Công nghệ ethernet, fast ethernet, giga ethernet DT8 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỐI
Khoa Điện Tử Viễn Thông
MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH
Đề Tài : Ethernet , Fast Ethernet , Gigabit Ethernet
Đỗ Xuân Diễn- Phạm Văn Minh- Vũ Hữu Phương
4 Mô hình topo và cấu trúc của mạng Ethernet
5 Quan hệ logic của IEEE 802.3 với mô hình tham chiếu
Trang 2Mục đích
Các định dạng khung MAC ( Media Access Control) tuỳ
chọn và yêu cầu, mục đích và các yêu cầu về tương
thích.
Liệt kê các tầng vật lý khác nhau của Ethernet, các thủ
tục báo hiệu, và các yêu cầu/ hạn định của môi trường
kết nối
Mô tả sự thoả hiệp liên quan đến việc thực thi hoặc
nâng cấp các mạng LAN Ethernet- lựa chọn dữ liệu,
các chế độ hoạt động và thiết bị mạng.
1 Nền tảng công nghệ
Thuật ngữ Ethernet ám chỉ đến họ các sản phẩm của
mạng LAN được chuẩn hoá theo IEEE 802.3 thường
được biết đến như là giao thức CSMA/CD
Ethernet hiện nay hoạt động với 3 tốc độ dữ liệu đối
với cáp quang và cáp xoắn kép.
y10 Mbps – 10 Base –T Ethernet
y100 Mbps –Fast Ethernet
Trang 3yCho phép triển khai mạng giá rẻ
y Cho phép cài đặt mạng một cách linh hoạt theo cấu
trúc topo mở rộng
yĐảm bảo cho sự kết nối bên trong thành công và hoạt
động của các sản phẩm
2 Tóm tắt lịch sử
Trang 43 Các thành phần của mạng Ethernet
LAN Ethernet bao gồm các nút mạng và môi trường kết
nối bên trong Các nút mạng được chia làm 2 lớp chính
yThiết bị đầu cuối dữ liệu: Các thiết bị mà nó là nguồn hoặc
đích của các khung dữ liệu Các DTE thông thường là các
máy tính cá nhân , máy trạm, file servers, hay print servers,
như là một nhóm, nó thường được xem như là các trạm
cuối
yThiết bị giao tiếp dữ liệu (DCE): Các thiết bị mạng trung
gian mà nó nhận và truyền dữ liệu qua mạng Các DCE có
thể là các thiết bị độc lập như là bộ lặp, các chuyển mạch
mạng và các bộ định tuyến (rounter) hoặc là các đơn vị
giao tiếp truyền thông như là các (interface) card, hay
modem
3 Các thành phần của mạng Ethernet
Trang 53 Các thành phần của mạng Ethernet
Các loại cáp thông thường dùng trong mạng Ethernet
yCáp xoắn kép không có vỏ bọc (UTP)
yCáp xoắn kép có vỏ bọc (STP)
yCáp quang
4.Mô hình topo và cấu trúc của mạng Ethernet
Kết nối trong mạng Ethernet là kết nối điểm- điểm
Có 3 dạng kết nối
yDTE – DTE
yDTE - DCE
yDCE - DCE
Trang 64.Mô hình topo và cấu trúc của mạng Ethernet
Các mạng Ethernet ban đầu được triển khai với cấu
trức bus đồng trục
Chiều dài tối đa mỗi đoạn là 500m
Số máy trạm có thể kết nối mỗi đoạn có thể lên đến
100
Số lượng DTE không vượt quá 1024
Khoảng cách lớn nhất giữa hai máy trạm không vượt
quá giá trị quy định
4.Mô hình topo và cấu trúc của mạng Ethernet
Trang 74.Mô hình topo và cấu trúc của mạng Ethernet
Từ những năm 1990, cấu hình mạng được
chọn là mô hình topo hình sao.
