CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THƯỜNG DÙNGDầu máy Động cơ xăng API: SJ, SL hoặc cao hơn; ILSAC: GF-3 hoặc cao hơn; Dầu phanh DOT 3 hoặc tương đương Dầu li hợp côn DOT 3 hoặc tương đương Vòng bi
Trang 1HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG XE HYUNDAI
HYUNDAI MOTOR VIETNAM JSC
Trang 31 Không để động cơ chạy không tải quá lâu
2 Không để các vật nặng không cần thiết trên xe,
xe chứ không phải kho đồ
3 Không nên tăng ga hoặc phanh đột ngột
4 Không để xe chạy nhanh ở số thấp hoặc chạy chậm ở
số cao Hãy giữ số hợp khí khi chạy xe
5 Luôn giữ đủ khoảng cách an toàn với xe chạy trước
6 Cố gắng không thay đổi tốc độ nhiều khi chạy xe
Chạy với tốc độ vừa phải
7 Áp suất lốp xe phải giữ ở mức đúng theo tiêu chuẩn
8 Độ trùng vết, các góc độ bánh xe luôn đúng theo quy định
9 Tuân theo lịch bảo dưỡng định kỳ do nhà sản xuất đưa ra
Ⅰ-1 Phương pháp lái xe tiết kiệm nhiên liệu
Trang 42 LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Bảo dưỡng động cơ (Động cơ xăng)
3 Dây cu-roa máy phát, bơm trợ lực, điều hòa I I I I I I I I
5 Đường ống dẫn nhiên liệu và các điểm nối I I I I I I I I
6 Đây cu-roa cam Kiểm tra sau mỗi 45.000km, thay thế sau mỗi 90.000km
7 Ống bay hơi và nắp lọc nhiên liệu I I I I
10 Lọc nhiên liệu trong thùng nhiên liệu I I I R I I I R
11 Khe hở xu páp Kiểm tra và điều chỉnh sau mỗi 96.000km hoặc khi động cơ rung và ồn quá lớn
12 Bu gi (Phủ Iridium – Xăng không chì) Thay thế sau mỗi 160.000km
Trang 5LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Bảo dưỡng động cơ (Động cơ diesel)
1 Dầu máy Thay thế cho mỗi 5.000km hoặc 12 tháng
2 Bầu lọc dầu máy Thay thế cho mỗi 10.000km hoặc 12 tháng
5 Dây cu-roa cam Kiểm tra sau mỗi 45.000km, thay thế sau mỗi
90.000km
6 Dây cu-roa máy phát, bơm trợ lực, điều hòa I I I I I I I I
9 Đường ống dẫn nhiên liệu và các điểu nối I I I I I I I I
10 Ống chân không điều khiển VGT I I I I I I I I
Trang 6LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Bảo dưỡng thông thường
1 Hệ thống làm mát (Kiểm tra bơm khi thay đai) I I I I I I I I
2 Nước làm mát Thay thế sau mỗi 45.000 hay 24 tháng
18 Làm sạch trục cát đăng, xiết lại đai ốc (4WD) I I I I
Trang 7CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THƯỜNG DÙNG
Dầu máy
Động cơ xăng
API: SJ, SL hoặc cao hơn;
ILSAC: GF-3 hoặc cao hơn;
Dầu phanh DOT 3 hoặc tương đương
Dầu li hợp (côn) DOT 3 hoặc tương đương
Vòng bi may ơ Mỡ đa dụng NL GI số 2 hoặc tương đương
Nước làm mát Nước làm mát Ethylene Glycole chất lượng cao
Các vị trí cần bôi mỡ khác: Bản lề
cửa, then, khóa … Mỡ đa dụng NL GI số 2
Trang 81 Đỗ xe trên bề mặt bằng phẳng.
