1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định

25 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Doanh Nghiệp
Tác giả Vũ Công Toàn
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định

Trang 1

Lời mở đầu

tính cấp thiết và tầm quan trọng của đề tài

Doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.Trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung Doanh nghiệp nhà nớc tồn tạihầu khắp các ngành các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Chuyển sang kinh

tế thị trờng trong điều kiện môi trờng mới các Doanh nghiệp nhà nớc đợc đặttrớc nhiều thách thức từ mô hình tổ chức của Doanh nghiệp, phơng thức sảnxuất kinh doanh đến khả năng tồn tại phát triển của Doanh nghiệp cạnh tranhquyết liệt Trớc những thách thức đó một mặt do lịch sử để lại mặt khác dohọat động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả của Doanh nghiệp nhà nớc, việccơ cấu lại hệ thống Doanh nghiệp nhà nớc đã và đang ngày càng bức xúc cấpthiết Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để khu vực kinh tế nhà nớc làm ăn mộtcách có hiệu quả hơn Đảng và nhà nớc ta đã thực hiện chủ trơng sắp xếp lạikhu vực kinh tế này Một loạt các biện pháp đã đợc tiến hành nh đăng ký lạiDoanh nghiệp nhà nớc, giải thể các Doanh nghiệp nhà nớc bị thua lỗ kéo dài

mà không có khả năng phục hồi và đặc biệt cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà

n-ớc là một biện pháp quan trọng để thực hiện chủ trơng này

Việc cổ phần hóa đã đa đến những kết quả đáng kể cho việc đổi mớiDoanh nghiệp nhà nớc song nó gặp không ít những khó khăn cần sớm phảigiải quyết Một thế kỷ mới đầy những biến động, một thế kỷ của giao lu vàhội nhập kinh tế quốc tế đang đến gần Sự vững mạnh của nền kinh tế của một

đất nớc là một nhu cầu thiết yếu Vì vậy việc chỉ ra những khó khăn và nhữngbiện pháp để khắc phục khó khăn đó là một vấn đề cần quan tâm

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớctrong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nớc ta phát triển theo xu hớng kinh tế thịtrờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc nên em đã chọn

đề tài: “ Một số biện pháp cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc ở doanhnghiệp”

Để đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài trong bài viết này em trình bày cácnội dung sau:

Phần I: Lý luận chung về cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc

Phần II: Thực trạng của việc cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc tại Công

ty cổ phần Dây lới thép Nam Định

Phần III: Những kiến nghị và giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn

của công tác cổ phần hóa

Phần I:

Lý luận chung về cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc

I Doanh nghiệp nhà nớc:

1 Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn thành

lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao.

Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự,

tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn doDoanh nghiệp quản lý

Trang 2

Thực chất Doanh nghiệp nhà nớc là những cơ sở kinh doanh do nhà nớc sởhữu hoàn toàn hay một phần Quyền sở hữu thuộc về nhà nớc là đặc điểmphân biệt Doanh nghiệp nhà nớc với các Doanh nghiệp trong khu vực t nhân,còn họat động kinh doanh là đặc điểm để phân biệt chúng với các tổ chức vàcơ quan khác của chính phủ.

ở các nớc xã hội chủ nghĩa Doanh nghiệp nhà nớc đợc hình thành thôngqua con đờng quốc hữu hóa Trong sự phát triển kinh tế quốc dân của các nớc

đã chứng tỏ đớc Doanh nghiệp nhà nớc có tác dụng hết sức quan trọng Kinh

tế khu vực nhà nớc nói chung, các Doanh nghiệp nhà nớc nói riêng đã cungcấp những dịch vụ cơ sở rất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân, đã gánh lấynhững rủi ro khổng lồ trong sự phát triển kinh tế đồng thời đã làm tròn chứcnăng đặc biệt nh đảm bảo an ninh quốc phòng, giải quyết hàng loạt vấn đềthất nghiệp, hỗ trợ các xí nghiệp t nhân mở mang các khu vực lạc hậu

2.Tình hình hoạt động của Doanh nghiệp nhà nớc trong thời gian gần

đây:

