1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh Tế Đầu Tư Nhóm 6.Docx

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam
Tác giả Lê Trọng Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Lê Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Bài thảo luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ Đề tài Phân tích nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Liên hệ th[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ LUẬT

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ ĐẦU TƯ

Đề tài:

Phân tích nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA) và

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam.

Nhóm thực hiện: 6

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Trọng Nghĩa

Hà Nội, tháng 10 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

A.MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

1 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA) 2

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại 2

1.2 Tình hình thu hút ODA trên thế giới 7

2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 9

2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại 9

2.2 Tình hình thu hút FDI trên thế giới 16

3 Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam 22

3.1 Thực trạng thu hút vốn FDI và ODA của Việt Nam: 22

3.2 Thành tựu trong quá trình thu hút vốn đầu tư ODA và FDI tại Việt Nam .31

3.3 Hạn chế trong quá trình thu hút vốn ODA & FDI 33

3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn ODA và FDI 37

C KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đòi hỏi cácnhà hoạch định của các nước phải khai thác tối đa hiệu quả lợi thế so sánhcủa các nguồn lực trong nước, đồng thời phải thu hút các nguồn vốn củanước khác, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vànguồn vốn viện trợ trực tiếp nước ngoài (ODA), thúc đẩy tăng trưởng vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Qua hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt được những thànhtựu đáng tự hào, trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của nguồnvốn FDI và ODA Nguồn vốn FDI và ODA góp phần phát triển trong việcphát triển kinh tế; tăng thu ngân sách; cải thiện cơ sở hạ tầng; tiếp thunhững trình độ khoa học - kỹ thuật – công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến,hiện đại; tạo công ăn việc làm; và nâng cao mức sống của người lao động;cải thiện cán cân thương mại; phát triển nền kinh tế thị trường và đưa nềnkinh tế hội nhập nhanh với kinh tế thế giới

Hiện nay, việc thu hút các nguồn vốn ngày càng mang tính cạnh tranhgay gắt Các nguồn vốn đang tăng mạnh ở Châu Á, đặc biệt là TrungQuốc và tại khối Asean, trong khi đó Việt Nam chưa chứng tỏ được lợithế hơn so với Thái Lan, Malaysia, Singapore Bên cạnh đó, thực trạngthu hút, quản lý, và sử dụng các nguồn vốn này còn nhiều bất cập và chưahiệu quả Nhận thấy tầm quan trọng của các nguồn vốn đầu tư nước ngoàiđối với sự phát triển nền kinh tế, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài

“Phân tích nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA) và nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam” đểđánh giá tình hình công tác thu hút và sử dụng các nguồn vốn này trongthời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệuquả thu hút, sử dụng các hai nguồn vốn này trong thời gian tới

1

Trang 6

B NỘI DUNG

1 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ODA).

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại.

1.1.1 Khái niệm.

- Vốn hợp tác phát triển chính thức (ODA) là viện trợ không hoàn lại hoặchoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi (cho vay lãi suất thấp)

- Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các

chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển

So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính chất ưu đãi cao hơn bất cứnguồn ODF nào khác

1.1.2 Đặc điểm

- Nguồn vốn hợp tác phát triển:

+ ODA là một hình thức hợp tác khác giữa chính phủ các nước pháttriển, tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển.Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc có chính sách vay với điềukiện ưu đãi

+ Bên cạnh việc cho vay các khoản vay ưu đãi, bên viện trợ sẽ thựchiện cung cấp hàng hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp cácdịch vụ khác… nâng cao đời sống người dân

- Đi kèm một số điều kiện ràng buộc:

Các nước viện trợ vốn ODA đều có những chính sách, quy định ràngbuộc khác nhau với nước tiếp nhận

- Nguồn vốn có nhiều ưu đãi:

Các khoản vay ODA có mức lãi suất rất thấp, chỉ dao động từ một vàiphần trăm, nếu là ngân hàng thế giới thì khoản vay 0% một năm …

1.1.3 Vai trò

- Ưu điểm nguồn vốn ODA đối với nước đi vay:

Trang 7

+ Vốn ODA là nguồn vốn vay có lãi suất thấp, thường dưới 2%/ năm + Thời gian cho vay dài, từ 25 – 40 năm; thời gian ân hạn cũng kéo dài

từ 8 – 10 năm

+ Trong tổng nguồn vốn vay ODA, ít nhất sẽ có 25% nguồn vốn khôngcần hoàn lại

- Bất lợi nguồn vốn ODA đối với nước đi vay:

+ Các nước giàu khi cho các nước vay vốn ODA đều có mục đích củahọ: mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ hợp tác, theo đuổi mục tiêuchính trị, an ninh quốc phòng

+ Đi kèm với nguồn vốn vay ODA, các nước cho vay yêu cầu nước đivay phải mua thiết bị, thuê dịch vụ, nhân sự… của các cho vay với chi phíkhá cao

+ Các nước cho vay ODA còn yêu cầu nước đi vay thực hiện các điềukhoản thương mại mậu dịch đặc biệt như nhập khẩu tối đa sản phẩm nào

đó của họ

1.1.4 Phân loại

 Vốn ODA được chia làm 3 loại dựa trên cách thức hoàn trả:

- Viện trợ không hoàn lại.

