1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ DSL mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan

67 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ DSL mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan
Tác giả Phạm Văn Biên, Nguyễn Quang Sức, Hán Trọ Trọng Thanh
Trường học Trường Đại học Điện tử, Viễn Thông
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ DSL mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan DT6 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 1

Tìm hiểu về DSL,ADSL và các

công nghệ liên quan

Ph ạm Văn Biên Nguyễ Quang Sức

Há Trọng Thanh -Điệ T 6-K48-

• DSL viết tắt cho Digital Subscriber Line

-Đường Thuê bao

Số-Thế nào là DSL?

Trang 2

• Một cái tên không nói điều gì v một công nghệ hiện

hữu:

-Chữ D (digital) có ý nghĩa l ch sử do gốc gác của DSL

là dịch vụ số (Số có nghĩa là bất cứ thứ gì chạy trên

đường dây mà 1 là có dòng điện v 0 là không có.) Tuy

nhiên DSL đã phát triển trên tín hiệu tương tự tốc độ

cao (thường biểu diễn bằng sóng hình sin) v không liên

quan tới số

-Chữ S (subscriber) là nói tới bạn hoặc công ty của bạn

khi thuê một đường DSL từ nhà cung cấp dịch vụ viễn

thông

-Chữ L (line) có nghĩa rằng đây là một đường (còn gọi

là một mạch) ở bên ngoài đi v o trên cáp điện thoại từ

nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, giống như cáp cho

điện thoại mà bạn v n đang dùng hàng ngày

• Phần lớn việc sử dụng mạch DSL là để nối

một cách cố định về mặt vật lý bạn với

mạng Internet, sao cho bạn luôn trên

mạng Kết nối này cũng cho phép bạn liên

kết tới nơi khác (thí dụ văn phòng cơ

quan) qua mạng Internet Với việc truy

nhập bằng DSL, bạn không cần phải dùng

mô-đem thông thường, nhưng bạn lại cần

thiết bị khác, đó là mô-đem DSL

Trang 3

• Hoạt động

Tất cả các dạng DSL hoạt động dựa trên thực tế là truyền

âm thanh qua đường cáp điện thoại đồng chỉ chiếm một

phần băng thông rất nhỏ DSL tách băng thông trên đường

cáp điện thoại thành hai: một phần nhỏ dành cho truyền

âm, phần lớn dành cho truyền tải dữ liệu ở tốc độ cao

Trên đường dây điện thoại thì thực tế chỉ dùng một khoảng

tần số rất nhỏ từ 0KHz đến 20KHz để truyền dữ liệu âm

thanh (điện thoại) Công nghệ DSL tận dụng đặc điểm nà

để truyền dữ liệu trên cùng đường dây, nhưng ở tần số

25.875 KHz đến 1.104 MHz

• DSL nâng cấp dung lượng dữ liệu của

đường truyền xoắn cặp giữa tổng đài điện

thoại của công ty điện thoại và các gia

đình Băng thông của đường truyền này bị

giới hạn cỡ 3000 Hz do được sử dụng cho

hệ thoại Trong khi bản thân đường truyền

có thể xử lý các tần số cao hơn, các thiết bị

chuyển mạch điện thoại được thiết kế để

cắt các tín hiệu trên 4000 Hz để lọc nhiễu

trên đường truyền

Trang 4

• Có bảy loại hình dịch vụ DSL, phân theo tốc độ từ

16Kbit/s đến 52 Kbit/s Các dịch vụ này hoặc đối

xứng (có cùng tốc độ theo cả hai chiều), hoặc bất

đối xứng (dung lượng đến có thể cao hơn dung

lượng đi)

là luôn luôn được kết nối Không còn dịch vụ

dial-up nữa Cũng không còn vấn đề chuyển mạch

nữa, nghĩa là đường truyền là kết nối trực tiếp

vào hệ thống frame relay, ATM hoặc Internet của

nhà cung cấp Về phía khách hàng, cần phải có

modem DSL, và nhà cung cấp phải có thiết bị hỗ

trợ để cung cấp dịch vụ Có hai kỹ thuật điều biến

xung đột nhau, vì thế người dùng phải bảo đảm

rằng modem của họ tương thích với thiết bị của

nhà cung cấp.