ở nớc ta, sự hình thành của các thành phần kinh tế quốc doanh do chínhsách quốc hữu hóa và đợc u tiên phát triển trong 40 năm qua ở miền bắc và 20năm trong cả nớc Dó đó khu vực kinh tế quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn và giữvai trò quan trọng trong nền kinh tế Kinh tế quốc doanh có mặt ở hầu hết cácngành và lĩnh vực của nền kinh tế Kinh tế quốc doanh phát triển tràn lankhông có trọng điểm và đợc bao cấp nên kinh doanh không có hiệu quả Hiện nay nớc ta xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, các thành phần kinh tế

đều đợc khuyến khích phát triển, các doanh nghiệp đều bình đẳng với nhautrong họat động sản xuất kinh doanh và bình đẳng trớc pháp luật Sự bình

đẳng trớc pháp luật của các thành phần kinh tế không có nghĩa là chúng có vịtrí nh nhau trong nền kinh tế Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầnphạm vi hoạt động, lĩnh vực họat động của nền kinh tế quốc doanh sẽ thu hẹplại nhng nó vẫn giữ vai trò chủ đạo bởi nó vẫn sẽ đợc tồn tại và phát triển ởnhững lĩnh vực then chốt, quan trọng của nền kinh tế Nhà nớc phải có nhữngDoanh nghiệp nhà nớc ở lĩnh vực quan trọng để đủ sức thực hiện chức năng

điều tiết vĩ mô, can thiệp vào thị trờng, khắc phục những khuyết tật của nềnkinh tế thị trờng Doanh nghiệp nhà nớc chính là công cụ vật chất để nhà nớccan thiệp vào nền kinh tế thị trờng Tuy nhiên thực tế thì Doanh nghiệp nhà n-

ớc đã lộ rõ sự yếu kém của nó

Trong thời gian gần đây ngân hàng thế giới cung cấp một vài nguồn tin về

sự suy giảm trong hoạt động của các Doanh nghiệp nhà nớc

Trên thực tế nhiều Doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ và thành gánhnặng cho ngân sách nhà nớc và hệ thống ngân hàng Doanh nghiệp nhà nớcvẫn còn nhiều về số lợng nhỏ về quy mô, còn có sự dàn trải không cần thiết, v-

ợt quá khả năng nguồn lực của nhà nớc hiện có Tình trạng thiếu vốn của cácDoanh nghiệp nhà nớc là phổ biến và nghiêm trọng Phần lớn Doanh nghiệpnhà nớc vẫn chỉ đợc đảm bảo 10% và thấp hơn so vơi yêu cầu tối thiểu 30%vốn lu động Nhiều doanh nghiệp do không vay đợc vốn trung và dài hạn để

đàu t chiều sâu và mở rộng kinh doanh đã phải vay vốn ngắn hạn trả lãi suấtcao để đầu t nên hoạt động kém hiệu quả, khó hoàn vốn và khó trả nợ đến hạn

Về công nghệ, qua khảo sát nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành thì máy mócthiết bị dây truyền sản xuất của Doanh nghiệp nhà nớc lạc hậu so với thế giới

từ 10 đến 20 năm.Thậm chí có một số doanh nghiệp thiết bị quá cũ, trang bịcách đây từ 30 – Q8T1 40 năm, nhng đến nay vẫn cha đợc đổi mới Nhiều Doanhnghiệp nhà nớc hoạt động trong tình trạng chồng chéo về ngành nghề kinhdoanh trên cùng một địa bàn tạo ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong chínhkhu vực Doanh nghiệp nhà nớc với nhau

Trang 3

Với những mục tiêu nói trên, việc đẩy mạnh cổ phần hóa Doanh nghiệpnhà nớc là một nhu cầu cấp bách để thu hút vốn đầu t, tránh tình trạng thiếuvốn kinh doanh và thiếu vốn để đổi mới trang thiết bị công nghệ.

II Sự cần thiết phải cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà ớc:

cổ phần và những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thứcquản lý, tạo động lực thúc đẩy Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tàisản của nhà nớc, nâng cao thu nhập ngời lao động góp phần thực hiện nhữngmục tiêu kinh tế xã hội đẩy mạnh công cuộc đổi mới hội nhập với khu vực vàthế giới

Nghị quyết kỳ họp thứ IV nhấn mạnh: “ Đổi mới cơ bản tổ chức và cơ chếquản lý Doanh nghiệp nhà nớc, thực hiện các hình thức cổ phần hóa thích hợpvới tính chất và lĩnh vực sản xuất thu thêm nguồn vốn tạo thêm động lực ngănchặn tiêu cực, thúc đấy Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả”

