1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý

48 589 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tồn tại, duy trì và phát triển, các doanh nghiệp phải giải quyết hàngloạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, tài chính, quản lý kinh doanh… Trong đósản xuất luôn là vấn đề chủ chốt và cơ bản nhất, quyết định toàn bộ quá trình táisản xuất xã hội, tạo ra các sản phẩm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Bêncạnh đó, sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thếgiới đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng tạo ra nhữngthách thức lớn đối với doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay mỗidoanh nghiệp phải tự trang bị cho mình những lợi thế cạnh tranh để không bị cácdoanh nghiệp khác lấn át, gây bất lợi và ảnh hưởng tới mục tiêu kinh doanh làlợi nhuận của doanh nghiệp Trong xu thế ấy thì vai trò của công tác kế toán giữvai trò ngày một quan trọng và là then chốt của doanh nghiệp

Với ý nghĩa quan trọng đó của công tác kế toán, là sinh viên của một trườngkinh tế với hành trang tri thức được bồi đắp trong suốt 4 năm đèn sách trong quátrình thực tập tại công ty cổ phần thép Việt – Ý, cùng với sự giúp đỡ của các anhchị phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo –PGS.TS Đặng Văn Thanh em đã hoàn thành bài báo cáo của mình

Kết cấu bài báo cáo được chia thành 3 phần:

Phần 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ PhầnThép Việt – Ý

Phần 2: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tạicông ty Cổ Phần Thép Việt - Ý

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét

Em xin chân thành cảm ơn!

1

Trang 2

- Tên công ty: Cổ Phần Thép Việt – Ý

- Địa chỉ: Xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam – Italy steel joint – stock company

- Tên viết tắt: VIS

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực hết mìnhtrong lao động và sáng tạo, lưu danh cùng các công trình tầm vóc thế kỷ và có vịthế vững mạnh trên thị trường quốc tế, và trong nước Ngày 01/01/2000 Tổnggiám đốc Tổng Công Ty Sông Đà có quyết định số 19/TCT-VPTH thành lậpnhà máy thép Việt Ý Nhà máy thép Việt Ý được đầu tư một dây chuyền thiết bịcán thép và đồng bộ do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thépDanieli – Italy cung cấp Nhà máy chính thức đi vào sản xuất thương mại từ tháng 3/2002, thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước ngày 26/03/2003

Bộ trưởng bộ xây dựng đã có quyết định số 1748/QĐ-BXD phê duyệt phương

án cổ phần hoá nhà máy thép Việt – Ý

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần thép Viêt - Ý là doanh nghiệp sản xuất thép và cung ứngthép trên thị trường theo nhu cầu của người tiêu dùng

1.2.2 Nhiệm vụ

Hoạt động chính của công ty cổ phần Thép Việt – Ý là:

– Sản xuất thép xây dựng cán nóng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, sản phẩmthép có chất lượng cao phù hợp với các tiêu chuẩn đã ký

– Đưa thép vào thị trường quốc tế và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trườngtrong nước và ngoài nước

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Như chúng ta thấy, bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng Người tối cao và duy nhất có quyển ra quyết định trong Công ty là

Trang 3

Tổng giám đốc với sự trợ giúp của các Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuậtcùng các phòng ban thực hiện chức năng của riêng mình (sơ đồ 1 – phụ lục).

* Tổng giám đốc công ty

Tổng Giám Đốc công ty là người đứng đầu công ty,chịu trách nhiệm chỉhuy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, điều khiển chỉ đạo cácphòng ban chức năng của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thểngười lao động của công ty

* Phó Tổng giám đốc công ty

Là người có vai trò quan trọng đứng thứ hai sau tổng giám đốc Phó tổnggiám đốc giúp đỡ trực tiếp cho Tổng giám đốc, là người sẽ đảm nhiệm thay mặtTổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trướcpháp luật và tập thể người lao động của công ty Có hai phó tổng giám đốc:+ Phó tổng giám đốc KT – SX

+ Phó tổng giám đốc TC – KD

* Phòng kế hoạch

Đảm nhiệm rất nhiều vai trò vừa nghiên cứu vừa giám sát thị trường đểlập ra kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, đảm bảo cho kế hoạch kinhdoanh của công ty luôn được lưu thông mở rộng