• DSL có tốc độ truyền song công là

160Kbps

• DSL được dùng cho Basic Rate ISDN và

gồm có hai kênh B với tốc độ mỗi kênh là

64Kbps và một kênh D tốc độ là 16Kbps

Hai kênh B được dùng cho lưu lượng âm

thanh và dữ liệu.Kênh D được dùng cho

mục đích quản lý(tín hiệu và định tuyến)

Trang 5

• Chú ý tốc độ truyền song công là 160Kbps Chế độ

lại để tách giữa quá trình phát và thu của các tín

• Vì dải thông của DSL từ 0 đến 80KHz,

POST tương tự không cần cung cấp đồng

thời cho cùng mạch.Nhưng modem DSL

cần kết nối với điểm cuối của đường POST

đơn thực tế là cho hai đường thoại số.Sự

tăng thêm trong các kênh thoại có thể

dùng bởi mỗi kênh B như sự tách rời của

đường thoại.Sự cài đặt và sử dụng của hai

modem DSL tới cặp số của các kênh thoại

được gọi là một cặp ứng dụng tăng thêm

Trang 6

• Một trong những lý do làm cho DSL trở

nên hữu ích là nó đưa ra tốc độ đáng kể

trên một đôi dây đồng Phần lớn các ngôi

nhà và văn phòng đã được gắn sẵn các

đôi dây cáp giành cho điện thoại thông

thường

• Việc dùng các đường dây riêng được gọi là

dây khô Còn khi tổ hợp cả đường dây

điện thoại với DSL trên cùng một đôi dây

thì gọi là phân phối DSL trên dây ướt

Trang 7

• Đường dây thuê bao số (DSL) là công nghệ làm tăng

đáng k công suất số của đường dây điện thoại thông

thường (các mạch vòng nội hạt) ở gia đình v văn

phòng Các tốc độ DSL liên quan tới khoảng cách giữa

các khách hàng v tổng đài viễn thông trung tâm Một

đường dây DSL có thể truyền tải cả tín hiệu thoại v dữ

liệu v phần dữ liệu của đường dây liên tục được k t nối

DSL được nhằm v o hai mục đích sử dụng.

• DSL không đối xứng (ADSL) được dành cho truy nhập

Internet đòi hỏi tốc độ tải xuống nhanh, v có thể chấp

nhận được tốc độ luồng xuống chậm.

• DSL đối xứng (SDSL, HDSL…) được thiết k cho các k t

nối có khoảng cách đến ISP ngắn cụ thể hoặc mạng dữ

liệu.

ADSL - DSL không đối xứng (ADSL) chi sẻ cùng đường

dây như điện thoại bởi vì nó sử dụng các tần số cao hơn

băng thông thoại Tuy nhiên, một bộ chia POTS phải

được lắp đặt tại nhà của thuê bao để tách đường dây

giữa thoại v ADSL.

• Một phiên bản của ADSL với cái tên G.lite, Universal

ADSL, ADSL Lite v ADSL không chia đang được hướng

v o khách hàng.