Thực hiện chủ trơng của đảng và Quốc hội chính phủ đã ban hành nhiềunghị định, quyết định, chỉ thị, thông t nhằm xác định cụ thể bớc đi, phơngthức tiến hành cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc Hiện nay công tác cổ phầnhóa đang đợc tiến hành dựa trên tinh thần của nghị đinh 44/1998/NĐ-CP vàthông t hớng dẫn của cơ quan có liên quan

- Đối tợng áp dụng nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại điều 1 của luậtdoanh nghiệp nhà nớc mà nhà nớc không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầut

- Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp sử dụng số lao

động hiện có tại doanh nghiệp Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt hợp

động lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành

- Cổ phần hóa đợc tiến hành theo các hình thức sau đây:

+ Giữ nguyên giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp phát hành

cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp

+ Bán một phần giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp

+ Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hóa

+ Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyểnthành công ty cổ phần

- Quyền đợc mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hóa

- Sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn nhà nớc:

Số tiền thu đợc từ bán cổ phần thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp sau khi trừ

đi những chi phí cổ phần hóa do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng( đối với doanh nghiệp thuộc địa phơng), Bộ tài chính( đối với các doanh nghiệp thuộc các bộ tổng cục), Hội đồng quản trị tổng công ty 91 sử dụng để:

+ Đào tạo, đào tạo lại để giải quyết việc làm mới cho ngời lao động

+ Trợ cấp cho số lao động dôi d

+ Bổ sung vốn cho các Doanh nghiệp nhà nớc cần u tiên củng cố và đầu t chocác Doanh nghiệp nhà nớc đã cổ phần hóa theo phơng án đợc duyệt

- Doanh nghiệp cổ phần hóa đợc hởng những u đãi sau:

+ Doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần là hình thức đầu tmới đợc hởng u đãi theo quy định của luật khuyến khích đầu t trong nớc

Trang 4

+ Đợc miễn lệ phí trớc bạ đối với những tài sản thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa thành sở hữu của công ty cổphần

+ Đợc tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, các tổchức tín dụng khác của nhà nớc theo cơ chế và lãi suất nh đã áp dụng đối vớiDoanh nghiệp nhà nớc

+Đợc tiếp tục xuất nhập khẩu hàng hóa theo các chế độ quy định hiện hành

nh đối vơí Doanh nghiệp nhà nớc trớc khi cổ phần hóa

+ Trớc khi cổ phần hóa đợc chủ động số d quỹ khen thởng và qũy phúc lợichia cho ngời lao động đang làm việc để mua cổ phần

Đợc duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dới dạng hiện vật, các công trình vănhóa, các câu lạc bộ bệnh xá, nhà điều dỡng để đảm bảo phúc lợi cho ngời lao

động trong công ty cổ phần.Những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể ngờilao động do công ty cổ phần quản lý với sự tham gia của tổ chức công đoàn + Các khoản chi phí thực tế và cần thiết cho quá trình chuyển Doanh nghiệpnhà nớc thành công ty cổ phần đợc trừ vào tiền bán cổ phần thuộc vốn nhà nớctheo mức quy đinh của Bộ tài chính

- Ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa đợc hởng những u đãi sau: + Đợc nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp tùytheo năm công tác của từng ngời Một năm làm việc cho nhà nơc đợc mua tối

đa 10 cổ phần với mức giảm giá 30% so với các đối tợng khác Tổng giá trị u

đãi cho ngời lao động không quá 20% giá trị vốn nhà nớc tại doanh nghiệp + Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo giá u đãIthì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để đợc hởng cổ tức và trả dần tối đa trong 10năm không phải chịu lãi suất Số cổ phần mua trả dần dành cho ngời lao độngnghèo không vợt quá 20% tổng số cổ phần nhà nớc bán theo giá u đãi quy

định tại khoản 1 điều này Ngời sở hữu cổ phần trả dần không đợc chuyển ợng khi cha trả hết tiền cho nhà nớc

+ Sau 12 tháng kể từ khi Doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổphần nếu do nhu cầu tổ chức lại họat động kinh doanh, thay đổi công nghệdẫn đến ngời lao động mất việc làm thì chính sách đối với những ngời lao

động này đợc giải quyết theo quy định hiện hành của chính phủ

2 Mục tiêu cổ phần hóa:

Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc nhằm những mục tiêu sau:

- Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm các cá nhân các tổ chức kinh tế tổchức xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm công ănviệc làm phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh thay đổi cơ cấuDoanh nghiệp nhà nớc

- Tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và những

ng-ời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý doanh nghiệptạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản nhànớc, nâng cao đến thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tếcủa đất nớc

3 Công ty cổ phần:

3.1 Công ty cổ phần là công ty trong đó các thành viên góp vốn gọi là cổ

đông cùng chia lợi nhuận cùng chịu lỗ tơng ứng với góp và chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình vàocông ty Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu, mỗi cổ đông có thểmua một hoặc nhiều cổ phiếu

3.2 Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là hình thức tổ chức doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

có những đặc điểm sau:

Trang 5

- Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân vàcác cổ đông chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phần vốn góp của mình.

Điều này cho phép công ty có t cách pháp lý đầy đủ để huy động những lợngvốn lớn nằm rải rác thuộc nhiều cá nhân trong xã hội Vốn của công ty đợcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ phần là phần vốn cơ bảnthể hiện một khoản giá trị thực tế tính bằng tiền Giá trị của mỗi cổ phiếu gọi

là mệnh giá cổ phiếu Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá ghi nhận quyền

sở hữu cổ phần của cổ đông, đồng thời đảm bảo cho cổ đông có quyền lĩnhmột phần thu nhập tức là cổ tức của công ty tơng ứng với số tiền ghi trên cổphiếu Tùy thuộc vào khả năng và nhu cầu của cổ đông về số lợng cổ phiếuthuộc quyền sở hữu của mình nhiều hay ít Cổ phiếu phát hành có thể ghi tênhoặc không ghi tên Cổ phiếu của sáng lập viên, của thành viên của hội đồngquản trị phải là cổ phiếu có ghi tên Cổ phiếu không ghi tên đợc tự do chuyểnnhợng, còn cổ phiếu ghi tên chỉ đợc chuyển nhợng nếu đợc sự đồng ý của hội

đồng quản trị, trừ trờng hợp không đợc chuyển nhợng trong suốt thời gian tạichức và trong thời hạn hai năm kể từ ngày thôi giữ chức thành viên hội đồngquản trị

- Mỗi một công ty chỉ đợc phép phát hành một số lợng cổ phiếu nhất định.Lúc đầu các công thờng phát hành hết số cổ phiếu đợc phát hành, nhng saukhi hoạt động và có lợi nhuận các công ty có thể mua lại số cổ phiếu của các

cổ đông trong công ty có nhu cầu bán để dự trữ nhằm sử dụng vào mục đíchsau này nh: Tăng số vốn cổ phần hoặc dùng để trả lãi lợi tức cổ phiếu mà công

ty phát hành phần lớn nằm trong tay các cổ đông, phần còn lại do công ty nắmgiữ

- Vốn cổ phần đợc cơ cấu bởi hai bộ phận: Vốn cổ phần đợc hình thành docông ty phát hành cổ phiếu thờng là cổ phiếu không thể thiếu đợc trong Công

ty cổ phần Nếu không có nó thì không thể có một công ty cổ phần nào tồn tại

đợc Đặc trng của cổ phiếu thờng là chủ nhân của nó tức là các cổ đông thờngphải chịu sự mạo hiểm rất cao khi công ty thua lỗ trong hoạt động kinh doanh.Nhng khi công ty làm ăn có lãi thì cổ đông thờng có lợi hơn so với cổ đông u

đãi, cũng nh các chủ nợ phần lớn lợi nhuận của công ty đang phát đạt đợc chiacho các cổ đông thờng dới dạng lợi tức cổ phần

Vốn cổ phần đợc hình thành do công ty phát hành cổ phiếu u đãi theo điều lệcủa công ty vốn u đãi phải đảm bảo các điều kiện sau:

Mức lãi lợi tức cổ phần cố định, khả năng của công ty chuộc lại cổ phiếu

đó, mức trả cho các cổ phiếu u đãi trong trờng hợp công ty bị phá sản, điềukiện để đổi cổ phiếu lấy cổ phiếu thờng Nh vậy cổ phiếu u đãi là cổ phiếu đ-

ợc hởng các quyền u tiên, đợc hởng mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố địnhhàng năm bất kể công ty có lãi hay không, đợc u tiên phân chia tài sản cònlạic của công ty khi công ty bị phá sản

