Công nghệ DSL mô hình hệ thống ADSL và kỹ thuật liên quan DT5 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1II Truy nhập băng rộng
III Giới thiệu xDSL
Trang 2I GIỚI THIỆU
1 Kháiniệm:làmột công nghệsử dụng các
phương pháp điềubiến phức tạp, chuyểncác
dữ liệu thành các gói để truyềntảitrên dây điện
thoại
2 Đặc điểm của xDSL:
Tốc độ truyền dữ liệuthay đổi theotừng phiên
bảncủacông nghệDSL vàđộdàimạch vòng
6.1Mbps tương ứng khoảng cách dưới 2.7km
Hiệntạiđang sử dụng 640Kbps < v < 1.5Mbps
VDSL hỗtrợ tốc độ tối đa xuống55Mbps
tương ứng khoảng cách 300m
13Mbps tươngứng khoảng cách 1.4km
Tốc độ tải lên 1.6 - 2.3Mbps
Mỗingười sử dụng cómột đường riêngkếtnối
tới DSLAM đặt tại tổng đài hoặc tạiRT
Trang 3Các dịch vụ hỗtrợ
– Truyền số liệu và VoDSL (với voice gateway)
– ADSL chia sẻ cùng đường cáp đồng với
thoại tương tự
– VDSL cóthểhỗ trợ chuyển mạch truyềnhình
Yêu cầukỹ thuật
– Đường cáp đồng “sạch”, không có các cuộn
cảm kéo dài, không rẽnhánh
– Hạnchế khoảng cách đường truyềnkhoảng
dưới4.5km
– Không sử dụng các thiết bị DLC trong mạch
thuê bao, nếucóDLC thìDSLAM phảiđặttại
các RT
Thiếtbị phíakhách hàng ngoàixDSL modem
– Voice gateway nếudùng VoDSL
–Truyềntải được nhiều ứng dụng khác nhau
–Tậndụng được mạng điện thoạicósẵnvà
rộng khắp(tậndụng được tài nguyên và cơ sở
hạ tầng)
– Đầutư cho mạng không lớn
Trang 4II Truy nhập băng rộng
• Kết nối Internet tốc độ cao
–Trên 128Kbps
–Liêntục
–Thôngtin link lênvàlink xuống đồng thời
–Khắc phục những khókhăn Internet
–Cóthểgiao thiệpbằng modem số
• Công nghệtruy nhập băngrộng hàng đầu
–xDSL, caple, vệ tinh, modem sốISDN
Trang 5• xDSLlà thuậtngữcho công nghệtruy nhập
băng rộng trên cơ sở kỹ thuật đường dâythuê
bao số
–“x” thể hiệnDSL cócác loạikhác nhau
• Liên tục cungcấp, dịch vụdữ liệutốc độcao tồn
tại trên dâyđồng đểthờigian sống vàgiao
–Dịch vụPOTS vàDSL cùng tồntạitrên dây
đồng
•
Trang 6xDSL tốc độ thấp (tải lên 1.5Mbps) đang
phổ biến trên thị trường; tiến tới đạt tốc độ
nhanh hơn và rẻ hơn
• XDSL tốc độ cao đích đến của doanh
nghiệp và những người đầu tiên sử dụng
Trang 10• Kiểm tra đường dây tốc độ caonhất vàđiều
chỉnh theoyêu cầu
– DSL tốc độ bit rất cao
• Tốc độcao được sử dụng trên vòng lặp nội hạt
ngắn
• Được sử dụng trong kếtnốivớiFTTC
• Vẫn tronggiai đoạn phát triển
• Trên cơ sở HDSL nhưng cặp đơn
• Vấnđề về t nh tương thích phổ (xuyên âm và
giao thoa)
–DSL tốc độ bit cao
• Công nghệ DSL đối xứng đầutiên
Trang 11• Sử dụng nhiều cặp dây (2 hoặc 3) đểđạt
được tốc độbit cao
–HDSL 2