• ADSL không cần đến bộ chia v cước phí ắp đặt liên

quan, nhưng tất cả các điện thoại trên đường dây phải

được lắp v o các bộ lọc chuyển tiếp thấp để tách các

điện thoại khỏi các tần số ADSL ADSL tương thích với

hai kiểu điều chế: đa tông rời rạc (DMT) hoặc điều

Trang 8

RADSL: DSL tương thích tốc độ (Rate

Adaptive DSL) là một phiên bản của ADSL

có thể điều chỉnh tốc độ dựa trên chất

lượng tín hiệu Nhiều công nghệ ADSL là

RADSL

VDSL (cũng là VHDSL) - DSL tốc độ bit

rất cao là một phiên bản không đối xứng

của DSL được sử dụng như là một đoạn

cuối cùng từ điểm chuyển tiếp quang đến

các khách hàng gần nhất VDSL cho phép

các văn phòng sử dụng các dịch vụ băng

thông cao trên các đôi dây đồng hiện nay

mà không cần phải thay thế hạ tầng cáp

quang Giống như ADSL, VDSL có thể chia

sẻ đường dây với điện thoại

Trang 9

SDSL - DSL đối xứng là một biến thể của

HDSL sử dụng duy nhất một đôi cáp và

nằm trong dải tốc độ rộng từ 144 Kbit/s

đến 1,5Mbit/s SDSL là một công nghệ

tương thích tốc độ và giống như HDSL,

SDSL không thể chia sẻ các đường dây với

các điện thoại tương tự

IDSL - DSL ISDN có tốc độ tương đối thấp (144Kbit/s) ở

cả hai hướng so với các phiên bản đối xứng khác nhưng

nó có thể cung cấp tốc độ 16Kbit/s cao hơn so với tốc

độ ISDN tiêu chuẩn, bởi vì kênh D 16Kbit/s được sử

dụng cho dữ liệu nhiều hơn cho thiết lập cuộc gọi Nó

cũng có thể cung cấp trong khoảng cách dài nhất 26.000

feet Không giống như ISDN tiêu chuẩn, IDSL không hỗ

trợ điện thoại tương tự, v các tín hiệu không được

chuyển mạch qua mạng điện thoại công cộng.

• Kể từ khi IDSL sử d ng mã hoá đường dây 2B1Q, các

khách hàng ISDN có thể sử dụng thiết bị hiện nay của

họ (các bộ tương thích đầu cuối v các bộ định tuyến

BRI ISDN)

Trang 10

Tìm hiểu ATM

bao gồm:data, text,audio &video ở tốc độ bít

trục tới cáp sợi quang.

Trang 11

• ATM là kỹ thuật mạng tốc độ cao được

thiết kế cho cả hai loại mạng LAN và

WAN Đây là một kỹ thuật hướng kết nối,

nghĩa là một mạch được thiết lập giữa hai

đầu hệ thống trước khi phiên truyền thông

bắt đầu Thông tin được tải trong các tế

bào qua một kết cấu chuyển mạch Tế

bào là một gói thông tin có kích thước cố

định, trái với khung là một gói thông tin

có chiều dài biến thiên Sự khác nhau giữa

chiều dài tĩnh và động là điều chủ yếu mà

ATM cung cấp

• ATM lúc ban đầu được các công ty điện

thoại định nghĩa và cũng được các công ty

này xúc tiến mạnh mẽ như là một kỹ thuật

mạng end-to-end, cũng như kỹ thuật tiếng

nói Về khía cạnh này, ATM là kỹ thuật

của cả mạng LAN và WAN có thể cho

phép khách hàng thay thế giọng nói và

các mạng dữ liệu riêng với một mạng đơn

để kiểm soát cả tiếng nói và dữ liệu, cũng

như các nội dung truyền thông đa phương

tiện khác như video chẳng hạn

Trang 12

• ATM có các tính năng QoS (quality of service -

chất lượng dịch vụ), cho phép khách hàng chọn

kiểu lưu thông cần ưu tiên, như cho tiếng nói và

video phải đến đúng lúc, để đảm bảo rằng

thông tin ít quan trọng không chiếm lĩnh dòng

lưu thông thời gian-thực.

năng nhất để trở thành một công nghệ mạng

phổ cập Các công ty mới đã được thành lập để

phát triển và tiếp thị các bộ chuyển mạch và các

ATM adapter dùng cho công cộng và cá nhân.

Mbits/sec) đã nổi lên như một người cạnh tranh

đầy tiềm năng của ATM Nó cung cấp dung

lượng cao và sự tương thích với các mạng

Ethernet hiện có.

của bạn thường xuyên truyền tải thông tin hỗn

hợp bao gồm dữ liệu, tiếng nói, video, và các

thông tin multimedia khác Với lưu thông chỉ-dữ

liệu trong môi trường Ethernet hiện có, Gigabit

Ethernet là một giải pháp tốt, nhưng chỉ đến khi

bạn có nhu cầu tích hợp dữ liệu và multimedia

trong một tương lai không xa.