- Cổ phiếu u đãi gồm cổ phiếu u đãi có lãi cổ phần gộp hay dồn lãi và cổphiếu u đãi không dồn lãi Cổ phiếu u đãi chuyển đổi thuận để lấy cổ phiếu th-ờng, đổi nghịch để lấy cổ phiếu khác u đại hơn, cổ phiếu u đãi có thể bồi hoàn

Đặc điểm bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần

Trang 6

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần

Do đặc điểm của Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu nên các cổ đông

không thể trực tiếp thể hiện vai trò chủ sở hữu của mình mà phi thông qua tổ

chức đại diện làm nhiệm vụ tổ chức trực tiếp qun lý công ty, bao gồm: Đại hội

đồng cổ đông, hội đồng qun trị giám đốc điều hành và cơ quan kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm:

* Đại hội đồng thành lập đợc triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập, thảo

luận và thông qua điều lệ của công ty

* Đại hội đồng thờng triệu tập vào cuối năm, mỗi năm tài chính hoặc bất kỳ

lúc nào mà hội đồng quản trị hoặc kiểm soát viên thấy cần thiết để giải quyết

các vấn đề của công ty trong khuôn khổ điều lệ, trong đó có các việc chủ yếu

sau:

- Quyết định phơng hớng nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh

hàng năm

- Thảo luận và thông qua bảng tổng kết năm tài chính

- Bầu, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và các kiểm soát viên

- Quyết định số lợi nhuận trích lập quỹ của công ty, số lợi nhuận trích cho các

cổ đông phân,chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong

kinh doanh

- Xem xét quyết định giải pháp khắc phục các thiệt hại cho công ty

- Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần Hội đồng quản trị

bao gồm những thành viên có chuyên môn cao và quản lý giỏi, để có khả năng

hoàn thành tốt nhiệm vụ do đại hội đồng cổ đông giao phó Số thành viên của

hội đồng quản trị do đại hội cổ đông quyêt định và ghi vào điều lệ công ty

Tùy thuộc vào quy mô công ty mà số thành viên hội đồng quản trị ở các nớc

giao động từ 3 đến 17 thành viên ở nớc ta điều 38 luật công ty gồm từ 3 đến

12 thành viên Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết

Trang 7

định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ các vấn đềthuộc thẩm quyền của đại hội đồng Hội đồng quản trị bầu một thành viên làmchủ tịch Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc công ty nếu điều lệcông ty không quy định khác.

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng về những sai phạmtrong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm luật gây thiệt hại cho công ty

Giám đốc điều hành là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ vàquyền hạn đợc giao Việc lựa chọn giám đốc có thể thông qua dới nhiều hìnhthức thi tuyển khác nhau nhằm đảm bảo khách quan và lựa chọn đúng đợcnhân tài để điều hành công ty Về thực chất giám đốc điều hành công ty là ng-

ời làm thuê cho chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc không làm việc theonhiệm kỳ mà làm việc theo thời hạn hợp đồng ký kết với chủ tịch hội đồngquản trị

Công ty cổ phần có số lợng ủy viên kiểm soát tùy theo quy định trong điều

lệ của công ty, những ngời này không phải là thành viên của hội đồng quảntrị Theo luật công ty: “ Công ty có hai kiểm soát viên do ban chấp hành bầu

ra phải có trong đó ít nhất một kiểm soát viên có chuyên môn và kế toán”.Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của công

ty và triệu tập đại hội đồng khi xét thấy cần thiết

+ Trình đại hội đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết năm tài chính củacông ty

+Báo cáo về những sự kiện tài chính bất thờng xảy ra: về những u khuyết

điểm trong quản lý của hội đồng quản trị

* u điểm của Công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là một hình thức doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tếthị trờng bởi nó mang lại hiệu quả kinh doanh cao và nó có vai trò lớn trongquá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ chế thị trờng Biểu hiện cụthể:

- Do quan hệ đa sở hữu trong Công ty cổ phần mà quy mô sản xuất có khảnăng đợc mở rộng to lớn và nhanh chóng, mà nếu là cá nhân riêng lẻ thì khóthực hiện đợc Hơn nữa việc huy động vốn của Công ty cổ phần nhanh chóng,

dễ thu hút đợc các nguồn vốn của đông đảo của các nhà đầu t và tiết kiệm củaquảng đại quần chúng cho nên nó cho phép tăng quy mô rất nhanh Vốn huy

động dới hình thức Công ty cổ phần khác với vốn vay trên cơ sở tín dụng, bởivì nó không cho vay hởng lãi mà là kiểu đầu t chịu rủi ro mạo hiểm của ngời