Đây là hình thức vay vốn mà nước vay không phải hoàn trả lại  

- Viện trợ có hoàn lại.

Vay vốn ODA với một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích hợp.Tín dụng ưu đãi chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thếgiới

- Vốn ODA hỗn hợp.

Là loại ODA kết hợp hai dạng trên, bao gồm một phần không hoàn lại

và tín dụng ưu đãi

Trang 8

1.2 Tình hình thu hút ODA trên thế giới.

- Tổng giá trị ODA trên thế giới:

+ Từ năm 2005 – 2007: ODA có xu hướng giảm mạnh (từ 128,29 tỉUSD giảm xuống còn 112,84 tỉ USD ).Sự sụt giảm này chủ yếu là do sựkết thức thời gian dài gia tăng viện trợ nợ từ năm 2002

+ Từ năm 2008-2010: ODA xu hướng gia tăng, đạt đỉnh vào năm 2010(134.5 tỉ USD) tăng 19,2% so với năm 2007 Do sự khủng hoảng kinh tếthế giới 2008 các nước đáp lại lời kêu gọi viện trợ từ OECD

+ Từ năm 2011- 2012: ODA có xu hướng giảm nhẹ (giảm 2.7% so vớinăm 2010), sự sụt giảm là hiệu ứng từ các thời gian khủng hoảng tài chínhtoàn cầu : dịch bệnh, khủng bố,

+ Từ năm 2012-2015: ODA có xu hướng tăng mạnh

- Cơ cấu sử dụng ODA theo lĩnh vực:

Trang 9

Giai đoạn 2005-2014, ODA dành cho 2 lĩnh vực cơ sở hạ tầng dịch vụ

xã hội và kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất

Tỉ trọng ODA dành cho các lĩnh vực : Kinh tế, sản xuất, viện trợ nhânđạo rất ổn định, không thay đổi nhiều qua từng năm

+ Kinh tế :2005 là 12,63%, 2014-2015 là 19% tăng 6,37%

+ Sản xuất: 2005 là 6,24%, 2014-2015 là 6,6 % tăng 0,36%

+ Viện trợ nhân đạo : 2005 là 7,88%, 2014-2015 là 11,7% tăng 3,82%

- Các nước cung cấp ODA chính:

Năm 2014-2015, Các nước Đan Mạch, Nauy, Thụy Điển và Anh tiếp

Trang 10

tục vượt qua mục tiêu cung cấp ODA mà Liên Hợp Quốc đưa ra là 0,7%GNI; Mĩ tiếp tục là nhà tài trợ lớn nhất với 31.08 tỉ USD tiếp sau đó làAnh; 15 nước có ODA giảm trong đó các nước giảm mạnh nhất làCanada, Pháp, Nhật Bản, Phần Lan và Tây Ban Nha.

2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại 2.1.1 Khái niệm

- FDI là hình thức đầu tư dài hạn của một chủ thể (cá nhân hay công ty)nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh vàchủ thể đầu tư sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh đó

- WTO cho rằng: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra khi một nhà đầu

tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác(nước tiếp nhận đầu tư) với quyền quản lý tài sản đó”

2.1.2 Đặc điểm

- FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong

vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước

để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

- Chủ đầu tư tự quyểt định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu hách nhiệm về lỗ, lãi.

- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận

đầu tư

2.1.3 Vai trò

 Đối với chủ đầu tư:

Đứng trên giác độ người đầu tư, khi thực hiện hoạt động FDI sẽ có một

số lợi ích cơ bản sau:

Trang 11

+ FDI tạo điều kiện thu hút nhu cầu mới Khi nhu cầu về một loại sảnphẩm nào đó ở trong nước suy giảm hoặc trở nên bão hòa, việc cân nhắc

để lựa chọn thị trưởng nước ngoài - nơi có nhu cầu tiểm ẩn về sản phẩm

đó thông qua FDI là giải pháp có tính khả thi

+ Tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư: chi phí sử dụng đất,lao động rẻ, sử dụng nguyên liệu thô để sản xuất tại chỗ nhằm giảm chiphí vận chuyển do phải nhập nguyên vật liệu, sử dụng công nghệ hiện hữucủa nước ngoài (thông qua mua lại doanh nghiệp) nhờ đó giảm chi phí sảnxuất, nâng cao lợi nhuận