* Phòng tổ chức lao động

Quản lý, giám sát đội ngũ lao động về thời gian, ý thức chấp hành, cácvấn đề bảo hộ lao động…

* Phòng kỹ thuật công nghệ

Cung cấp, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng theo định kỳ và khi có

sự cố xảy ra, đảm bảo cho sản xuất được diễn ra liên tục

* Phòng kế toán

Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, quỹ, bảo toàn và phát triển sử dụngvốn có hiệu quả Cùng với phòng kinh doanh tham gia ký kết hợp đồng vớikhách hàng Tổ chức công tác kế hoạch kế toán, thống kê, phân tích hoạt độngkinh doanh theo pháp lệnh kế toán thống kê, phân phối quỹ cho các phòng ban,trả lương cho người lao động…

* Kho

Tại đây hàng hoá được cất giữ và xuất kho Định kỳ nộp các chứng Nhập

và Xuất kho hàng hoá lên phòng kế toán

* Nhà máy sản xuất

Là nơi tập trung sản xuất các mặt hàng, sản phẩm…

Trang 4

1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2007 VÀ 2008 (Biểu số 1 – phụ lục)

Qua số liệu bảng kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 của công ty tăng 261.487.422.058 đồng sovới năm 2007, tương ứng tăng 17,67% Một số loại chi phí như chi phí như chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng so với năm 2007 Trong

đó, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó phản ánh một cách đầy đủ và hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận đạt được trong năm 2008 sovới năm 2007 tăng 513,23% tương đương với 112.463.132.159 đồng Bên cạnh

đó doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng, năm 2008 so với năm 2007 là207,64 và số tiền tăng lên là 4.577.356.863 đồng

Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng

so với năm 2007 Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí vẫn thấp hơn tốc độ tăng củadoanh thu Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh năm 2008 đạt147.282.462.598 đồng, tăng 466,38% chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công

ty có hiệu quả

Qua bảng phân tích sơ bộ trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty khá ổn định, thậm chí còn khá mạnh Trong tình hình kinh tế ngày mộtkhó khăn, công ty cần duy trì và phát huy năng lực hơn nữa để không nhữngđứng vững mà còn tiến xa hơn

Trang 5

PHẦN 2

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý

Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám sát việc chỉ đạo hiện,

tổ chức công tác kế toán, giúp đắc lực cho giám đốc trong việc quản lý nguồnvốn kinh doanh, đảm bảo các khoản thanh toán, thu, chi một cách kịp thời chínhxác

* Kế toán tổng hợp

Lập báo cáo quyết toán theo niên độ kế toán và báo cáo ngành quy định.Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty Thực hiện việc chi tiềnlương và các khoản trích theo lương

* Kế toán thuế

Kiểm tra, phản ánh chi phí sản xuất Tính toán giá thành, sản phẩm, lao

vụ Định kỳ kiểm kê và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báocáo về chi phí sản xuất, tính giá thành, cung cấp các thông tin hữu dụng về chiphí sản xuất, giá thành

* Kế toán công nợ

Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tình hình công nợ với người mua,doanh số bán ra, các khoản phải trả người bán và các dịch vụ liên quan

* Kế toán tiền lương

Tổ chức ghi chép, phản ánh và phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời chính xác

* Kế toán thanh toán

Kiểm tra việc thanh toán tạm ứng và các khoản công nợ, thanh toán vớingân hàng, ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

* Kế toán tiền mặt

Trang 6

Kế toán thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ Kiểm kê tiền mặt thực tế

hàng ngày và đối chiếu với số liệu ở quỹ và số kế toán tiền mặt

* Kế toán vật tư TSCĐ

Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị hiện có và tình

hình biến động vật tư, tăng giảm TSCĐ, tài sản tại đơn vị, trích khấu hao TSCĐ

* Thủ quỹ

Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc về tiền mặt, tiền quỹ hàng ngày

2.2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CTY CỔ PHẦN

THÉP VIỆT – Ý.

Công ty cổ phần Thép Việt – Ý thực hiện chế độ kế toán theo quyết định

số 15/QĐ – B TC ngày 20/03/2006 do Bộ tài chính ban hành

– Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

– Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

– Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

– Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

– Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng

– Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên

– Phương pháp tính giá vốn thực tế hàng xuất kho là phương pháp bình quân

gia quyền

2.3 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.3.1 Phân loại, đánh giá

– Phân loại:

Căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế, tính chất lý hoá học và vai trò của

nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất, NVL trong công ty bao gồm các

Trang 7

+ Tại thời điểm mua: nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc (giá mua),các loại thuế không được hoàn lại.