Trang 13

• ATM là một chọn lựa hàng đầu do tính

năng QoS của nó Nó là một công nghệ có

thể mở rộng, vận hành từ 25 Mbits/sec

đến 2.46 Gbits/sec, nó có thể dễ dàng tích

hợp với các mạng của các hãng truyền tải,

và nó hỗ trợ việc tích hợp với các công

nghệ có sẵn

• Trong những năm sắp tới, các ứng dụng

multimedia như videophone (điện thoại

hình) và videoconference (hội thảo qua

video) qua mạng sẽ trở nên phổ biến

• Thông tin-Liên lạc là chìa khóa của sự cạnh

tranh và những ứng dụng như thư điện tử,

chia sẻ tài liệu, chia sẻ nhóm, các nhóm

thảo luận, lưu đồ công việc, và nhiều

nữa…, là không thể thiếu trong phạm trù

thông tin-liên lạc

• Khi việc dùng những ứng dụng nầy

tănglên, nhu cầu băng thông cũng tăng

lên ATM là một công nghệ khả mở nên

chắc chắn luôn đáp ứng được những nhu

cầu nầy

Trang 14

Xây Dựng Các Mạng ATM

• Các mạng ATM có thể được chia thành hai

loại: dùng riêng và công cộng

• ATM dùng riêng là mạng ATM bên trong

một tổ chức, trong khi ATM công cộng là

dịch vụ mạng diện rộng được kinh doanh

bởi các hãng truyền tải Khi một tổ chức

thi công mạng ATM, đường phân chia giữa

ATM công cộng và dùng riêng sẽ dịch

chuyển

• Việc đưa ATM vào những mạng có sẵn

không dễ dàng Các mạng LAN chia sẻ

dùng kỹ thuật “broadcast”, trong khi ATM

dùng các kết nối điểm- điểm Các LAN là

phi kết nối, trong khi ATM là hướng kết

nối Một số đề nghị, phác thảo và chuẩn

đã được viết để giúp ATM kết hợp được

với công nghệ mạng hiện có

Trang 15

ATM làm việc như thế nào?

tiêu chuẩn B-ISDN (Broadband-Integrated

Services Digital Network - Mạng Số Dịch vụ Tích

hợp-Băng tần Rộng) B-ISDN là một tiêu chuẩn

mạng viễn thông số công cộng, được thiết kế để

cung cấp mạng multimedia đầu cuối mức cao

(high-end), truyền hình, âm nhạc chất

lượng-CD, dữ liệu, và những dịch vụ khác cho những

người dùng công ty và gia đình

thực thành công B-ISDN

• ATM Layers

Trang 16

• Tầng vật lý định nghĩa giao diện điện tử hoặc

vật lý, các tốc độ đường truyền, và những đặc

tính vật lý khác ATM độc lập với bất kỳ phương

tiện truyền nào.

các cell được truyền, và cách xử lý tắt nghẽn

Nó cũng định nghĩa sự thiết lập và hủy bỏ mạch

ảo.

đổi thông tin từ những tầng cao hơn thành các

ATM cell Trong môi trường mạng, nó cung cấp

giao diện cho việc chuyển các khung thành các

cell cho Ethernet, Token Ring, và những giao

thức mạng khác

Tầng vật lý ATM

• Tầng vật lý của ATM không định nghĩa bất

kỳ một phương tiện riêng nào Các LAN đã

được thiết kế cho cáp đồng trục hay dây

xoắn-đôi và có những qui cách kỹ thuật

cứng nhắc định ra băng thông chính xác

Những qui cách kỹ thuật đã được thiết lập

để phù hợp với những thành phần điện có

sẵn tại thời điểm thiết kế ATM hỗ trợ

nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả

những phương tiện hiện có được dùng

trong những hệ thống liên lạc khác

Trang 17

• Các chuyên gia công nghiệp có xu hướng

chấp nhận SONET (Synchronous Optical

Network - Mạng quang đồng bộ) như

phương tiện truyền vật lý ATM cho cả các

ứng dụng LAN và WAN ATM Forum (diễn

đàn ATM) thì đang đề nghị dùng FDDI

(100 Mbits/sec), Fibre Channel (155

Mbits/sec), OC3 SONET (155 Mbits/sec),

và T3 (45 Mbits/sec) làm giao diện vật lý

cho ATM Hiện tại, hầu hết các hãng

truyền tải đang cung cấp các đường nối

T3 vào các mạng ATM của họ

Tầng ATM

Nó cũng định nghĩa việc định tuyến và kênh

ảo, cũng như kiểm soát lỗi.

