàng sau đó chuyển đến phòng giám đốc để ký duyệt.Sau khi đơn hàng được ký duyệt, hàng hóa sẽ chuyển đến cho khách hàng Nhậnđược hàng hóa khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt Nhân viên kế toán lậpphiếu thu 02 liên:

+ Liên 1: Lưu tại quyển gốc

+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền

 Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chấp nhận mua hàng của công

ty và thanh toán tiền hàng bằng các hình thức chuyển khoản như ủy nhiệm chi,thư tín dụng ngân hàng sẽ chuyển số tiền hàng mà khách hàng thanh toán vàotài khoản của công ty và gửi giấy báo có cho công ty

Trang 37

-Phiếu thu, Giấy báo Có,…

-Phiếu xuất kho do phòng kinh doanh lập để đề nghị xuất hàng hóacho khách hàng

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Khi nhận được đơn đặt hàng (hoặc mail yêu cầu) của khách hàng, nhânviên kinh doanh tiến hành làm báo giá gửi cho khách hàng, sau khi được kháchhàng chấp thuận, Hai bên ký Hợp đồng kinh tế Sau khi Hợp đồng được ký kết,công ty tiến hành giao hàng theo hợp đồng, Lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuấtkho, viết Phiếu bàn giao kiêm bảo hành hoặc Biên bản nghiệm thu kỹ thuật vàcho khách hàng làm các thủ tục thanh toán Sau đó thanh lý hợp đồng kinh tế

Chứng từ nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Ngày 23 tháng 03 năm 2013 Công ty Cổ Phần Xây Dựng Gia Bảo mua

một số thiết bị phụ tùng ô tô, tổng giá thanh toán là 18.700.000 đồng Do khốilượng ít nên công ty không lập hợp đồng kinh tế Sau khi khách hàng gửi đơnđặt hàng, phòng kinh doanh tiến hành lập Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bộphận kế toán vốn bằng tiền sẽ lập phiếu thu để làm thủ tục thanh toán cho kháchhàng

Trang 38

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: nội bộNgày 23 tháng 03 năm 2013

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu:VL/13PSố: 0015806

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH HƯNG HUYỀN

Mã số thuế : 010169872

Địa chỉ: 93 Vĩnh Thông,Thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Số tài khoản:12920269008013 Tại NH : Techcombank, CN Mạo Khê

Điện thoại :033.3879790 Fax: 033.3879789

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Gia Bảo

Địa chỉ: Hoà Nam – Ứng Hoà – Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM MS: 0101298985

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị

tính

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 39

Biểu 2.2: Phiếu thu

Đơn vị : CÔNG TY TNHH HƯNG HUYỀN

Địa chỉ: 93 Vĩnh Thông,Thị trấn Mạo Khê, huyện

Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Mẫu số 02-VT Ban hành theo QĐ sô 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20/ 03/2006của bộ trưởng BTC

PHIẾU THU Ngày 23 tháng 03 năm 2013

Nợ TK 111:

Có TK 131:

Họ tên người nộp tiền : Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Gia Bảo

Địa chỉ : Hoà Nam – Ứng hoà – Hà Nội

Lý do thu tiền: Thu tiền bán ghế da

Người nộp tiền (ký, họ tên)

Người lập phiếu (ký, họ tên)

Thủ quỹ ( ký ,họ tên)

Trang 40

Biểu 2.3 : Phiêu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO

Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần Xây Dựng Gia Bảo

Địa chỉ (Bộ phận): Hoà Nam – Ứng hoà – Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Công ty

STT Tên Hàng Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (hoặc bộ phận có nhu

cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Ngày đăng: 09/09/2015, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 22)
Sơ đồ 1.1  : Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, hàng đổi hàng. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Sơ đồ 1.1 : Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, hàng đổi hàng (Trang 22)
Sơ đồ 1.3  :  Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Sơ đồ 1.3 : Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi (Trang 23)
Sơ đồ   1.4: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
1.4 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm (Trang 23)
Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 25)
Sơ đồ 1.8 : Hạch toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Sơ đồ 1.8 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 26)
Biểu 2.7: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (trích) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
i ểu 2.7: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (trích) (Trang 47)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 58)
Biểu 2.19: Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
i ểu 2.19: Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 59)
Hình thức thanh toán: TM          MS: 010169872 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hưng huyền
Hình th ức thanh toán: TM MS: 010169872 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w