+ Tại thời điểm nhập kho: Giá gốc bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liênquan được trực tiếp khấu trừ đi khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua

+ Tại thời điểm xuất kho: giá nguyên vật liệu được tính theo phương phápbình quân gia quyền

Trị giá thực tế Số lượng x đơn giá thực tế bình quân gia quyền

Xuất kho = xuất kho

Trị giá tồn đầu kỳ  Trị giá nhập trong kỳĐơn giá thực tế BQGQ =

Số lượng tồn đầu kỳ  Số lượng nhập trong kỳ

VD: thép tồn kho đầu tháng 6/2009 là 200 tấn, đơn giá là 12triệu đồng/tấn

* Ngày 0 2/06/2009 nhập kho 505,5 tấn, đơn giá là 13triệu đồng/tấn

* Ngày05/06/2009 xuất kho 302 tấn

* Ngày 16/06/2009 nhập kho tiếp 400 tấn, đơn giá 14triệu đồng/tấn

(200x12)+(505,5x13)+(400x14)

Đơn giá BQGQ =

200+505,5+400

= 3,175triệu đồng/tấn

Trị giá xuất kho thép ngay 05/06/2009 = 13,175x302=3978860000(VNĐ)

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 627: 3978860000đ

Có TK 152: 3978860000đ

2.3.2 Chứng từ sử dụng

– Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

– Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)

– Biên bản kiểm nghiệm NVL

– Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

– Bảng phân bổ nguyên vật liệu

2.3.3 Tài khoản sử dụng

Trang 8

TK 152 “NGUYÊN VẬT LIỆU” và các TK liên quan khác như:

2.4.1 Phân loại, đánh giá, khấu hao

– Phân loại: TSCĐ được chia làm 2 loại

+ TSCĐ vô hình bao gồm các công thức, các kiểu mã, bản thiết kế sản phẩmcủa công ty…

+ TSCĐ hữu hình bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, dụng cụ quản lý…– Đánh giá: TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế

Công thức tính như sau:

Trang 9

Ngày 19/05/2009 công ty đã nhượng bán 1 ôtô nguyên giá 1.200.000.000VNĐtuổi thọ là 12 năm, ôtô đã sử dụng được 3 năm, giá bán được thoả thuận (baogồm cả VAT 10%) là 850.000.000VNĐ đã thanh toán bằng chuyển khoản 1.200.000.000

Mức khấu hao bình quân = = 100.000.000VNĐ 12

Số khấu hao luỹ kế (đã khấu hao) = 100.000.000x3 = 300.000.000VNĐ

– Chứng từ sử dụng:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01 – TSCĐ)

+ Hoá đơn GTGT

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02 – TSCĐ)

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06 – TSCĐ)

– Trả lương theo thời gian và được xác định theo công thức:

Số tiền lương = số ngày làm việc X lương bình quân ngày

Số ngày làm việc = số ngày chế độ – số ngày vắng mặt và ngưng việc + số ngày làm thêm.

– Trả lương theo hình thức khoán:

Số tiền lương = số lượng nhập kho của từng loại sản phẩm X đơn giá lương của từng loại sản phẩm.

VD: Trong tháng 03/2009 của công nhân Vũ Đình Tuấn ở tổ cán Kếtoán tính ra tiền lương SP cho anh Tuấn như sau:

Số lượng sản phẩm thép ф 10÷12 hoàn thành trong tháng là tấn sp, thép ф 13÷

40 là 50 tấn sản phẩm

Trang 10

+ Đơn giá cho sp thép ф 10÷12 là 30.000(đ/tấn sp)

+ Đơn giá cho sp thép ф 13÷ 40 là 26.000(đ/tấn sp)

Vậy lương phải trả cho anh Tuấn là:

(100 x 30.000) + (50 x 26.000) = 4.300.000đ

2.5.2 Chứng từ sử dụng

– Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)

– Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL)

– Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu số11 – LĐTL)

– Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số03 – LĐTL)

– Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)

2.5.3 Tài khoản sử dụng

TK 334 “phải trả công nhân viên”, TK “phải trả phải nộp khác”, TK 335

“chi phí phải trả”, ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác nhưTK111,112,622,641,642…