Trung tâm mạng là một bộ lặp nhiều cổng
hoặc là các chuyền mạch mạng
5 Quan hệ logic của IEEE 802.3 với mô hình tham chiếu OSI
Trang 85 Quan hệ logic của IEEE 802.3 với mô hình tham chiếu OSI
Lớp con MAC-client có thể là
yĐiều khiển kết nối logic (LLC), nếu khối đó là DTE, cho
phép giao tiếp giữa MAC Ethernet và các tầng trên theo
nhóm giao thức của trạm cuối
yThực thể bắc cầu, nếu khối là DCE Thực thể bắc cầu
cho phép giao tiếp giữa hai mạng LAN với nhau mà sử
dụng cùng một giao thức, hoặc khác giao thức
5 Quan hệ logic của IEEE 802.3 với mô hình tham chiếu OSI
Trang 95.1 Định dạng khung Ethernet cơ bản
Preamble (PRE): Là một mẫu xen kẽ các bit 0 và 1 để
báo cho trạm thu có một khung đang đến, đồng bộ hoá
các phần khung được tầng vật lý tiếp nhận với luồng
bit đến.
Sart-of-frame delimiter (SOF): Là một mẫu xen kẽ các bit
0 và 1 kết thúc bởi 2 bit 1 liên tiếp biểu thị rằng bit tiếp
theo là bit ngoài cùng bên trái của byte ngoài cùng bên
trái của địa chỉ đích.
5.1 Định dạng khung Ethernet cơ bản
Trang 105.1 Định dạng khung Ethernet cơ bản
Destination address ( DA): Chỉ ra đích của khung Bít trái
ngoài cùng 0 địa chỉ là đơn và 1 địa chỉ là nhóm Bit trái thứ 2
: 1 trong phạm vi nội bộ, 0 ngoài phạm vi nội bộ 46 bit còn
lại được gán giá trị duy nhất chỉ ra một trạm đơn, một nhóm
hoặc tất cả các trạm trên mạng.
Source address (SA): Chỉ ra trạm gửi SA luôn là một địa chỉ
riêng biệt và bit trái ngoài cùng luôn bằng 0.
Length/Type : Chỉ ra số byte dữ liệu của MAC-client được
chứa trong trường dữ liệu của khung hoặc ID của kiểu
khung nếu khung được tạo thành bằng cách sử dụng một
định dạng tuỳ chọn Giá trị của trường Length/Type (m)
yNếu m ≥1500, số byte LLC trong trường dữ liệu =m
yNếu m >1536, thì khung có kiểu tuỳ chọn, và m chỉ ra dạng cụ
thể của khung đang được gửi hoặc nhận
5.1 Định dạng khung Ethernet cơ bản
Data: Là một chuỗi n byte, với n≤ 1500 Nếu chiều dài
trường dữ liệu <46, trường dữ liệu thêm vào một
trưòng Pad để chiều dài trường dữ liệu là 46 byte.
Frame check sequence (FCS): Chuỗi chứa một giá trị
kiểm độ dư vòng (CRC) 32 bit , nó được tạo ra bởi
MAC gửi và được tính toán lại bởi MAC nhận để kiểm
tra các khung hỏng FCS được phát đi thông qua các
trường DA, SA, Length/Type và Data.
Trang 115.2 Truyền khung
Khi MAC trạm cuối được yêu cầu truyền khung cùng với
địa chỉ và thông tin từ lớp con LLC Nó bắt đầu truyền liên
tiếp thông tin LLC vào bộ đệm khung MAC
yPreamble và start of frame delimiter được điền vào các
trường PRE và SOF
yĐịa chỉ đích và nguồn được điền vào trường địa chỉ
yCác byte dữ liệu LLC được đếm, và số byte được lưu vào
trường Length/Type
yCác byte dữ liệu LLC được lưu vào trường dữ liệu Nếu
số byte <46 thì 1 pad sẽ được thêm vào để tăng chiều dài
dữ liệu lên 46
yGiá trị FCS được phát thông qua DA, SA, Length/Type, Data
và được gắn cuối của trường dữ liệu
5.2.1Truyền bán song công và phương thức truy nhập
CSMA/CD
Các quy tắc truy nhập CSMA/CD
yCarrier sense: Mỗi trạm liên tục theo dõi việc truyền tải
trên môi trường để xác định xem khi nào các khe giữa
truyền dẫn khung xuất hiện
yMultiple access: Trạm có thể bắt đầu truyền bất cứ khi
nào chúng nhận ra trạng thái tĩnh của mạng
yCollision detect: Nếu 2 hoặc nhiều hơn các trạm trong
cùng mạng CSMA/CD bắt đầu truyền cùng thời điểm
thì các dòng bit từ các trạm phát sẽ xung đột với các
dòng bit khác, như vậy cả 2 đường truyền này sẽ
không thành công Khi đó mỗi trạm phát phải có khả
năng nhận biết rằng một xung đột đã xảy ra trước khi
nó hoàn thành việc truyền
Trang 125.2.2 Truyền song công
Truyền song công cho phép truyền đồng thời theo 2
hướng trên kết nối điểm điểm Nó không chứa tranh
chấp môi trường, không xung đột, không phải truyền
lại, không cần thiết các bit mở rộng ở cuối khung
ngắn.