2 Khởi động động cơ và để động cơ hoạt động đến nhiệt độ làm việc bình thường
3 Tắt máy và đợi khoảng 5 phút để dầu bôi trơn trở lại máng dầu
4 Rút que thăm dầu, dùng rẻ khô lau sạch và cắm lại que thăm dầu
5 Rút que thăm dầu và kiểm tra mức dầu Mức dầu phải nằm giữa hai ký hiệu F (Full: đầy) và L (Low: thấp) trên que thăm dầu
※ Nếu mức dầu nằm ở gần hoặc thấp hơn ký hiệu L hãy thêm dầu đến mức F
Không đổ quá đầy dầu (vượt mức F)
Dùng phễu để dầu bôi trơn không bị tràn ra khoang máy
Ⅰ-2 Dầu bôi trơn
Cách kiểm tra mức dầu bôi trơn
Trang 9LOW FULL
※ Kiểm tra mức dầu và màu của dầu
※ Làm ấm động cơ ※ Tắt máy ※ Que thăm dầu máy
Ⅰ-2 Dầu bôi trơn
※ Rút que thăm dầu ※ Lau sạch que thăm dầu
Trang 10▶ Khi mức dầu nằm dưới ký hiệu “L”,
- Kiểm tra xem có dấu hiệu rò rỉ dầu bôi trơn dưới sàn và trong khoang máy Nếu có hiện tượng rò rỉ hãy đưa xe đến trạm Dịch vụ được ủy quyền của Hyundai
- Thêm dầu đúng chủng loại và kiểm tra lại mức dầu
Trang 11Ⅰ-3 Dầu hộp số sàn
1 Đỗ xe trên một mặt bằng bằng phẳng, tắt máy
2 Dùng cờ lê đúng kích cỡ, tháo nút thêm dầu trên hộp số sàn
3 Dùng ngón tay của bạn hoặc phương tiện phù hợp để cảm nhận mức dầu bên trong hộp số Mức dầu phải nằm ngang với điểm thấp nhất trên lỗ thêm dầu
4 Thay nút thăm dầu và đệm Dùng tay để vặn chặt sau đó dùng cờ lê để xiết chặt
Cách kiểm tra dầu hộp số sàn
Trang 12Ⅰ-4 Dầu hộp số tự động
1 Đỗ xe trên một bề mặt bằng phẳng Kéo phanh tay
2 Khởi động động cơ, đặt cần sang số ở vị trí N và kiểm tra xem tốc độ chạy không tải của động cơ có ở chế độ bình thường hay không
3 Đợi cho đến khi nhiệt độ dầu bôi trơn lên đến khoảng 70~80℃ (Thông thường sau (Thông thường sau khoảng 10 phút xe chạy) Đẩy cần sang số qua lại tất cả các vị trí sau đó đặt tại vị trí N hoặc P
4 Kiểm tra xem mức dầu hộp số có nằm trên dấu HOT trên que thăm dầu hay không Nếu mức dầu thấp hơn quy định hãy thêm dầu hộp số (đúng loại) qua lỗ đổ dầu Nếu mức dầu cao hơn quy định hãy tháo bớt dầu đến đúng mức quy định
5 Nếu kiêm tra trong điều kiện nguội thì mức dầu phải bằng với dầu C (COLD) trên que thăm dầu Việc bổ xung hoặc tháo bớt được thực hiện tương tự như trên
Cách kiểm tra mức dầu hộp số tự động
Trang 13※ Phanh
※ Di chuyển cần sang số đến tất cả các vị trí 2 đến 3 lần
”
※ Đặt cần sang
số ở vị trí N
Ⅰ-4 Dầu hộp số tự động
Trang 14COLD HOT
COLD HOT
Cẩn thận:
1.Mức dầu thấp có thế làm hộp số bị trượt Mức dầu quá cao có thể làm cho dầu tạo bọt hoặc bị lỗi
2 Sử dụng dầu hộp số không đúng chủng loại có thế làm hộp số hoạt động không đúng hoặc bị hỏng
▶ Nếu mức dầu dưới mức “cold”
- Đổ thêm dầu cho đến khi mức dầu lên đến “HOT” và kiểm tra lại
Cách thêm dầu
Ⅰ-4 Dầu hộp số tự động
Trang 15Ⅰ-5 Dầu phanh
Định kỳ kiểm tra mức dầu phanh trên bình dầu phanh
- Mức dầu phải nằm giữa dấu MIN và MAX được in trên bình dầu
Cách kiểm tra
Cách thêm dầu
Đổ thêm dầu đúng chủng loại đến mức MAX
Trang 16Nếu mức dầu nằm dưới mức “MIN”, kiểm tra ngay các nội dung sau:
- Rò rỉ : Hãy đưa xe của bạn đến ngay các Trung tâm dịch vụ của Hyundai để được sửa chữa kịp thời.