+ Ứng phó với các hạn chế thương mại, các hàng rào bảo hộ mậu địchcủa các nước Trong một số trường hợp, các nhà đầu tư có thể sử dụngFDI như một chiến lược phòng ngự hơn là tấn công Chẳng hạn, nhà máysản xuất ô tô của Nhật sẽ thành lập ở Mĩ do tiên đoán rằng việc xuất khẩu

ô tô sang Mĩ sẽ chịu ảnh hưởng của những hạn chế thương mại ngặtnghèo Mặt khác, FDI giúp chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấu sảnxuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Ngoài ra, thực hiện FDI nhà đầu tư có cơ hội để tận dụng những lợithế do sự thay đổi về tỉ giá, bành trưởng sức mạnh kinh tế, tài chính, nângcao uy tín, mở rộng thị trường tiêu thụ

 Đối với cuộc nhận đầu tư

- Lợi ích của thu hút FDI:

+ Bổ sung cho nguồn vốn trong nước:

+ Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý:.

+ Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu:

+ Tặng số lượng việc làm và đào tạo nhân công:

+ Nguồn thu ngân sách lớn:

- Hạn chế của FDI

FDI cũng có những hạn chế nhất định

2.1.4 Phân loại

Trang 12

- Theo cách thức xâm nhập

+ Đầu tư mới (new investment)

+ Mua lại (acquisitions)

+ Sáp nhập (merge)

- Theo định hướng của nước nhận đầu tư

+ FDI thay thế nhập khẩu

+ FDI tăng cường xuất khẩu:

+ FDI theo các định hướng khác của chỉnh phủ:

- Theo hình thức pháp lý

+ Hợp đồng hợp tác kình doanh:

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

+ BOT, BTO, BT: BOT (BuildOperateTransfer) có nghía Xây dựng Vận hành - Chuyển giao:

-2.2 Tình hình thu hút FDI trên thế giới

- Bức tranh FDI toàn cầu trong bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm mạnh:

Trang 13

+ Tại khu vực Bắc Mỹ: FDI ước đạt 166 tỷ USD, giảm 46% so với năm 2019.

Trong số đó, FDI vào Mỹ chỉ đạt 134 tỷ USD, giảm 49% so với năm 2019 –nguyên nhân chính khiến cho FDI vào Mỹ giảm là do chiến tranh thương mạigiữa Mỹ với Trung Quốc và sự kiểm soát chưa tốt đại dịch Covid-19 của nướcnày Bên cạnh đó, nền kinh tế toàn cầu bất ổn cũng khiến dòng vốn đầu tư suygiảm FDI vào Úc cũng ước đạt 22 tỷ USD, giảm 46% so với năm trước Trongkhi đó, FDI vào Nhật Bản năm 2020 ước đạt 17 tỷ USD, tăng 13,3% so với năm2019

+ Tại các nước đang phát triển: Trước đó, năm 2019,Trung Quốc đứng thứ 2

với tổng vốn FDI là 140 tỉ USD, trong khi ở vị trí số 1 là Mỹ với tổng vốn là 251

tỷ USD Nguyên nhân chính là do nước này đã có những biện pháp kiểm soát tốtdịch bệnh cũng như ổn định và phục hồi kinh tế nhanh, điều này hấp dẫn FDIhơn Nền kinh tế này tăng trưởng tới 2,3% năm 2020 và trở thành thị trường lớnduy nhất trên thế giới có mức tăng trưởng dương

Trang 14

- Tình hình ở một số nước tiêu biểu:

+ Trung Quốc:.

+ Thái Lan và Malaysia: Đầu tư theo hướng chọn lọc:

+ Singapore:.

3 Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam

3.1 Thực trạng thu hút vốn FDI và ODA của Việt Nam:

3.3.1 Thực trạng thu hút vốn FDI:

Sau 30 năm mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, dòng vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã không ngừng tăng Tính đến cuốinăm 2017, Việt Nam đã thu hút được trên 25.000 dự án đầu tư trực tiếp

Trang 15

nước ngoài với tổng mức đầu tư đăng ký hơn 333 tỷ USD Đến nay, 129quốc gia/vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã là một động lực chính cho sự pháttriển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tănglên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại

tự do (FTA) song phương và đa phương

Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục

và tăng nhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014

Từ sau năm 2015 tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăngmạnh mẽ và liên tục, với tổng vốn đầu tư vào Việt Nam năm 2015 là 22,7

tỷ USD, thì đến năm 2019 con số này tăng lên 38,95 tỷ USD Năm 2020

do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng

Trang 16

nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có sự sụtgiảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019 (Hình 1).