Truyền dẫn có thể bắt đầu ngay khi các khung đã sẵn
sàng.
Hạn chế duy nhất là phải có một khoảng giữa các
khung khi truyền.
5.2.1Truyền bán song công và phương thức truy nhập
CSMA/CD
Định dạng khung MAC với trường mở rộng
cho truyền Gigabit
Trang 135.2.3 Điều khiển luồng
Khi hoạt động truyền dẫn song công nếu node
nhận trở nên tắc nghẽn thì node nhận sẽ tự
động gửi một khung báo dừng tới node
truyền.
Khi tắc nghẽn được khai thông thì node nhận
gửi một khung dừng thứ yêu cầu truyền
truyền lại
5.3 Nhận khung
Địa chỉ đích của khung nhận được kiểm tra và đối
chiếu với địa chỉ trạm (địa chỉ MAC, địa chỉ nhóm, và
địa chỉ broadcast) khung có được dành cho trạm hay
không.
Nếu địa chỉ phù hợp thì chiều dài khung sẽ được kiểm
tra và FCS nhận được so sánh với FCS được tạo ra
trong quá trình nhận khung.
Nếu cả 2 là phù hợp thì kiểu khung được xác định bởi
nội dung của trường Length/Type.
Khung sau đó được phân tích và truyền lên tầng trên.
Trang 145.4 Tuỳ chọn VLAN tagging
Đây là tuỳ chọn MAC với 3 khả năng quan trọng mà các
mạng Ethernet trước đây không có.
yGiải quyết giao thông mạng bằng cách gắn quyền ưu
tiên
yCho phép các trạm được gắn thành các nhóm, giao tiếp
với các mạng LAN khác Brigde và switch lọc địa chỉ
đích và truyền các khung VLAN tới các cổng mà phục
vụ cho VLAN
yĐơn giản hóa việc quản lý
5.4 Tuỳ chọn VLAN tagging
Trang 155.4 Tuỳ chọn VLAN tagging
MAC nhận đọc giá trị kiểu dành riêng.
yNếu MAC đã được cài đặt trên cổng chuyển mạch thì
khung được truyền theo thứ tự ưu tiên của nó tới tất
cả các cổng mà liên quan đến bộ nhận dạng VLAN
yNếu MAC được cài đặt trong một trạm cuối thì nó xoá 4
byte VLAN header và xử lý khung như thông thường
6.1 Mã hoá tín hiêu truyền
Các mạng Ethernet từ 10Base –T trở về
trước sử dụng phương pháp mã hoá
Manchester.
Trang 166.1 Mã hoá tín hiêu truyền
Các phiên bản Ethernet sau đó sử dụng các phương
pháp mã hoá khác nhau:
yTrộn dữ liệu: Một thủ tục trộn các bit trong byte dữ liệu
theo thứ tự và có thể khôi phục lại được Một số bit 0
chuyển thành 1, một số bít 1 chuyển thành 0 và một số
bít giữ nguyên
yMở rộng không gian mã: Kỹ thuật này cho phép gán các
mã riêng biệt cho dữ liệu và các ký tự điều khiển và hỗ
trợ phát hiện lỗi đường truyền
ySử dụng mã sửa lỗi: Một cách mã hoá mà thông tin dư
thừa được thêm vào luồng dữ liệu phát để sửa lỗi
đường truyền trong quá triình nhận khung
6.2 Mối quan hệ của tầng vật lý 802.3 và mô hình
tham chiếu OSI
Trang 176.2 Mối quan hệ của tầng vật lý 802.3 và mô hình
tham chiếu OSI
Lớp con Reconciliation và MII( hoặc GMII cho Gigabit
Ethernet) cho phép kết nối giữa MAC và các lớp con
phụ thuộc môi trường.