• HDSL phiên bảnmột cặp dây
• Có thêmchuẩnđể định hướng cải tiến thao
tác giữacác bộ phận và khoảng phổ tương thích
vớinhững dịch vụ vòng lặp khác (ÍDN, T1,
HDSL)
• Giảm số lượng đôi dâycápđồng
–HDSL một cặp dây(SHDSL)
• Giống HDSL 2 nhưng phổ biến hơn
• DSL trong thươngmại cho đường truyền
• Liên tục mở, mức tính cước ổn định,
truyền dữ liệu qua mạng dữ liệu
Trang 1212
Trang 13Thiết bị ADSL
• Hai nhóm thiết bị
– CO – bộ đa truy cập DSL (DSLAM) , bộ lặp
– Khách hàng – modem DSL, gateway, card
mạng, bộ lọc bộ tách
DSLAM
DSLAM luôntìm thấy
trong CO
Card đường dây
được càiđặt trong
DSLAM để kết thúc
tín hiệuxDSL
DSLAM sau đó kếthợp nhiềuđường truycập xDSL thành mộtđường tốc độ caoĐường truyền đã được muxđã đượcchuyển sang trạmATM và truyềntrênđường ATM chính
Trang 1414
Trang 1616DSL CPE/Modem
Trang 1717
Trang 18Giới thiệu công nghệ ADSL
ADSL là thuật ngữ chỉ đường dây thuêbao bất
đốixứng (Asymmectric digital subscriber line)
Với ADSL chúng ta truyềnđồng thời dữ liệu tốc
độ caovà dữ liệu thoạitrên cùng một đường
dây thoại
ADSL làmột cách kết nốitốc độcao tới
Internet, vớitốc độnày cóthểnhanh hơn vài
chục đến cả trăm lần modem quay sốhiện nay
chúng ta đang dùng
ADSL làmộtthành viêncủa họxDSL (Digital
subscriber line), làmột côngnghệ kết nối
modem tốc độ cao
Giới thiệu công nghệ ADSL
Những tiện ích của công nghệ ADSL:
1) ADSL sẽ giúp bạn làm những công
việc quen thuộc trên Internet như Email,
duyệt websites, duyệt Forums, downloads,
uploads,…
2) Truy cập những website thiết kế với
chất lượng cao, dùng Flash, nhạc nền,
nhiều hình động,…
Trang 19Giới thiệu công nghệ ADSL
3) Nghe và xemcác bài hát, các bảntin, giới thiệu
phim… từ khắpmọi nơi trên trếgiớivới chất
lượng rất tốt
4) Xem phimtheo yêu cầu (movie_on_demand)
5) Hộithảo video qua mang : kếthợpvới webcam,
ADSL sẽgiúp bạn đàm thoại với bạn bè, người
thân hay các đốitác kinh doanh qua mạng
Internet vớiâm thanh và hình ảnh chấtlượng
cao
Giới thiệu công nghệ ADSL
6) Chơi multiplayer game trên Internet vớibạnbè
khắp thế giới Với thờigian ping rất thấp thì
ADSL cho phép các game trên mạng chạy trơn
tru, khiến cho chơigame trên mạng nhanh hơn
và thú vị hơn
7) Học qua mạng Bạncó thể thamdự khóahọc
từ xa tổ chức bởicác trường đại học tên tuổi
trên thế giớihoặc truy cậpvàocác thư viện
điệntử trên mạng nhanh hơn
Trang 20Giới thiệu công nghệ ADSL
8) Đối với các doanh nghiệp, Thương mại
điện tử và nền công nghiệp thông tin là
nền tảng tương lai của mọi nền kinh tế
ADSL nói riêng và Broadband Innternet