Người dùng), được dùng trong những cell do

người dùng gởi.

Mạng-đến-Mạng), được gởi bởi những bộ

chuyển mạch đến các bộ chuyển mạch khác.

Trang 18

• ATM cell dài 53 byte; 48 byte dùng cho dữ

liệu và 5 byte dùng cho thông tin tiêu đề

• Các ATM cell là những gói thông tin chứa

dữ liệu và thông tin tiêu đề, trong đó

thông tin tiêu đề chứa thông tin kênh và

thông tin đường đi giúp định hướng cell

đến đích của nó Thông tin được chứa

trong mỗi trường (field) của tiêu đề được

cắt nghĩa như ở đây:

• GFC (Generic Flow Control - Điều khiển

Dòng Tổng quát) Trường nầy vẫn chưa

được định nghĩa trong tiêu đề UNI cell và

ngay cả trong tiêu đề NNI cell

• VPI (Virtual Path Identifier - Phần tử Định

danh Đường Ảo) Định danh những đường

ảo giữa các người dùng hay giữa các người

dùng và các mạng

• VCI (Virtual Channel Identifier - Phần tử

Định danh Kênh Ảo) Định danh kênh ảo

giữa các người dùng hay giữa người dùng

và mạng

Trang 19

• PTI (Payload Type Indicator - Bộ chỉ thị Kiểu

Tải-thuê) Chỉ ra kiểu của thông tin trong vùng

dữ liệu của cell, cho biết đó là thông tin của

người dùng, thông tin mạng, hay thông tin quản

lý.

• CLP (Cell Loss Priority - Quyền Ưu tiên Hủy Cell)

Định nghĩa cách thức để hủy bỏ những cell nào

đó nếu tắc nghẽn mạng xảy ra Trường nầy

chứa những giá trị ưu tiên, với 0 chỉ ra rằng cell

có độ độ ưu tiên cao nhất.

đề) Cung cấp thông tin cho việc phát hiện và

sửa sai những lỗi đơn bit.

Tầng thích nghi ATM

• AAL tập trung các gói dữ liệu từ các tầng

cao hơn vào các ATM cell

• AAL có nhiều kiểu và tầng điều hành dịch

vụ khác nhau để phù hợp với những kiểu

lưu thông khác nhau Các tầng dịch vụ

phân loại các ứng dụng dựa trên phương

pháp các bit được truyền, băng thông và

những kiểu kết nối đòi hỏi

Trang 20

• Những kiểu và tầng dịch vụ:

Kiểu 1 Một dịch vụ CRB (constant bit

rate, tốc độ bit không đổi) hướng kết

nối với việc qui định thời gian cho các

ứng dụng audio và video Nó tương tự

như T1 hay T3 và cung cấp nhiều tốc độ

dữ liệu

Kiểu 2 Một dịch vụ VBR (variable bit

rate,tốc độ bit thay đổi) cho các ứng

dụng thời gian thực trong đó những mất

không-quan trọng-về-thời gian như liên

mạng LAN hay giả lập LAN Một mức

dịch vụ cơ bản luôn luôn sẵn sàng, và

băng thông dự phòng cho những cao

điểm lưu thông, nếu băng thông mạng

vẫn còn

Kiểu 5 Một dịch vụ UBR (unspecified bit

rate - tốc độ bit không được chỉ rõ) cung

cấp băng thông rảnh cho những dịch vụ

không quan trọng như truyền tập tin

Trang 21

• QoS (quality of service - chất lượng dịch

vụ) có thể thương lượng với các hãng

truyền tải khi hợp đồng dịch vụ Ghi nhớ

rằng bạn có thể nhận được các mạch có

thể truyền theo cả hai chiều giữa các địa

điểm, và các mạch nầy có thể có những

tốc độ dữ liệu và QoS khác nhau

• ATM là một công nghệ hướng kết nối,

nghĩa là nó thiết lập những mạch ảo liên

kết các hệ thống cuối Các cell có thể

được truyền tiếp một cách nhanh chóng

qua mạng, và đòi hỏi rất ít việc xử lý bởi

các trạm trung gian dọc đường

• Trong phần tiều đề của ATM cell, VPI

(Virtual Path Identifier - Phần tử Định

danh Đường ảo) định danh một liên kết

hình thành bởi một đường ảo và một VCI

(Virtual Channel Identifier - Phần tử Định

danh Kênh ảo) định danh một kênh bên

trong một đường ảo VPI và VCI được

định danh và tương ứng với các điểm kết

thúc tại những bộ chuyển mạch ATM

Trang 22

• ATM hỗ trợ cả các PVC (permanent virtual

circuits - các mạch ảo cố định) và các SVC

(switched virtual circuits - các mạch ảo

chuyển mạch) Các PVC luôn luôn có sẵn

còn các SVC đòi hỏi phải thiết lập mỗi lần

chúng được dùng Các kênh multicast

cũng được hỗ trợ, do đó một người gởi có

thể thiết lập một mạch đến nhiều người

nhận

Giao tiếp ATM

• UNI (User Network Interface - Giao diện

mạng người dùng) :Định nghĩa kết nối

giữa thiết bị người dùng và thiết bị ATM

Khi được kết nối đến một ATM WAN, UNI

là đường truyền thuê bao giữa địa điểm

khách hàng và điểm truy cập của hãng

truyền tải Nó có thể là một đường T1 hay

một ATM FUNI (Frame UNI) Đường

truyền FUNI truyền các khung đến mạng

ATM, tại đó chúng được chuyển thành các

cell bởi hãng truyền tải FUNI có thể giảm

những chi phí phần cứng

Trang 23

• NNI (Network-to-Network Interface - Giao diện

Mạng-đến-Mạng) Đây là giao diện giữa các thiết

bị ATM.

• ICI (Intercarrier Interface Giao diện giữa các

-hãng truyền tải) Đây là giao diện giữa các điểm

kết nối ATM giữa các mạng của hãng truyền tải

khác nhau.

đổi Dữ liệu) Phương pháp nầy cung cấp một

giao diện cho thiết bị cũ dùng lại như các bộ

định tuyến và ATM bằng phương pháp tạo

khung HDLC (High-level Data Link Control - Điều

khiển Liên kết dữ liệu Mức-cao) Các gói dữ liệu,

không phải các cell, được truyền đến giao diện

ATM.

Liên kết mạng dùng ATM

chỉnh bằng ATM bằng cách cài đặt các ATM NIC

trong các máy trạm và kết nối các máy trạm nầy

đến một bộ chuyển mạch ATM Tuy nhiên, mạng

thuần túy-ATM là hiếm Một kịch bản phổ biến

hơn là liên kết các mạng kiểu khung như Ethernet

đến một đường trục của ATM hay xây dựng một

mà không cần sự giúp đỡ của điều hành viên Đây

là mục tiêu của ATM-cho phép một người dùng

kết nối với bất kỳ người dùng khác qua một mạng

ATM cục bộ hay diện rộng Yếu tố quan trọng là

người dùng (hay các ứng dụng người dùng) có

Trang 24

Kết nối các mạng LAN cũ vào ATM

thì khó khăn Một lý do là các mạng LAN truyền

thống là các mạng phi kết nối còn ATM là hướng

kết nối Nếu quan tâm tầm quan trọng của điều

nầy, bạn có thể biết nguồn gốc của vấn đề Khi

một trạm Ethernet thực hiện truyền, tất cả các

trạm khác trên mạng có thể thấy thông điệp,

nhưng chỉ có trạm mà thông điệp được định địa

chỉ đến mới đáp ứng Nhưng nếu mạng được

xây dựng với một bộ chuyển mạch ATM, các

trạm có khả năng nối kết với nhau qua các mạch

ảo ATM thay cho môi trường dùng chung để

phát tán thông tin.