Trang 11

+ Biên lai thu tiền

+ Giấy rút gọn dự toán kinh phí kiêm lĩnh tiền mặt

+ Biên bản kiểm kê quỹ

Trang 12

Căn cứ vào hóa đơn, kế toán viên định khoản nh sau :

 Tài khoản sử dụng:

TK112 “ Tiền gửi ngân hàng ” sử dụng phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện

có về số tiền doanh nghiệp gửi tại ngân hàng

 VD4: Ngày 20/11/2009 Công ty đến ngân hàng rút tiền gửi ngân hàng

về nhập quỹ tiền mặt là 40.000.000đ Kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 111: 40.000.000đ

Có TK 112: 40.000.000đ

Trang 13

2.7 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.7.1 Kế toán tập hợp chi phí

– Kế toán tâp hợp chi phí và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp(biểu số 8 – phụ lục)

+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Phôi thép, dầu

FO, xăng, trục cán, con lăn, bánh răng…

+ Để tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621

“Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

+ Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ chi phínhân công trực tiếp”

+ Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ chi phí sảnxuất chung”

+ Phương pháp hạch toán

VD: Trong tháng 05/2008 kế toán tập hợp được chi phí sản xuất chung như sau:

Nợ Tk 627: 41.692.310.639đ

Có TK 111: 650.320.000đ

Trang 14

– Đối tượng tính giá thành:

Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất thép là quá trình liên tục,khép kín, trong quá trình sản xuất không có bán sản phẩm nhập kho hoặc bán rangoài mà chỉ có thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất côngnghệ đó Do đó Công ty xác định đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản lượngthép thành phẩm trong kỳ tính giá thành

– Phương pháp tính giá thành:

Công ty cổ phần thép Việt Ý không tính giá thành sản phẩm trên phần mềm

kế toán mà chỉ tập hợp chi phí trên máy tính, in các sổ phục vụ cho việc tính giáthành còn công tác tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên bảng Excel

Nên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo công thức sau:

Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

VD: Trong tháng 07/2009 công ty đã sản xuất được 20.000 tấn thép, tậphợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là:

+ Chi phí NVL trực tiếp: 93.783.000.000đ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: 25.200.000.000đ

+ Chi phí sản xuất chung: 16.750.000.000đ

93.783.000.000 + 25.200.000.000 + 16.750.000.000 = 135.733.000.000 đồngGiá thành đơn vị của thép trong tháng 07/2009 là: 135.733.000.000/20.000

= 6.786.650(đồng/tấn)

2.8 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT BÁN HÀNG

2.8.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Tại công ty chỉ áp dụng một hình thức bán hàng trực tiếp Các cá nhân, tổchức mua hàng có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán trả sau với mức lãi suấtthoả thuận

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và phiếu thu tiền, kế toánđịnh khoản:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK: Giá bán chưa có thuế GTGT (Doanh thu bán hàng chưa thuế)

Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra

Trang 15

VD: Theo hoá đơn số 0006621 ngày 30/11/2009 công ty CP Địa Ốc MB mua 18tấn thép D10SD490 với tổng giá thanh toán là 217.800.000VNĐ, thuế GTGT10%, công ty thanh toán bằng tiền mặt Kế toán định khoản:

Nợ TK 111(1): 217.800.000đ

Có TK 511: 198.000.000đ

Có TK 333(1): 19.800.000đ

2.8.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

VD: Căn cứ vào hoá đơn số 0001265 ngày 01/09/2009 đã bán cho công ty

CP TM Thái Hưng với số lượng lớn là 10.000 tấn thép, công ty đã đồng ý chiếtkhấu 1%, trị giá lô hàng là 110.000.000.000VNĐ, thuế VAT 10% Kế toán hạchtoán như sau:

Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ta có công thức sau:

=

Số lượng hàng tồn

Trị giá vốn hàng xuất kho = Đơn giá bình quân x Số lượng hàng xuất kho

VD: Để tính giá xuất kho cho sản phẩm thép D20SD490 trong tháng 03/2009,

kế toán dựa vào số liệu như sau:

Trang 16

Đơn giá bình quân =

2.8.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí về nhân viênquản lý, vật liệu dùng cho quản lý, chi phí về đồ dùng văn phòng, chi phí khấuhao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằngtiền khác