đầu t cho nên các công ty cổ phần có thể tồn tại đợc ngay cả trong trờng hợpchúng chỉ đem lại lợi tức

- Công ty cổ phần có thời gian tồn tại là vô hạn vì vốn góp cổ phần có sự độclập với các cổ đông Ngời bỏ tiền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần không cóquyền rút vốn mà chỉ có quyền sở hữu cổ phiếu Các cổ phiếu có thể đợc tự domau bán trên thị trờng chứng khoán và đợc quyền thừa kế

- Trong Công ty cổ phần chức năng của vốn tách rời quyền sở hữu của nó chophép sử dụng các nhà quản lý chuyên nghiệp giỏi Giám đốc kinh doanh trởthành một nghề, không cần phải mang một chức vụ hành chính, Công ty cổphần có thể thue mớn giám đốc trên cơ sở hợp đồng quản trị- đại diện chủ sởhữu- với giám đốc kinh doanh Công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân bổ rủi

ro đặc thù Vốn của công ty huy động thông qua phát hành cổ phiếu là vốncủa nhiều cổ đông khác nhau do đó san sẻ rủi ro cho nhiều cổ đông Chính vìcách thức huy động vốn kiểu này đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t tài chính

có thể mua cổ phiếu, trái phiếu của công ty ở nhiều ngành khác nhau để giảm

Trang 8

bớt tổn thất khi bị phá sản so với việc đầu t tài chính vào một hay một số công

ty của cùng một ngành

- Việc ra đời của Công ty cổ phần với việc phát hành chứng khoán và cùngvới việc chuyển nhợng, mua bán chứng khoán đến một mức độ nhất định sẽtạo điều kiện cho thị trờng chứng khoán ra đời, sự phát triển mạnh của thị tr-ờng chứng khoán là minh chứng cho sự phát triển của kinh tế thị trờng, tấtnhiên sự ra đời của thị trờng chứng khoán không phụ thuộc vào ý muốn chủquan của con ngời, mà là kết quả của sự phát triển chung về kinh tế xã hội,trong đó sự ra đời và phát triển, hoạt động một cách hoàn hảo của Công ty cổphần giữ vai trò quyết định

- Công ty cổ phần tạo điều kiện tập hợp đợc nhiều lu lợng khác nhau vào hoạt

động chung nhng vẫn tôn trọng sở hữu riêng cả về quyền, trách nhiệm và cảlợi ích của các cổ đông theo mức vốn Mở rộng sự tham gia của các cổ đôngvào Công ty cổ phần đặc biệt là ngời lao động, là cách để họ tham gia vào cáchoạt động của công ty với t cách ngời chủ sở hữu đích thực chứ không phảivới t cách là ngời làm thuê Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việcquản lý

cổ đông với nhau làm tăng sự phức tạp

- Công ty cổ phần tuy có tổ chức chặt chẽ nhng việc phân công về quyền lực

và chức năng cho từng bộ phận của công ty cho có hiệu quả lại là vấn đề rấtkhó Công ty cổ phần là tổ chức có tính dân chủ cao trong kinh doanh phụthuộc vào tỷ lệ góp vốn do đó quyền kiểm soát công ty trên thực tế vẫn thuộcquyền của các cổ đông lớn cho dù họ không có hiểu biết gì về công việc kinhdoanh

Việc khắc phục những nhợc điểm trên của Công ty cổ phần cần phụ thuộcvào trình độ phát triển chung của nền kinh tế, trình độ dân trí, trình độ điềuhành quản lý của nhà nớc và sự hoàn hảo của hệ thống pháp luật

Trang 9

Phần II:

Thực trạng của việc cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc

tại Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định

I Sự hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định đợc thành lập ngày 30 – Q8T1

11-1984, lúc đó công ti có tên là xí nghiệp mạ điện Nam Định

Địa điểm: 67 Nguyễn Văn Trỗi, phờng Năng Tĩnh, Thành phố Nam Định,Tỉnh Nam Định

Điện thoại: (0350) 848290

Fax: (0350) 843765

Đến những năm cuối của thập kỉ 90, thực hiện chủ trơng của Đảng, Quốc hội

và chính phủ nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hộichủ nghĩa có sự quản lí của nhà nớc