(Address Resolution Protocol - Giao thức pPhân

giải địa chỉ) Một máy chủ gởi một thông điệp

đến tất cả các trạm để hỏi về địa chỉ IP của trạm

đó Một địa chỉ MAC (Medium Access Control -

Điều khiển truy cập phương tiện) được trả về

bởi trạm sở hữu địa chỉ.

vì ATM không hỗ trợ kỹ thuật broadcast Một

trạm sẽ cần gởi một yêu cầu như vậy lên mọi

mạch Điều này gây lãng phí băng thông Vấn

đề đã được giải quyết bằng cách đưa ra một

phương pháp để giả lập một LAN cho ATM

Trang 25

• ATM Forum (Diễn đàn ATM) đã định nghĩa

qui cách kỹ thuật LANE 1.0 (LAN

Emulation,Giả lập LAN) vào năm 1995

LANE thực hiện hai việc sau:

• Nó cung cấp một phương pháp độc lập

với giao thức để các thiết bị của một LAN

phi kết nối, dựa trên khung, liên lạc qua

một mạng hướng kết nối, dựa trên cell

• Nó định nghĩa cách các client được gắn

vào-LAN có thể liên lạc với những server

được gắn vào một ATM nhưng không cần

thay đổi phần mềm ứng dụng

• Để giải quyết vấn đề tìm kiếm địa chỉ

mạch tương ứng với các địa chỉ IP, LANE

định nghĩa một LES (LAN Emulation Server

- Server Giả lập LAN) Server duy trì một

bảng để ghi những địa chỉ mạch tương

ứng với các địa chỉ IP IETF (Internet

Engineering Task Force - Lực lượng đặc

nhiệm Kỹ thuật Internet) cũng chấp nhận

mô hình này đến một mức độ nào đó và

đã gọi LES Server là ATMARP server (ATM

Address Resolution Protocol - Giao thức

Trang 26

• LANE không cung cấp một giải pháp đầy đủ cho

việc có được khả năng kết nối ATM xuyên suốt

Một khi các LAN client cũ dùng lại được kết nối

cách đặc tả được QoS của ATM Như đã được đề

cập, LANE có khuynh hướng dấu không cho ATM

biết về các ứng dụng do đó các client của

Ethernet và Token Ring đang dùng có thể chạy

bình thường

trên-khung và không có cách nào để nói chuyện với

mạng ATM, do vậy chúng không biết các mức

QoS hiện có của ATM ATM Forum (Diễn đàn

ATM) đang làm việc để điều chỉnh vấn đề nầy

bằng LANE version 2.0.

• Các giải pháp:

1. PACE của 3Com (priority access control

enabled - cho phép điều khiển sự truy

cập có độ ưu tiên) có thể mở rộng QoS

đến với máy tính để bàn

2. Cells in Frames (Các cell trong khung),

đã vượt qua cả quãng đường dài để định

nghĩa cách thức để cho phép máy tính

để bàn dùng ATM

3. WinSock Group đã thêm QoS vào

Windows API, và X/Open đang cải tiến

tập UNIX API

Trang 27

Xây dựng mạng ảo

dựng các mạng ảo

Một người quản trị tạo ra một VLAN bằng cách

nhóm các máy trạm lại với nhau, không quan

tâm vấn đề chúng ở đâu trên mạng Tất cả

người dùng trong một VLAN chia sẻ cùng địa chỉ

mạng con Khi một người dùng trong một VLAN

thực hiện việc truyền thông điệp, tất cả người

dùng trong VLAN thấy thông điệp, mặc dù các

máy tính của chúng tại nhiều vị trí vật lý khác

nhau trên mạng.

• Định tuyến qua các VLAN

Khi các người dùng trong một VLAN cần

liên lạc với các người dùng trong một

VLAN khác, việc định tuyến là cần thiết để

thiết lập một đường đi giữa các VLAN

Một kỹ thuật để thực hiện điều nầy là

MPOA (Multiprotocol over ATM - Đa giao

thức qua ATM) của ATM Forum (Diễn đàn

ATM), một qui cách kỹ thuật định nghĩa

việc định tuyến tầng-3 qua ATM

Trang 28

• Một cách tiếp cận thay thế được gọi là I

PNNI (Integrated Privated

Network-to-Network Interface - Giao diện

Mạng-đến-Mạng Dùng riêng Tích hợp) PNNI là một

tiêu chuẩn ATM để tạo ra những đường

dẫn QoS giữa các bộ chuyển mạch ATM I

PNNI mở rộng PNNI để cung cấp việc định

tuyến tích hợp

• Sự chuyển mạch IP là một kỹ thuật đã

được lần đầu tiên phát triển bởi Ipsilon

trong khuôn khổ IFMP (Ipsilon Flow

Management Protocol - Giao thức Quản lý

Dòng Ipsilon)