MII và GMII được đặc trưng bởi đường đữ liệu truyền
dẫn
Lớp con Reconciliation và MII là chung cho các tốc độ
truyền khác nhau và được định cấu hình cho hoạt
động song công từ phiên bản 10 Base-T trở về trước
PCS cho phép mã hoá, multiplexing và đồng bộ hoá tín
hiệu ra cũng như là đồng bộ mã ký tự, demultiplexing
và giải mã tín hiệu đến.
6.2 Mối quan hệ của tầng vật lý 802.3 và mô hình
tham chiếu OSI
PMA bao gồm các máy thu, phát tín hiệu và có nhiệm
vụ khôi phục lại xung đồng hồ của luồng dữ liệu đến.
MDI là bộ ghép nối giữa các máy thu phát tín hiệu và
đường truyền.
Lớp con Auto-negotiation: cho phép các NIC ở máy
trạm trao đổi thông tin về khả năng của mình, sau đó
dàn xếp và lựa chọn chế độ hoạt dộng tốt nhất mà cả
2 có khả năng hỗ trợ.
Trang 186.3 10-Mbps Ethernet – 10 Base-T
10 Base T cho phép truyền chuỗi bit 10 Mbps
trên 2 cáp UTP sử dụng mã hoá Manchester
Mặc dù chuẩn được thiết kế để truyền trên
cap điện thoại thông thường nhưng cấu hình
Trang 196.4 100 Mbps- Fast Ethernet
6.4.1 100 Base-X
Hỗ trợ truyền trên 2 cặp của dây đồng UTP Category 5
hoặc 2 sơi của cáp quang.
Thủ tục mã hoá 100 Base X được dựa trên 2 chuẩn báo
hiệu phụ thuộc môi trường vật lý:
ySợi quang FDDI
yCáp đồng xoắn kép FDDI/CDDI
Trang 206.4.1 100 Base-X
6.4.1 100 Base-X
Thủ tục mã hoá 4B/5B tương tự như thủ tục được sử
dụng bởi FDDI thêm vào sự điều khiển khung Ethernet.
Mỗi đoạn dữ liệu 4bit được xếp thành nhòm mã 5 bit
được truyền theo chuỗi Không gian mã mở rộng
được cung cấp bởi 32 nhóm mã 5 bit.
Trang 216.4.1 100 Base-X
y16 nhóm mã trong một đoạn dữ liệu 4 bit
y4 nhóm mã điều khiển được truyền như là các cặp
nhóm mã biểu thị phân định đầu, cuối luồng
yMột nhóm mã IDLE đặc biệt được gửi liên tiếp trong
suốt interfram gap để duy trì sự đồng bộ hoá liên tục
giữa các NIC tại cuối kết nối
y11 nhóm mã không hợp lệ được truyền một cách
không cố ý bởi một NIC Nếu phát hiện ra một nhóm
mã không hợp lệ thì khung đang đến bị coi là không
hợp lệ
6.4.2 100 Base-T4
100 Base T4 sử dụng 4 cặp trong UTP Category 5 hoặc
tốt hơn.
Hai cặp hoạt động bán song công và có thể hỗ trợ
truyền dẫn theo hướng này hay hướng khác nhưng
chỉ có một hướng trong một thời điểm.
Hai cặp còn lại truyền đơn công và chỉ truyền theo một
hưóng duy nhất.
Trang 226.4.2 100 Base-T4
6.4.2 100 Base-T4
100 Base –T4 mã hoá 8B6T, mỗi byte xắp xếp thành một
mẫu 6ký tự tam phân ba trạng thái ( +1, 0,-1) (Nhóm mã 6T)
IDLE và mã điều khiển cũng sử dụng nhóm mã 6T.