nói chung khiến thương mại điện tử trở
nên khả thi và đã được bắt đầu ứng
dụng
Hai mă đường truyền được sử dụng
phổ biến cho vùng tần số cao nằm trên
dải băng tần thoại là
Mã đa tần rời rạc DMT
Điều chế biên độ và pha không sóng
mang CAP
Hiện nay, DMT được sử dụng làm mã
đường truyền cho ADSL
Trang 212.1.1.1 Khái niệm mã hóa đường truyền đa
kênh
Khái niệm truyền dẫn đa kênh
- Phân chia các đường DSL thành các
đường truyền nhỏ
Mã hóa đường truyền đa kênh là làm
tương thích t n hiệu đầu vào với các đặc
trưng riêng của đường dây điện thoại
Trang 22MHz Trong đó một số kênh không được sử
dụng do điều kiện đường truyền không cho
Trang 232.1.1.3 DMT cho ADSL – chuẩn T1.413
- ADSL theo tiêu chuẩn ANSI T1.413 sử dụng kĩ
thuật mã hóa đường truyền DMT
Toàn bộđộ rộng băng1,104 MHz được chiathành
256 kênh bắt đầu từ 0Hz, mỗikênh chiếm 4,3125
kHz
Phầnlớncác hệ thống DMT ADSL chỉsử dụng
250 hoặc 249 kênh.Các kênh thấptừ 1-6 dành
cho t nhiệu tương tự
Có 32 kênh hướng lên ,bắtđầutừ kênh 7 khisử
dụng triệt tiếng vọng thì số kênh hướng xuống là
250 kênh,còn khi sửdụng FDM số kênh hướng
xuống chỉcòn 218 kênh.Các kênh hướng lên
chiếm phần phổ tần thấp
2.1.2 Các phương pháp truyền dẫn song
công
Dịch vụ DSL đòi hỏi song công trong việc
truyền dữ liệu , tốc độ các bit theo các
hướng ngược nhau là không đối xứng Các
modem DSL sử dụng các phương thức
song công để tách biệt các t n hiệu trên các
hướng ngược nhau
Có 4 phương thức song công khác nhau :
song công 4 dây, triệt tiếng vọng , song
công công phân chia theo thời gian , song
công phân chia theo tần số.
Trang 24Dải tần được chiathành 2 phần đường lên và
đường xuống khác nhau
Phương pháp ghép kênhFDM lầnlượt truyền
theo các hướng khác nhau trongcác dải tần
không trùng nhau Trên thực tế, FDM không
được sử dụng nhiều vì sự thay đổi suyhao
đường truyền dẫn đã không đảm bảo về băng
thông cần thiếtdành cho 2 hướng
Nhiềuhệ thống ADSL sử dụng kĩ thuật truyền
dẫnghépkênh theotầnsố, kĩthuật này đặt
truyền dẫn phát ởdải tầnsốtách khỏidảitần
thu để tránh tự xuyên âm Dải tần bảo vệ là cần
thiết giúp cho các bộlọc ngăn tạp âm POST can
nhiễu vào truyền dẫn số
Trang 25FDM ADSLBăng POST Mức truyền
Trang 26Ưu điểm:
Do băng tần lên và xuống tách biệt nên
giảm được can nhiễu trong một đôi dây,
triệt được xuyên âm đầu gần.
Không cần đồng bộ giữa phát và thu
Nhược điểm:
Lãng phí băng tần
Ở thành phần tần số cao sẽ bị suy hao
nhiều
Do tần số truyền cao nên gây ảnh hưởng
tới các dịch vụ khác và bị ảnh hưởng bởi
các dịch vụ khác.