Các thay đổi trong ATM

triển đang diễn ra trong đó người ta bỏ qua một

số tiêu chuẩn để có thể hỗ trợ cho các mạng và

giao thức cũ dùng lại

Ethernet hiện tại khả năng cải thiện tốc độ

đường trục (lên đến 1,000 Mbits/sec) và duy trì

sự tương thích với các mạng Ethernet đang

dùng

nhiều cổng trong đó mỗi cổng có bộ xử lý riêng

của nó để định tuyến cho thông tin với tốc độ

lên đến 100,000 gói dữ liệu trong một giây Điều

nầy nâng năng lực xử lý gói tổng cộng của

những thiết bị như vậy lên hơn 1 triệu gói dữ

Trang 29

Công nghệ ADSL

• ADSL viết tắt của Asymmetric Digital

Subscriber Line-đó là đường thuê bao số

không đối xứng, kỹ thuật truyền được sử

dụng trên đường dây từ Modem của thuê

bao tới Nhà cung cấp dịch vụ

Trang 30

Asymmetric: Tốc độ truyền không giống nhau

lưu lượng lớn dữ liệu tải về từ Internet

mức bít (0 & 1) và dùng để chuyển thông

tin số hoá giữa các thiết bị số như các

máy tính PC Chính ở khía cạnh này thì

ADSL không có gì khác với các Modem

thông thường

Trang 31

Subscriber Line: ADSL tự nó chỉ hoạt

động trên đường dây thuê bao bình

thường nối tới tổng đài nội hạt Ðường

dây thuê bao này vẫn có thể được tiếp tục

sử dụng cho các cuộc gọi đi hoặc nghe

điện thoại cùng một thời điểm thông qua

thiết bị gọi là "Splitters" có chức năng tách

thoại và dữ liệu trên đường dây

Trang 32

• Trong sơ đồ trên Các thành phần từ phía nhà

Trang 33

• + BAS – Broadband Access Server lag thiết bị

• + ISP – Internet Service Provider : L nhà cung cấp

dịch vụ iên quan đến Internet Tại Việt Nam có các nhà

cung câp như: FPT, VDC

+ Mạch vòng truyền dẫn là thuật ngữ dùng để chỉ các

đường dây điện thoại bình thường nối từ vị trí người sử

dụng tới công ty điện thoại.

Sử dụng dịch vụ thông qua các bước :

- Khi muốn sử dụng dịch vụ, khách hàng bật Modem,

Router ADSL

- Modem, Router sẽ bắt tay k t nối với mạng cung cấp

dịch vụ (DSLAM)

- Khách hàng đăng nhập v o mạng

- Nếu là truy nhập Internet, tín hiệu từ máy tính truyền

qua Modem/router đến DSLAM, qua thiết bị BRAS đến

mạng VNN

- Nếu gọi điện thoại, tín hiệu từ điện thoại truyền qua

Modem/router, đến DSLAM qua b ghép tách Splitter rồi

đến tổng đài thoạI công cộng (PSTN)

Ngày đăng: 03/04/2014, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình th hì nh thà ành b nh bở ởi m i mộ ột đ t đườ ường  ng ả ảo v o v à m à  mộ ột VCI  t VCI - Công nghệ DSL  mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan
Hình th hì nh thà ành b nh bở ởi m i mộ ột đ t đườ ường ng ả ảo v o v à m à mộ ột VCI t VCI (Trang 21)
Bảng  bả ng  để ghi nh để  ghi nhữ ững đ ng đị ịa c a chỉ mạ hỉ mạch tương  ch tương - Công nghệ DSL  mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan
ng bả ng để ghi nh để ghi nhữ ững đ ng đị ịa c a chỉ mạ hỉ mạch tương ch tương (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w