Trang 17

-Giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

-Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trích số liệu tháng 09/2008, kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty nhưsau:

– Kết chuyển doanh thu thuần (DTT):

Trang 18

PHẦN 3

THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 THU HOẠCH

Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thép Việt – Ý đã giúp em hiểuthêm về công tác kế toán Kế toán là một ngành khoa học và ngày nay khi màkinh tế phát triển vượt bậc thì công tác kế toán là một ngành không thể thiếu ởmỗi công ty Công ty cổ phần Thép Việt – Ý đã đạt được những thành quả kinhdoanh cao Bên cạnh đó thì công ty đã góp phần không nhỏ vào việc tạo công ănviệc làm cho một bộ phận lao động lớn của xã – huyện Công ty không chỉ gópmột phần của cải cho xã hội mà còn là nhân tố thúc đẩy quá trình Công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Bộ phận kế toán của công ty đã phát huy được khảnăng lớn của mình, với đội ngũ cán bộ kế toán trình độ chuyên môn cao, làmviệc với tinh thần trách nhiệm cao…Công ty đã có một hệ thống tổ chức cơ cấuquản lý, cơ cấu kế toán khá hợp lý và linh hoạt

3.2 MỘT SỐ NHẬN XÉT

3.2.1 Ưu điểm

* Về bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty:

Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ phù hợp với quy mô sản xuất củađơn vị Sự quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc

đã phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạo Công ty trong việc điều hành sản xuất kinhdoanh bao gồm từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện

Cùng với bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng được tổ chức khoa học,hợp lý, phù hợp với công tác kế toán trong ngành sản xuất Đó là sự phân côngchức năng, nhiệm vụ hợp lý theo các phần hành kế toán đảm bảo không có sựchồng chéo Cùng với trình độ, năng lực, nhiệt tình, trung thực của đội ngũ cán bộ

kế toán rất cao đã góp phần đắc lực vào công tác kế toán và quản lý tại đơn vị

* Về hình thức kế toán:

Hình thức sổ áp dụng hình thức nhật ký chung phù hợp với quy mô, đặcđiểm sản xuất kinh doanh đồng thời phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môncủa cán bộ kế toán

3.2.2 Nhược điểm

* Về bộ máy tổ chức:

Hiện nay phòng TCKT của Công ty có 1 Kế toán trưởng, 1 phó phòng và

7 nhân viên do đó có cán bộ kế toán phải kiêm nhiều phần hành kế toán gây khó

Trang 19

khăn trong công tác đối chiếu kiểm tra.

* Về cách tính giá thành sản phẩm:

Tại công ty việc tính giá thành theo định mức kinh tế kỹ thuật được xácđịnh từ trước nên chỉ tiêu giá thành này mới chỉ là giá thành định mức, trên thực

tế giá thành cỏ thể thấp hơn, cao hơn

* Về công tác tổ chức kế toán quản trị tại Công ty:

Công tác quản trị là rất cần thiết cho bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiếnhành kinh doanh Nó là một phương tiện kinh tế đắc lực giúp cho Ban giám đốckiểm soát chặt chẽ và đưa ra những quyết sách đúng đắn, có hiệu quả cao chomọi hoạt động của Doanh nghiệp Nhưng hiện nay Công ty cổ phần thép Việt Ývẫn chưa chú trọng đến công tác kế toán quản trị, Công ty chưa có bộ phận kếtoán riêng làm công tác này như vậy việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo Công

ty trong việc ra các quyết định về kinh tế tài chính gặp rất nhiều khó khăn

3.3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý

Qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán ở công ty cổphần thép Việt – Ý, bên cạnh những ưu điểm cần phát huy vẫn còn một số tồntại cần được hoàn thiện, em xin có một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở Công ty như sau:

* Thứ nhất: Về bộ máy tổ chức

Công ty có rất nhiều khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khácnhau, trong khi đó trị giá của hàng hoá lại lớn Điều này đặt ra cho công tác kếtoán trách nhiệm nặng nề: phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình công

nợ Phòng TCKT nên có một phó phòng phụ trách, theo dõi kiểm tra tình hìnhcông nợ để theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ của khách hàng kịp thời báo cáo cholãnh đạo Công ty có quyết định phù hợp không làm ảnh hưởng đến lợi ích chungcủa công ty cũng như khách hàng

* Thứ hai: Về cách tính giá thành sản phẩm.