Trong điều kiện môi trờng mới các doanh nghiệp nhà nớc đợc đặt trớcnhiều thử thách do mô hình sản xuất và do hoạt động sản xuất kinh doanhkém hiệu quả của doanh nghiệp nhà nớc, việc cơ cấu lại hệ thống doanhnghiệp nhà nớc đã và đang ngày càng bức xúc cấp thiết

Quá trình sắp xếp, tổ chức lại hệ thống doanh nghiệp nhà nớc không nhữngkhông giảm vai trò chủ đạo của chúng mà ngợc lại đã và đang làm cho cácdoanh nghiệp nhà nớc thực sự giữ đợc vị trí quyết định đối với sự vận độngphát triển của nền kinh tế Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc là một biệnpháp quan trọng để thực hiện chủ trơng này

Nghị quyết Trung ơng lần thứ II Ban chấp hành Trung ơng khóa VII đã nêu

“Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành công ty cổphần” Các nghị quyết hội nghị đại biểu giữa nhiệm kì khóa VII, nghị quyết

bộ chính trị, nghị quyết đại hội lần thứ VIII của Đảng đã tiếp tục khẳng địnhchủ trơng cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc

Nghị quyết kì họp thứ VI nhấn mạnh: “Đổi mới cơ bản tổ chức và cơ chếquản lý Doanh nghiệp nhà nớc, thực hiện các hình thức cổ phần hóa thích hợpvới tính chất và lĩnh vực sản xuất, thu thêm nguồn vốn, tạo thêm động lựcngăn chặn tiêu cực, thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả” Thực hiệnchủ trơng của Đảng và Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định, chỉthị, quyết định, thông t nhằm xác định cụ thể bớc đi, phơng thức tiến hành cổphần hóa Doanh nghiệp nhà nớc Hởng ứng sự đổi mới này, ngày

1 – Q8T1 10 – Q8T1 1999 xí nghiệp mạ điện Nam Định đợc ủy ban nhân dân tỉnh Nam

Định cho phép cổ phần hóa 100% và có tên là Công ty cổ phần dây lới thépNam Định

Hiện nay công tác cổ phần hóa tại Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định

đang đợc tiến hành dựa trên tinh thần của nghị định 44/1998/NĐ - CP vàthông t hớng dẫn của những cơ quan có liên quan Công ty cổ phần dây lới

Trang 10

thép Nam Định là một doanh nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam

Định trong đó quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp tỉnh Nam Định Công tychuyển sang cổ phần với số vốn điều lệ 2.400.000.000 (hai tỷ bốn trăm triệu

đồng chẵn) và chia thành 24.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 100.000 đồng.Trong đó cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty là 60% tơng ứng với1.440.000.000 (một tỷ bốn trăm bốn mơi triệu đồng) và bán cho đối tợngngoài công ty là 40% tơng ứng với 960.000.000 đồng (chín trăm sáu mơi triệu

đồng) Đây thực sự là một bớc chuyển biến lớn trong lịch sử phát triển củaCông ty cổ phần dây lới thép Nam Định Việc cổ phần hóa đã làm thay đổihình thức sở hữu của công ty, nếu nh trớc đây công ty thuộc sở hữu nhà nớcthì hiện nay 100% ngời lao động trong công ty là chủ sở hữu của công ty, tấtcả cùng chung một mục đích là làm cho công ty ngày càng lớn mạnh, đờisống ngời lao động ngày càng đợc nâng cao

Sản phẩm của Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định là làm mạ các sảnphẩm bằng kim loại cho công nghiệp và tiêu dùng, sản xuất kinh doanh cácsản phẩm kim loại, dây thép mạ, các loại lới thép lới bọc nhựa có lõi thép vàdây mạ kẽm các loại

Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định đợc trang bị máy móc thiết bị hiện

đại, cơ khí bán tự động và tự động Trong quá trình hội nhập nền kinh tế công

ty đã đầu t và đổi mới công nghệ hiện đại để làm ra đợc những sản phẩm tốt

có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng

Là một công ty có uy tín nên ngay từ ban đầu công ty đã xác định: “lấychất lợng làm cốt lõi, chất lợng là sống còn” Do vậy việc lựa chọn nguyên vậtliệu là một yếu tố quan trọng và quyết định cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, nguyên vật liệu là một yếu tố quyết định cho chất lợng sảnphẩm