- Má phanh: Nếu má phanh bị mòn, không đổ thêm dầu phanh ngay, hãy đưa xe đến ngay các Trung tâm dịch vụ của Hyundai để được thay thế kịp thời.
Nếu đèn báo mức dầu phanh thấp bật sáng trên bảng đồng hồ táp lô hãy:
- 1 Lái xe chậm đến vị trí có thể đỗ xe an toàn và dừng xe.
- 2 Tắt máy và kiểm tra ngay mức dầu phanh.
- 3 Không tiếp tục chạy xe nếu bạn phát hiện thấy hiện tượng rò rỉ dầu phanh, nếu đèn báo mức dầu phanh tiếp tục sáng hoặc thấy phanh hoạt động không đúng
- 4 Hãy gọi cứu hộ chuyên nghiệp để đưa xe của bạn đến các trung tâm dịch vụ của Hyundai
để được kiểm tra hệ thống phanh.
Các điểm nhấn mạnh
Ⅰ-5 Dầu phanh
Trang 171 Khi thay hoặc đổ thêm dầu phanh/dầu li hợp hãy thao tác cẩn thận:
Không để dầu phanh/dầu li hợp dây vào mắt
Nếu dầu phanh/dầu li hợp dây vào mắt hãy sử dụng một lượng lớn nước sạch để rửa sạch mắt Sau đó cần có tư vấn của bác sĩ
2 Không để dầu phanh/dầu li hợp tiếp xúc với sơn xe Nó có thể làm mất màu hoặc làm hỏng sơn xe
3 Nếu dầu phanh/dầu li hợp để trong điều kiện tiếp xúc với không khí trong một thời gian dài thì không được sử dụng vì chất lượng của nó không còn được đảm bảo Dầu đó phải được hủy bỏ đúng cách Không được dùng dầu không đúng chủng loại
Chỉ cần một vài giọt dầu khoáng (như dầu bôi trơn) lẫn vào dầu phanh/dầu li hợp có thể dẫn đến hỏng các chi tiết bên trong hệ thống phanh/li hợp
4 Không được trộn các loại dầu phanh khác nhau, nó có thể gây hư hại cho hệ thống.Cảnh báo
Ⅰ-5 Dầu phanh
Trang 18Ⅰ-6 Dầu trợ lực lái
1 Đỗ xe trên một bề mặt bằng phẳng và tắt máy.
2 Định kỳ kiểm tra mức dầu trợ lực lái trên bình dầu trợ.
- Mức dầu trợ lực phải nằm giữa mức MAX và MIN trên bình dầu trợ lực.
Cách kiểm tra
Cách thêm dầu
Thêm dầu đúng chủng loại đến mức MAX.
Trang 19Nếu kiểm tra sau khi xe chạy một quãng đường dài thì mức dầu trợ lực phải được kiểm
tra ở thang đo “HOT” trên bình
Nếu dầu lạnh, kiểm tra ở thang đo “COLD”
Chú ý
1 Để tránh hư hại đến bơm trợ lực không nên vận hành xe một thời gian dài trong
điều kiện mức dầu phanh thấp Không được khởi động động cơ khi bình dầu trợ lực không còn dầu
2 Khi thay hoặc thêm dầu trợ lực, cẩn thận không để các chất bẩn đi vào trong bình dầu trợ lực
3 Nếu mức dầu trợ lực quá thấp có thể dẫn đến nặng tay lái khi vận hành hoặc tiếng
ồn phát ra từ hệ thống trợ lực
4 Sử dụng dầu trợ lực không đúng chủng loại có thể dẫn đến mất hiệu lực của hệ
thống trợ lực hoặc dẫn đến hỏng các chi tiết bên trong của hệ thống trợ lực
Cảnh báo
Ⅰ-6 Dầu trợ lực lái
Trang 211 Đặt một miếng vải dầy xung quanh miệng két nước trước khi đổ nước làm mát để tránh nước làm mát đổ tràn ra các chi tiết nằm bên trong khoang máy.