2.1.2.2 Phương pháp triệt tiếng vọng
Phương pháp triệt tiếng vọng sử dụng một
kênh duy nhất cho cả phát và thu nên cần
có một bộ khử tiếng vọng phía thu
Tần số
Mức truyền BăngPost
Băng bảo vệBăngpháttốcđ thấp
Băng phát tốc đ cao
EC ADSL
Trang 27Phương pháp triệt tiếng vọng
“Tiếng vọng ” là sự phản xạ của t n hiệu
phát vào bộ thu đầu gần Các t n hiệu cảu
“Tiếng vọng” đi theo cả hai hướng của
truyền dẫn số và cùng tồn tại đồng thời
trên các đường truyền dẫn đôi dây xoắn
,nên tiếng vọng là tạp âm không mong
muốn Tiếng vọng là một phiên bản bị lọt
ra của t n hiệu phát Bộ triệt tiếng vọng tạo
ra một bản sao của t n hiệu phát bị lọt ra
và loại bỏ nó ra khỏi t n hiệu nhận
Triệt tiếng vọng nhằm tách biệt t n hiệu 2
dây
Tín hiệu phát
Điều chế
Mạch sai động analog
Bộ triệt tiếng vọngW
Một vài tiếng v ng thoát qua b sai đ ng
do phối h p trở kháng không hoàn hảo
Trang 28Mũitên xuyên qua bộtriệttiếng vọng đểchỉrõ
bộ lọc được hiệu chỉnh thích hợp bằng cách sử
dụng t nhiệu đường dây làm t nhiệuđiều khiển
Mạch saiđộng analog phân tách các t nhiệu
phátkhỏi các t nhiệu nhận khiđường dây trở
kháng được kếthợpchính xác bằng trởkháng
sai động phù hợp Thực tế ,các trở kháng này
không thể kết hợp được vớinhau một cách
chính xác , thì dư âm tiếng vọng củat n hiệu
phátxuất hiệntrong t n hiệunhận củađầura
mạch saiđộng Khi thiết kế kênh mạch sai động
tốt suyhao t nhiệu phát trước khinó rakhỏi đầu
ra t nhiệu nhậnthường đạt được 20dB
Các tn hiệuđường dây sốcóthểbịsuy hao tới
40dB , do vậy tiếng vọng có thể là 20dB vẫn lớn
hơn tiếng vọng đầura mongmuốn Kết quả làtỷ
lệ tn hiệu trên tạp âm là không thểchấp nhận
được trong việc tách t nhiệu đầu xa
Đầu vào là t nhiệu truyền dẫn số được lấy mẫu
Đầu vào này vàcác mẫu trước đây củanóđược
lưu trữtrong bộtrễ số trong khoảng 100 đến
200 micro giây.Bộ triệt tiếng vọng làm tăng các
mẫuđược lưu trữ này lên gấp nhiềulầnbởicác
hệ số của bộ triệt tiếng vọng và gộp các kết quả
này lạihình thành nên một dự báo về tiếng vọng
, màsau đóbịloại ra khỏi đầu ra mạch sai động
Các hệ số triệt tiếng vọng phụ thuộc vào đường
truyền dẫn và vì vậy được quyết dịnh một cách
thích nghi
Trang 29Các bộ triệt tiếng vọng phảicókhảnăng loạibỏ
tiếng vọng khoảng 50dB hoặc caohơn đốivới
ISDN ,khoảng 60dB hoặc caohơn đốivới
HDSL, vàkhoảng trên dB đối vớiADSL.Các
mức độ triệt tiếng vọng là khác nhau bởi vì
HDSL , ADSL sử dụng các tầnsốcao hơn sẽ
suy hao lớn hơn ,điềuđó có nghĩalàbộ thu phải
giảm tiếng vọng tần số cao xuống mức thấp hơn
các tầnsốthu thấp Đểcóđược độ loạibỏtiếng
vọng cao , bộ triệt tiếng vọng phảiquyếtđịnh
các hệsốtiếng vọng tương thích vớiđộ chính
xác cao
Triệttiếng vọng phức tạphơn so vớighép kênh
4 dây Tuy vậy ,triệt tiếng vọng có chi phíkhông
đáng kểvàthường được sử dụng trong thực tế
Phân bố trải phổ của t n hiệu ADSL không dùng
EC
Băng tần lên và xuống phải tách biệt nhau và
tách biệt với băng thoại
Trang 30ADSL(tiếp)
Phân bốtrảiphổcủat nhiệu ADSL dùng EC
Băng tầndành cho hướng xuống có thể chùm lên
băng tầndành cho hướng lên
Trang 31(tiếp)
Băng tần được chia thành các băng tần con
có độ rộng vào khoảng 4kHz Gồm 256
băng tần con ,mỗi kênh con có thể mang
từ 0 đến 15bit/s/Hz, trong đó thoại sử
dụng nhiều nhất là 1 kênh và 5 kênh bảo
vệ , 32 kênh con dành cho hướng lên ,
218 kênh dành cho hướng xuống nếu
không sử dụng phương pháp triệt tiếng
vọng , còn nếu sử dụng triệt tiếng vọng thì
hướng xuống sử dụng 250 kênh
ADSL là kỹ thuật truyền dẫn không đối
xứng : tốc độ đường xuống cao hơn nhiều
lần so với tốc độ đường lên.