Nguyên vật liệu đầu vào của công ty là sắt và các loại thép phôi liệu, trongquá trình thu mua nguyên vật liệu công ty đã lựa chọn và kiểm tra rất kĩ càngtrớc khi đa vào sản xuất để đảm bảo cho sản phẩm đầu ra đạt chất lợng cao Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định có tổng số 230 cán bộ công nhânviên trong đó có 40 nữ và 190 nam Bộ máy quản lý gián tiếp là 28 ngời cònlại là số công nhân lao động trực tiếp và phục vụ sản xuất Kĩ s có trình độ đạihọc và cao đẳng là 16 ngời, cán bộ có trình độ trung cấp là 18 ngời

Về quy trình công nghệ: Để làm ra đợc các sản phẩm dây lới thép, dây thépmạ, dây thép gai công ty phải có các loại máy kéo thép, các thiết bị ủ gangthép, thiết bị mạ, các máy dệt lới kiểu B40 và máy dệt lới kiểu mắt cáo (lới 6góc)

Sơ đồ quá trình sản xuất của công ty:

1.sơ đồ quá trình kéo thép: sản phẩm dây mạ

Trang 11

2 Sơ đồ quá trình đan lới thép: (kiểu lới B40)

3 Sơ đồ quá trình sản xuất dây thép gai:

4 Sơ đồ sản xuất quá trình sản xuất lới thép bọc nhựa:

Dây thép mạ

Kéo b ớc gai Bện gai vào

trụcKiểm tra sản phẩm

Cuộn dây thép gai

Sản phẩm

dây thép gai

Cắt dây gaiCấp dây gai

Cấp dây trục

Nhiệt luyệnTẩy rửa

MạSản phẩm

Xoắn đầuCuộn l ới

Kiểm tra

Trang 12

Công ty cổ phần Dây lới thép Nam Định là một doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh từ nhiều năm nay công ty luôn

đứng vững trên thị trờng Sản phẩm của Công ty cổ phần Dây lới thép Nam

Định đợc bán rộng khắp trên thị trờng trong và ngoài nớc, một số mặt hàng

đ-ợc bán tại các tỉnh phía nam còn đại đa số bán từ miền trung ra phía bắc Sảnphẩm của công ty chủ yếu đợc bán theo đơn đặt hàng, hợp đồng đặt hàng củacác đơn vị trong nớc và liên doanh

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Dây lới thép Nam

Định có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc đào tạo cơ bản, có vị trí địa lý

đẹp và thuận lợi, số lợng và chất lợng của sản phẩm ngày càng đợc nâng cao,môi trờng kinh doanh thuận lợi, có chính sách bán hàng hợp lý, do đó công tyngày càng chiếm lĩnh đợc thị trờng rộng hơn Thị trờng tiêu thụ của công tyngày càng đợc mở rộng, công ty có rất nhiều đại lý bán hàng ở hầu hết cáctỉnh thành trong cả nớc Đi đôi với việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhcông ty còn nâng cao chất lợng hàng bán, tinh thần thái độ phục vụ, kinhdoanh những mặt hàng đảm bảo chất lợng, không kinh doanh những mặt hàngkém chất lợng, hàng nhái hàng giả, khai thác và sản xuất những mặt hàng phùhợp với thị trờng trong và ngoài nớc

Công ty cổ phần Dây lới thép Nam Định là một đơn vị hạch toán độc lập,công ty phải tổ chức bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm chi phí nâng cao hiệuquả kinh tế, thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệptồn tại và phát triển Ngay sau khi cổ phần hóa công ty đã sắp xếp lại lao độngtinh giảm bộ máy quản lý với phơng châm một ngời làm đợc nhiều việc do đónhiều phòng ban đợc tinh giảm sáp nhập với nhau

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần dây lới thép

Ngày đăng: 20/12/2012, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần - Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định
Sơ đồ b ộ máy tổ chức Công ty cổ phần (Trang 7)
2. Sơ đồ quá trình đan lới thép: (kiểu lới B40) - Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định
2. Sơ đồ quá trình đan lới thép: (kiểu lới B40) (Trang 12)
3. Sơ đồ quá trình sản xuất dây thép gai: - Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định
3. Sơ đồ quá trình sản xuất dây thép gai: (Trang 13)
4. Sơ đồ sản xuất quá trình sản xuất lới thép bọc nhựa: - Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định
4. Sơ đồ sản xuất quá trình sản xuất lới thép bọc nhựa: (Trang 13)
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định - Tại Công ty cổ phần Dây lưới thép Nam Định
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần dây lới thép Nam Định (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w