2 Chỉ được sử dụng nước mềm (Nước đã loại bỏ các khoáng chất) để trộn với nước làm mát.
3 Không được sử dụng cồn hoặc các chất làm mát có chất cồn để trộn với nước làm mát đã được chỉ định
4 Không được dùng hỗn hợp dung dịch nước làm mát có chứa quá 60% hoặc nhỏ hơn 35% chất chống đông Điều này có thế hạ thấp hiệu quả làm mát.
Chú ý
Ⅰ-7 Nước làm mát
Trang 221 Không được tháo nắp két nước khi động cơ đang hoạt động hoặc khi động
cơ còn đang nóng Do két nước có áp suất cao có thể làm nước nóng phun ra hoặc hơi nước phun ra có thể gây bỏng nghiêm trọng
2 Nếu bạn sử dụng nước làm mát làm nước rửa kính có thể gây cho kính bị mờ làm cho bạn khó nhìn khi chạy xe Nó cũng có thể làm hỏng bề mặt sơn của xe
3 Nếu không đủ nước làm mát thì có thể dẫn đến động cơ bị hư hỏng nghiêm trọng do động cơ bị quá nhiệt Nếu xảy ra hiện tượng này bạn có thể phải thay mới toàn bộ động cơ
Cảnh báo
Ⅰ-7 Nước làm mát
Trang 23Ⅰ-8 Nước rửa kính
1 Mở nắp bình đựng nước rửa kính.
2 Kiểm tra phao bên trong bình hoặc dấu mức nước bạn sẽ biết bình đầy hay vơi
Cách kiểm tra
Có thể dùng nước thường làm nước rửa kính nếu
nước loại nước rửa chuyên nghiệp không có sẵn
Vào mùa đông thời tiết lạnh có thể dùng thêm chất
chống đông để làm sạch tuyết trên kính.
Chú ý
Trang 24◑ Để không làm hỏng lưỡi
chỗi gạt, không được để nó
tiếp xúc với xăng, dung môi
Trang 25Kiểm tra lọc khí
Ⅰ-10 Lọc khí động cơ
Sau khi tháo các kẹp nắp hộp lọc khí, hãy nhìn xem lọc khí bẩn hay sạch Tùy theo
độ bẩn mà quyết định thay lọc mới hay không.
Cách kiểm tra
Trang 26Thay lọc khí theo lịch bảo dưỡng được đưa ra trong sổ Hướng dẫn sử dụng.
Nếu xe hoạt động trong khu vực đặc biệt bụi bẩn, hãy thay lọc thường xuyên
hơn xo với lịch đã được đưa ra
Chú ý
1 Không được chạy xe khi không có lọc khí;
Việc này có thể dẫn đến động cơ bị mòn rất nhanh.
2 Khi thay hoặc kiểm tra lọc khí, cẩn thận không để các chất bụi bẩn, cát đi vào đường nạp khí Nó có thể gây ra các hư hại nghiêm trọng.
3 Hãy sử dụng phụ tùng Hyundai chính hãng Sử dụng phụ tùng không chính hãng
có thể gây ra các hư hại nghiêm trọng đến các cảm biến hoặc các tua bin tăng áp.