Trang 17

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam

đã thu hút được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148

dự án từ các quốc gia và vùng lãnh thổ Có 10 quốc gia cam kết với sốvốn trên 10 tỷ USD Trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng

ký 69,3 tỷ USD và 9.149 dự án đầu tư (chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư);Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷ USD và 4.674 dự án đầu tư (chiếm gần15,9% tổng vốn đầu tư

3.3.2 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam

Với một quốc gia đang phát triển rất nhanh như Việt Nam, nhu cầu vốnrất lớn Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là một trong nhữngnguồn vốn đầu tư phát triển quan trọng đối với Việt Nam Trước đây, ViệtNam nhận được hai nguồn vốn ODA song phương chủ yếu, một từ cácnước thuộc tổ chức SEV (Hội đồng tương trợ kinh tế), trong đó chủ yếu là

từ Liên Xô (cũ)

Nguồn viện trợ ODA thứ hai từ các nước DAC và một số nước khác,chủ yếu là Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy, Pháp, Ấn Độ…

Trang 18

Nguồn ODA này đã có ý nghĩa tích cực trên một số mặt trong sự nghiệpphát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam

Đặc biệt trong những năm gần đây, cam kết ODA mà các nhà tài trợdành cho Việt Nam tăng khá đều: năm 2005 đạt khoảng 3,5 tỷ USD, năm

2006 đạt 3,75 tỷ USD, năm 2007 là 4,45 tỷ USD, còn cho năm 2008 con

số này là 5,426 tỷ USD Đây là mức cam kết kỷ lục, nâng tổng giá trịODA cam kết trong 2 năm 2006 - 2007 đạt gần 9,88 tỷ USD, bằng 49%

dự báo cam kết vốn ODA cho cả thời kỳ 2006 - 2010

Nhiều công trình lớn được xây dựng từ nguồn vốn ODA: cầu MỹThuận, cầu Sông Gianh, dự án nâng cấp quốc lộ 1A, dự án thủy lợi CửaĐạt - Thanh Hóa…

Hiện nay, đối tác lớn cung cấp vốn ODA cho Việt Nam bao gồm: Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Qũy tiền tệquốc tế (IMF), các tổ chức Liên Hiệp Quốc (UN) và nhiều nhà tài trợsong phương khác như Nhật Bản, Hàn Quốc

- Thứ hai, Việt Nam đã hưởng lợi nhờ đạt được những kết quả ấn tượng

về tăng trưởng kinh tế và giảm đói nghèo nhanh đúng vào thời điểm màcác nhà tài trợ đang tập trung vào lĩnh vực giảm nghèo và sẵn sàng việntrợ cho những nước sử dụng tốt nguồn vốn này

- Thứ ba, tiến trình hội nhập sâu và chủ động vào kinh tế thế giới và

khu vực, sự năng động của nền kinh tế, tiến trình cải cách hành chính vàmong muốn của Chính phủ Việt Nam tiếp tục gắn bó với các nhà tài trợ

đã khiến họ càng nhiệt tình với Việt Nam hơn

Trang 19

=> Như vậy, có thể thấy, Việt Nam đã trở thành đối tác quan trọng củacác nhà tài trợ trong các cam kết vốn ODA.

3.2 Thành tựu trong quá trình thu hút vốn đầu tư ODA và FDI tại Việt Nam.

3.2.1 Thành tựu trong quá trình thu hút vốn đầu tư ODA tại Việt Nam.

Việc tiếp nhận và sủ dụng vốn ODA trong thời gian qua được đánh giá cơ bản

có hiệu quả và có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và xóa đóigiảm nghèo ở Việt Nam

+ Thứ nhất, Các khoản ODA là nguồn tài chính đáng kể, hỗ trợ sự

nghiệp đổi mới của Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng vềkinh tế - xã hội

+ Thứ hai, Các chương trình, dự án ODA đã đóng góp trực tiếp vào

những tiến bộ này thông qua việc hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng cơ sở, y tế,giáo dục, phát triển công nghệ và cải cách hành chính

+ Thứ ba, việc thu hút ODA trong thời gian qua góp phần quan trọng

trong việc thực hiện thành công chính sách đối ngoại rộng mở,

3.2.2 Thành tựu trong quá trình thu hút vốn FDI vào Việt Nam

đ

3.3 Hạn chế trong quá trình thu hút vốn ODA & FDI.

3.3.1 Hạn chế trong quá trình thu hút vốn ODA vào Việt Nam.

+ Thứ nhất, chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bản chất của ODA.

Thời gian qua, có nơi coi ODA là nguồn vốn nước ngoài cho không, nếu

là vốn vay thì Chính phủ có trách nhiệm trả nợ, xem nhẹ vấn đề hiệu quả

và trách nhiệm sử dụng, gây thất thoát, lãng phí đã làm giảm thiểu hiệuquả thu hút vốn ODA

+ Thứ hai, chậm cụ thể hoá chủ trương, chính sách và định hướng thu

hút và sử dụng ODA và phối hợp vốn ODA với các nguồn vốn khác trên

Ngày đăng: 13/03/2023, 00:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w