Kế toán chưa nên ghi sổ ngay giá thành sản phẩm nhập kho theo giá thànhsản phẩm định mức, mà đến cuối kỳ (cuối tháng) sau khi xác định được công tychi quá định mức hoặc tiết kiệm so với định mức thì mới tiến hành xử lý

* Thứ ba: Về công tác tổ chức kế toán quản trị tại Công ty.

Công ty cần tổ chức một bộ phận kế toán chuyên làm công tác kế toánquản trị thường xuyên cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Công ty để kịp thời đưa

Trang 20

ra những quyết sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

+ Xây dựng về chuẩn mực chi phí: để ra những quyết định đúng đắn, làmchủ được chi phí thì đơn vị cần có một hệ thống định mức chi phí tiêu chuẩn.+ Xây dựng các tiêu thức phân bổ chi phí

+ Xử lý thông tin từ tài liệu của kế toán tài chính để sử dụng cho kế toán quảntrị: Kế toán quản trị phải kết hợp chặt chẽ với kế toán tài chính trong cùng một

bộ máy kế toán của doanh nghiệp, trong cùng một quá trình xử lý thông tin

Trang 21

PHẦN KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiều nhà kinh tế,quản lý kinh doanh, chủ doanh nghiệp quan niệm như một “Ngôn ngữ kinhdoanh”, được coi là “Nghệ thuật” để ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định phù hợp với từngmục đích của từng đối tượng sử dụng thông tin

Một trong những điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩmcủa doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện cạnh tranh với sảnphẩm của doanh nghiệp khác là chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ Thôngqua việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm các doanh nghiệp sẽthấy rõ các khoản chi phí sản xuất để từ đó lên kế hoạch cung ứng, chỉ tiêu tạođiều kiện để sản xuất được tiến hành liên tục đồng bộ Chất lượng công tác hạchtoán nói chung và chất lượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩmnói riêng có ảnh hưởng trực tiếp việc xác định đúng đắn của hiệu quả hạch toánkinh tế nội bộ, thông qua đó mà có biện pháp tăng cường quản lý doanh nghiệp.Báo cáo này của em xin được khép lại tại đây Em rất mong được sự giúp

đỡ và góp ý của thầy cô giáo để hoàn thiện bài viết cũng như bổ sung và trau dồithêm kiến thức của bản thân nhằm phục vụ cho sự nghiệp sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo Đặng Văn Thanh và Công ty CP thép Việt – Ý đã tận tình giúp đỡ em hoànthành khoá luận này

Trang 22

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 23

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1 Chức năng 1.2.2 Nhiệm vụ

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2007 VÀ 2008 PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CTY CỔ PHẦN

THÉP VIỆT – Ý 2.3 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.3.1 Phân loại, đánh giá 2.3.2 Chứng từ sử dụng 2.3.3 Tài khoản sử dụng 2.3.4 Phương pháp hạch toán

2.5 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.5.1 Các hình thức trả lương của công ty

Trang 24

2.5.2 Chứng từ sử dụng 2.5.3 Tài khoản sử dụng

2.6 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

2.6.1 Phân loại 2.6.2 Chứng tứ kế toán sử dụng 2.6.3 Tài khoản sử dụng 2.6.4 Phương pháp hạch toán

2.7 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.7.1 Kế toán tập hợp chi phí 2.7.2 Tính giá thành sản phẩm

2.8 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT BÁN HÀNG

2.8.1 Kế toán doanh thu bán hàng 2.8.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.8.3 Kế toán giá vốn hàng bán 2.8.4 Kế toán chi phí bán hàng 2.8.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.8.6 Phương pháp xác định kết quả bán hàng

PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 THU HOẠCH 3.2 MỘT SỐ NHẬN XÉT

3.2.1 Ưu điểm 3.2.2 Nhược điểm

3.3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý

PHẦN KẾT LUẬN

Ngày đăng: 17/08/2015, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
Sơ đồ 1 (Trang 25)
Sơ đồ 2: - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
Sơ đồ 2 (Trang 26)
Sơ đồ 3: - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
Sơ đồ 3 (Trang 27)
Sơ đồ 4: QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
Sơ đồ 4 QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 28)
Biểu số 8: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
i ểu số 8: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 39)
Biểu số 10: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thép việt – ý
i ểu số 10: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w