Cảnh báo
Ⅰ-10 Lọc khí động cơ
Trang 27Ⅰ-11 Ắc quy
1 Luôn đảm bảo ắc quy được cột chặt vào giá.
2 Giữ cho bề mặt trên của ắc quy luôn khô ráo và sạch sẽ.
3 Giữ cho các đầu cực và mối nối sạch sẽ, chặt và phủ bề mặt cực bằng một lớp mỡ bôi đầu cực chuyên dùng.
4 Nếu dung dịch điện ly bị tràn ra ngoài, phải làm sạch ngay bằng nước sạch.
5 Nếu xe không được sử dụng trong một thời gian dài, hãy tháo các cực ắc quy
Bảo dưỡng
Trang 28▶ Kiểm tra lượng ga còn lại trong hệ thống
▶ Kiểm tra độ căng đai
▶ Kiểm tra , làm sạch dàn nóng, dàn lạnh và lọc điều hòa
▶ Phải bật hệ thống điều hòa ít nhất 2 lần trong một tuần để
- Tránh bị đóng cặn, rỉ sét và rò rỉ ga
- Làm luân chuyển dầu bôi trơn trong lốc điều hòa
Kiểm tra hệ thống điều hòa trong mùa đông
Khi bắt đầu sang mùa hè
Ⅰ-12 Hệ thống điều hòa (Lọc)
Trang 291 Thay lọc điều hòa sau những khoảng thời gian nhất định theo lịch bảo dưỡng.
2 Mở cốp phụ, tháo miếng chặn cả hai bên và để cho cốp phụ ngả hẳn xuống
3 Tháo thanh đỡ (Nếu có)
4 Tháo nắp che và kéo lọc ra ngoài.
5 Tùy theo độ bẩn, sạch mà quyết định thay lọc hoặc làm sạch.
Cách thay lọc
Ⅰ-12 Hệ thống điều hòa(Lọc điều hòa)
Trang 30Tháo hộp đựng đồ
※ Hình minh họa của Santa Fe Gold Các mô den khác thì hình khác
Tháo nắp
Ⅰ-12 Hệ thống điều hòa (Lọc)
Trang 31※ Hình minh họa của Elantra Các mô đen khác thi có hình khác
Ⅰ-12 Hệ thống điều hòa (Lọc)
Trang 32Để đảm bảo xe hoạt động tốt nhất, an toàn và tiêu hao nhiên liệu kinh tế nhất, áp suất lốp xe phải luôn được duy trì đúng theo tiêu chuẩn phù hợp với tải trọng và
sự phân bố tải trọng trên xe
Áp suất lốp xe
Áp suất
đúng
Áp suất Quá cao
Áp suất Quá thấp
Mòn đều, lực lái đúng và ngồi êm
Mòn không đều, khó lái.
Mòn không đều, có hại cho hệ thống treo, xóc
Ⅰ-13 Lốp xe
Trang 331 Sử dụng đồng hồ đo áp loại tốt và chính xác để kiểm tra áp suất lốp
2 Kiểm tra áp suất lốp trong điều kiện lốp xe nguội
- Lốp xe nguội có nghĩa là xe không chạy trong thời gian ít nhất là 3 giờ hoặc
có chạy nhưng không quá 1.6km.
3 Tháo nắp van
Tì đồng hồ đo một cách chắc chắn vào van để có được kết quả đo chính xác Nếu áp suất lốp quá thấp, bơm thêm cho đến khi đạt được áp suất đúng theo tiêu chuẩn Nếu áp suất quá cao, hãy xì bớt hơi cho đến khi hạ đến áp suất tiêu
chuẩn Sau khi xì xong, hãy kiểm tra lại áp suất lốp
5 Sau khi kiểm tra xong phải nhớ đậy lại nắp van.
Cách kiểm tra
Ⅰ-13 Lốp xe
Trang 34Để đảm bảo cho lốp xe được mòn đều, nhà sản xuất khuyên nên đảo lốp sau mỗi 12.000 km hoặc thường xuyên hơn nếu bạn phát hiện thấy lốp bị mòn khôngđều Khi đảo lốp, nếu có điều kiện hãy kiểm tra lại độ đảo của lốp
Do cao su bị hóa già tự nhiên, sau 6
năm dùng dù chưa mòn hết nhưng
cũng nên thay lốp mới.
Thay lốp
Ⅰ-13 Lốp xe
Trang 352 Không bao giờ được dùng dây điện để thay thế cầu chì dù chỉ là dùng tạm thời
Nó có thể dẫn đến cháy nổ.