IDLE được thu trên cặp thu chuyên dụng biểu thị rằng kết
nối đang tĩnh.
Trong suốt quá trình truyền các nhóm mã 6T được truyền
theo một chuỗi luân chuyển trễ trên 3 cặp dây truyền Mỗi
khung được gói với các nhóm mã 6T đầu luồng và cuối
Trang 236.4.2 100 Base-T4
6.4.3 100Base-T2
100 Base –T2 được phát triển với 2 mục đích
yCho phép truyền dữ liểu trên cặp cáp Catogory 3 hoặc
tốt hơn
yHỗ trợ cả truyền song công và bán song công
100 Base –T2 sử dụng một kiểu truyền tín hiệu khác so
với bất kỳ mạng Ethernet dùng cắp xoắn kép nào
trước đó.
Trang 246.4.3 100Base-T2
6.4.3 100Base-T2
Truyền dẫn song công kép ở băng tần cơ sở yêu cầu các
NIC hoạt động ở chế độ master/slave loop-timing.
Việc mã hoá trộn dữ liệu các đoạn của khung đẻ ngẫu
nhiên hoá chuỗi bít, xẵp xếp 2 bit trên và 2 bit dưới của
mỗi đoạn mã thành 2 kí hiệu điều biên xung 5 mức được
đồng thời phát đi trên 2 cặp dây Thủ tục trộn của master
và slave là khác nhau đẻ đảm bảo rằng các luồng dữ liệu
di chuyển ngược hướng trên cùng cặp dây là không phối
Trang 256.4.3 100Base-T2
6.5 1000 Mbps –Gigabit Ethernet
Trang 266.5.1 1000Base-T
1000Base-T cho phép truyền song công trên 4 cặp cáp
UTP Catogory 5 hoặc tốt hơn.
1000Base- T lá sự phát triển từ sự tầng vật lý của Fast
Ethernet
1000Base-T sử dụng kiểu mã hoá FEC 4D, 8-State trong đó
4 kí hiệu PAM5 được gửi tại cùng thời điểm trên 4 cặp
dây.
4 trong 5 mức của mỗi kí hiệu PAM 5 đại diện cho 2 bit
trong byte dữ liệu.
Mức 5 được sử dụng cho việc mã hoá FEC nó nâng cao
khả năng phục hồi kí hiệu khi có nhiễu
Bộ trộn dữ liệu tạo ra các luồng dữ liệu không tương
thích trên một cặp dây.
6.5.1 1000Base-T
Trang 276.5.1 1000Base-T
6.5.2 1000Base-X
Cả 3 phiên bản 1000 Base-X đều hỗ trợ truyền song
công với tốc độ 1250 Mbps trên 2 sợi cáp quang hoặc 2
cặp cáp đồng STP.
Sử dụng phương pháp mã hoá 8B/10B
Tầng vật lý hỗ trợ cả 2 phương pháp truyền song công
và bán song công .
Trang 286.5.2 1000Base-X
7 Các vấn đề liên quan đến hệ thống
Trang 297.1 Lựa chọn các chuẩn Ethernet sử dụng UTP và
loại môi trường
Các NIC sủ dụng UTP đều hỗ trợ 10 Mbps, 100 Mbps và
1000 Mbps Nó dễ dạng sử dụng cho tốc độ 10 Mbps
và 1000 Mbps
Lựa chọn cáp phù hợp với mô hình, tốc độ, giá thành.
Tương lai sử dụng loại cáp 5E
7.2Au-negotiation
Mục đích của Au-negotiation là tìm ra cách thưc để 2
NIC trên kết nối UTP có thể giao tiếp với nhau.
Au-negotiation cho phép các NIC thực hiện:
yCho biết thông tin về NIC cho NIC còn lại
yXem xét thông tin về NIC còn lại
yLoại bỏ bất kỳ chế độ hoạt động nào mà 2 bên không
chia sẻ
yĐịnh cấu hình mỗi NIC cho chế độ hoạt động ở mức
cao nhất
Trang 307.2Au-negotiation
Chức năng Au-negotiation trong NIC dùng UTP
sử dụng một chuỗi xung chuẩn của kết nỗi
10Base T.