Sự bất đối xứng này là đặc t nh làm cho
ADSL phù hợp với các dịch vụ truy cập
Internet, video theo yêu cầu, truy cập LAN
từ xa,…một loạt các dịch vụ hiện đang
phát triển ở nhiều quốc gia trên toàn thế
giới.
Trang 32Một trong những khảnăng nổibật của ADSL là
nó có khả năngcho phép khách hàng cóthểsử
dụng đồng thời một đường dây điện thoạitruyền
thống cho hai dịch vụ: thoạivàADSL
( theo lý
thuyết)
MPEG-2 6Mbps
64 KbpsADSL3
MPEG-1 3Mbps
16 KbpsADSL2
MPEG-1 1.5Mbps
16 KbpsADSL1
Chuẩn
Tốc độtảixuống
Tốc độ tảilên
Loại
Trang 33công nghệ ADSL truyền số liệu của mỗi
người sử dụng trên một đường riêng Độ
bảo mật cao!
Mô hình và cấu hình mạng ADSL
Cấu hình ADSL có bộ chia:
Tổng đài trung tâm
ATU_C
LPF
ATU_R NID
LPF
Phía khách hàng
Chuyển mạch thoại
Trang 34Mô hình và cấu hình mạng ADSL
Cấu hình ADSL không có bộ chia:
Tổng đài trung tâm
ATU_C
LPF
ATU_R NID
h_p l_p
H Y
Mạng khách hàng
Mạng khách hàng
Giao diện nút dịch vụ
Điện thoại, modem băng tần thoại, đầu cuối của ISDL
Bộ chia C Bộ chia R
U_C2
U_R2 U_C
U_R
Mạng lôi Mạng truycập Mạng đầucuối 1 Mạng đầucuối 2
Chuyển đổi khách hàng
Đầu cuối khách hàng PSTN or ISDN
T_S
T_R
Trang 35Mô hình chuẩn ADSL của ITU_T
và các khối chức năng
V_C : giaodiện điểm truynhậpvàmạng dữ liệu
U_C2 : giaodiện ADSL tới ATU_C không có
băng thoại POTS (0Khz_4Khz)
U_C : giao diệnADSL tới ATU_C bao gồm băng
truyềntảiATM
1 Mô hình chuẩnbộphát ATU_R chotruyền tải STM
2 Mô hình chuẩnbộphát cho truyềntảiATM
Trang 36Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Mã hóa chòm sao
và xác định tỉ lệ khuêch đại IDFT
Bộ đệm đầu ra song song/
nối tiếp
Xử lý xung DAC
Điểm tham chiếu Ghép khungDL Khung dữ liệuđầu ra Mã hoa khung dữliệu đầu vào
Zi
i =1 đến 255 OAM
Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Các chức năng riêng của giao thức truyền
Đôi dây xoắn
Trang 37Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Các kênh đơn công hướng xuống ( tốc độ
cao): gồm 4 kênh AS0, AS1, AS2, AS3.
Các kênh song công hướng lên/xuống :
gồm 3 kênh LS0, LS1, LS2 Trong đó LS0
được gọi là kênh ‘c’ hay kênh điều khiển.
Các chức năng riêng của giao thức truyền dẫn
STM :
Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
một chiều của các bit tải tin trong tất cả
các kênh tải( đơn công và song công) từ
phía tổng đài (V_C) đến phía thuê bao
(T_R) Và theo chiều ngược lại từ (T_R)
đến (V_C).