Cảnh báo
Ⅰ-14 Cầu chì
Trang 36Đèn pha bị cháy Mở nắp che bụi Tháo giắc cắm
Tháo lò xo giữ Tháo bóng Kiểm tra
Ⅰ-15 Các bóng đèn
Đèn pha
Trang 371 Bóng đèn Halogen có chứa khí halogen dưới áp suất, nếu bị vỡ nó có thể làm cho các mảnh vỡ bắn ra với lực quán tính lớn Cẩn thận không đểbóng
vỡ ngay cả khi đã cháy tóc.
2 Luôn cầm bóng đèn một cách rất cẩn thận, không được mài vào các vật mài mòn Nếu bóng đèn đang sáng không để nó tiếp xúc với
chất lỏng, không được chạm vào bóng đèn đã vỡ bằng
bàn tay trần Khi bóng đang sáng nếu trên bóng bị dính
Trang 38Đèn xi nhan
Đèn xi nhan bị cháy Tháo cụm đèn
Tháo đui đèn Tháo bóng đèn Kiểm tra
Ⅰ-15 Bóng đèn
Trang 39Cụm đèn hậu
Đèn lùi bị cháy Tháo nắp che
Tháo đui đèn Tháo bóng đèn Kiểm tra
Tháo cụm đèn
Ⅰ-15 Bóng đèn
Trang 42Ⅱ Các trường hợp khẩn cấp
Nội dung
1 Nếu không thể khởi động được động cơ
2 Nếu động cơ bị quá nhiệt
3 Nếu lốp xe bị nổ
4 Nếu đèn cảnh báo trên đồng hồ tap lô bật sáng
5 Nếu xe phải gọi cứu hộ
Trang 431 Nếu xe lắp hộp số tự động, kiểm tra và chắc chắn rằng cần sang số đang đặt
ở vị trí P hoặc N
2 Kiểm tra các cực ắc quy đảm bảo rằng các đầu cực được xiết chặt và sạch sẽ (Xem ảnh dưới)
3 Bật đèn trong xe, nếu đèn bị tối đi hoặc tắt hẳn khi vận hành máy đề thì có
nghĩa là ắc quy bị hết điện
4 Kiểm tra các đầu cực của máy đề để đảm bảo rằng chúng được cột chặt
5 Không được đẩy xe để cho xe nổ máy
Hãy sử dụng dây câu để nổ máy
Nếu động cơ không quay hoặc quay rất chậm
Kiểm tra các đầu cực Xiết chặt đầu cực Làm sạch đầu cực
Ⅱ -1 Nếu không thể khởi động được động cơ
Trang 44Các sử dụng dây câu để khởi động
Cực âm đấu với cực âm
Ⅱ -1 Nếu không thể khởi động được động cơ
Trang 451 Láii xe chạy ra khỏi đường ngay khi đảm bảo an toàn.
2 Đặt cần sang số sang vị trí P (nếu là hộp số tự động) hoặc sô mo (nếu hộp số sàn) , kéo phanh tay, tắt điều hòa.
3 Nếu phát hiện thấy có nước làm mát chảy ra dưới gầm xe hoặc thấy hơi nước bốc ra khỏi nắp ca pô hãy tắt máy ngay Không mở nắp ca pô cho đến khi không còn hơi nước bay ra khỏi nắp ca pô hoặc nước làm mát thôi chảy xuống dưới gầm xe Sau đó mở nắp ca pô và đợi cho đến khi động cơ nguội hẳn Nếu quạt làm mát không chạy hãy tắt máy
4 Kiểm tra xem nước làm mát bị rỏ rỉ tại vị trí nào, két nước , ống dẫn hoặc các vị trí khác
5 Nếu không tìm thấy nguyên nhân của việc động cơ quá nhiệt phải đợi cho đến khi nhiệt độ động cơ trở lại nhiệt độ thường Sau đó nếu thiếu nước làm mát thì hãy đổ thêm nước làm mát đến mức quy định.
6 Khi thao tác cần hết sức cẩn thận, sau đó cần theo dõi xem động cơ có bị quá nhiệt lại hay không Nếu vẫn bị quá nhiệt, hãy gọi đại lý của Hyundai
Cách xử lý
Ⅱ -2 Nếu động cơ bị quá nhiệt