Các chức năng riêng của giao thức truyền dẫn
STM :
Trang 38Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải ATM
Điều khiển ghép kênh / đồng bộ
Mã hóa chòm sao và xác định tỉ lệ khuêch đại
IDFT
Bộ đệm đầu ra song song/
nối tiếp
Xử lý xung tương tự và DAC
Điểm tham chiếu Ghép khungDL Khung dữliệu đầu ra Mã hoa khung dữliệu đầu vào
Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Các chức năng riêng của giao thức truyền
Rx_cell_handshake 0 Rx_ATM0 Tx_cell_handshake 0 ATM0 Tx_ATM0
NTR Vận hành, quản lý, bảo dưỡng và điều khiển
V_C
Trang 39Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Trong cách truyền dẫn này, kênh ATM0 sẽ luôn
được hỗ trợ, kênhATM1 làkhông bắt buộc và
có thể được đưa rađể hỗ trợkép Tuy nhiên
hông cósự phânbổ dữ liêu cố định cho hai
kênh nay
TạiV_C phải có chức năng điều khiển luồng để
cho phép ATU_C điềukhiểnluồng tếbàođến và
đi khỏilớpATM
Chức năngnày được biểu thị bằng quátrình
Tx_cell_handshake
Các chức năng riêng của giao thức truyền
dẫn ATM :
Mô hình chuẩn của bộ phát
ATU_C cho truyền tải STM
Trong quá trình truyền dẫn ATM cũng có
các trễ tải tin như trong truyền dẫn STM.
Các chức năng riêng của giao thức truyền dẫn
Trang 40Sắp sếp theo
Mã hóa chòm sao và xác định
tỉ lệ khuêch đại IDFT
Bộ đệm đầu ra song song/ nối tiếp
Xử lý xung DAC
Điểm tham chiếu Ghépkhung
DL
Khung dữ liệu đầu ra
Mã hoa khung
dữ liệu đầu vào
Zi
i =1 đến 255 OAM
Mô hình chuẩn bộ phát ATU_R cho
truyền tải STM :
Kiểutruyền tải STM cơ bản làcác chuỗi bit nối
tiếp
Kiểukhung sử dụng có các byte ranh giớiđược
bảotoànnếuxuất hiệntạigiao diện T_R
Ngoàicác giao diệnnốitiếp LSx thì byte số liệu
MSB được phátđi trước Tuy nhiên, tất cả quá
trình xử lý trong khung ADSL ( vídụ như CRC,
trộn,…) sẽthực hiện LSB trước( MSB bên ngoài
sẽ được ADSL xem như làLSB) Kết quả là bit
tới trước (MSB bên ngoài)sẽlà bit được sử lý
đầutiên trong ADSL (ADSL LSB)
Trang 41Mô hình chuẩn bộ phát ATU_R cho
truyền tải STM :
Trong hai luồng biểudiễn giữa khốiđiềukhiển
ghépkênh /đồng bộ vàsắp xếp tone: luồng
“nhanh” có độtrễ thấp, luồng xencótỷ số lỗibit
thấpnhưng trễlớnhơn Hệ thống ADSL hỗ trợ
STM phảicókhảnăng hoạt động trong chế độ
trễ đơn trong mộthướng , trong đó tất cảsốliệu
ngườisử dụng được bổxung cho mộtluồng (
luồng nhanh hoặc luồng xen) Hệthống ADSL
hỗ trợtruyềntải STM có khảnăng hoạt động
trong chếđộképtùy chọncho đường lên, trong
đó dữ liệu người sử dụng phânbổ chocảhai
luồng ( nhanh vàxen)
Mô hình chuẩn bộ phát ATU_R cho
truyền tải STM : Thiết bị ADSL phải hỗ trợ tối thiểu kênh tải
đường lên LS0 Việc hỗ trợ các kênh là
tùy chọn.