Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA ĐẦU TƯ o0o Tên đề tài VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ VÀ DỊCH CHUYỂN KINH TẾ LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM Lớp tín chỉ DTKT1106(121) 03 Nhóm sinh viên thực hiện Họ và tên[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
Tên đề tài:
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ VÀ DỊCH CHUYỂN KINH TẾ.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM
Trang 2A LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I Đầu Tư
1 Khái niệm về đầu tư dưới các góc độ khác nhau
- Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư
- Theo quan điểm kinh tế, đầu tư là tạo một “vốn cố định” tham gia vào hoạtđộng của doanh nghiệp trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nối tiếp Đây làvấn đề tích lũy các yếu tố vật chất chủ yếu về sản xuất hay kinh doanh
- Theo quan điểm tài chính, đầu tư là việc mua một tài sản với hy vọng rằng
nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giácao
- Theo nghĩa rộng và bao quát, đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lựchiện tại vào một hoạt động nào đó nhằm đạt được một hay một số tập hợpmục đích của nhà đầu tư trong tương lai
- Theo nghĩa hẹp, đầu tư là chỉ các hoạt động sử dụng các nguồn lực nhằmđem lại cho nền kinh tế, xã hội kết quả lợi ích trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra
- Theo luật đầu tư 2005, hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trongquá trình đầu tư bao gồm các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện, quản lý
dự án đầu tư Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng loại tài sản hữu hình hay
vô hình đề hình thành tài sản để tiến hành hoạt động đầu tư
2 Vai trò của Đầu Tư
- Đối với một nền kinh tế, Đầu tư đóng vai trò đặc biệt quan trọng
- Đầu tư không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất xã hội mà còn tạo ra
“cú hích” cho sự phát triển của nền kinh tế Đầu tư là hoạt động nhằm tái tạo tàisản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và hoạt độngsản xuất xã hội khác.Đầu tư cũng là hoạt động tạo ra việc làm cho người laođộng, nâng cao đời sống của người dân trong xã hội, phát triển xã hội
- Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế khi nó tác động quy mô sản lượng củanền kinh tế Quy mô của đầu tư tác động đến tốc độ của tăng trưởng của kinh
Trang 3- Đầu tư cũng góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước.Những hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là từ nhữngnước phát triển, sẽ giúp đất nước có cơ hội tiếp cận các công nghệ hiện đại, dâychuyền sản xuất tiên tiến, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học
=> Đầu tư là cốt lõi, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
II Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.Cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ chặt chẽvới nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc mục tiêu của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế chính là kết quả của sự phân công lao động xã hội
2 Phân loại cơ cấu kinh tế
2.1 Cơ cấu kinh tế ngành
- Là tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại về mặt số lượng và chất lượng giữa các ngành vớinhau
2.2 Cơ cấu kinh tế vùng - lãnh thổ
- Cơ cấu vùng – lãnh thổ kinh tế là sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổtrên phạm vi cả nước ở nước ta có thể chia ra các vùng kinh tế như sau:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 4- Là kết quả tổ chức kinh tế theo các hình thức sở hữu kinh tế, gồm nhiều thành phần kinh tế tác động qua lại lẫn nhau.
3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.1 Khái niệm
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng tháikhác cho phù hợp với phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượngsản xuất của các điều kiện về kinh tế xã hội phù hợp với giai đoạn phát triểnkinh tế nhất định
- Thực chất quá trình này là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế lạc hậu, lỗi thờihoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới hoàn thiện và phát triển hơn
3.2 Sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- CCKT không thể tự thay đổi nếu không có sự tác động từ bên ngoài
- Nếu CCKT chuyển dịch đúng, hợp lý thì đó là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội; ngược lại nó trở thành yếu tố kìm hãm Vì vậy CDCCKT là một vấn đề mang tầm quốc gia, đòi hỏi một chương trình hành động thống nhất trên
cả nước
3.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
+ Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trọng khu vực I Tỷ trọng khu vực III khá cao nhưng vẫn còn chưa ổn định
+ Ở khu vực I, xu hướng là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọngngành thủy sản Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng
+ Ở khu vực II, ngành công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm Chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư
+ Ở khu vực III, đã có những bước tăng trưởng, nhất là các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị Nhiều loại hình
Trang 5dịch vụ mới cũng được ra đời
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo+ Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khinước ta tham gia WTO
=> Chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ mới
III Tác động của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động quan trọng, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời
kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của nền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực
1 Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm và thực tiễn cho thấy rằng con đường tăng trưởng nhanh với tốc
độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, đặc biệt là sự chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ
1.1 Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành:
Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế là sự thay đổi có mục đích, có địnhhướng và dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với việc áp dụng đồng bộ các giải pháp cần thiết để chuyển cơ cấu ngành từ trạng thái này qua trạng thái khác, hợp lý và hiệu quả hơn
- Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành: Đầu
tư vào ngành nào càng nhiều thì ngành đó càng có khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP
Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hóa cơ cấu sản xuất trong mỗi ngành kinh tế là do
có tác động của đầu tư
+ Đối với các ngành nông nghiệp, đầu tư tác động nhằm đẩy nhanh công
Trang 6nghiệp hóa và hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn bằng cách xây dựng kết cấu kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, tăng cường khoa học côngnghệ…
+ Chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiện gắn liền với
sự phát triển các ngành kinh tế theo hướng đa dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành trọng điểm và mũi nhọn, có tốc độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường, có khả năng xuất khẩu
+ Đối với ngành dịch vụ, đầu tư giúp phát triển các ngành thương mại, dịch
vụ vận tải hàng hóa, mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế Đầu
tư còn tạo nhiều thuận lợi trong việc phát triển nhanh các ngành dịch vụ bưu chính viễn thông, phát triển du lịch, mở rộng các dịch vụ tài chính tiền tệ
- Nhờ có đầu tư mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũng được tăng cường Mọi việc như mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắm máy móc, trang thiết bị… suy cho cùng đều cần đến vốn
1.2 Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ:
Đối với cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh củanhững vùng có khả năng phát triển nhanh hơn
+ Nguồn vốn đầu tư thường được tập trung tại những vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Các vùng kinh tế trọng điểm được đầu tư phát huy thế mạnh của mình, góp phần lớn vào sự phát triển chung của cả nước, làm đầu tàu kéo kinh tế chung của đất nước đi lên, khi đó những vùng kinh tế khác mới
có điều kiện để phát triển, làm bàn đạp thúc đẩy cho các vùng khác phát triển + Nguồn vốn đầu tư cũng thúc đẩy các vùng kinh tế khó khăn có khả năngphát triển, giúp họ có đủ điều kiện để khai thác, phát huy tiềm năng của họ, giải quyết những vướng mắc tài chính, cơ sở hạ tầng cũng như phương hướng phát triển, tạo đà cho nền kinh tế vùng, giảm bớt sự chênh lệch kinh tế với các vùng khác
Có thể dễ dàng nhận thấy bất cứ vùng nào nhận được một sự đầu tư thích hợp đều có điều kiện để phát huy mạnh mẽ những thế mạnh của mình Những
Trang 7vùng tập trung nhiều khu công nghiệp lớn đều là những vùng rất phát triển củamột quốc gia Những vùng có điều kiện được đầu tư sẽ là đầu tàu kéo các vùng khác cùng phát triển Những vùng kém phát triển có thể nhờ vào đầu tư
để thoát khỏi đói nghèo và giảm dần khoảng cách với các vùng khác
Nếu xét cơ cấu lãnh thổ theo góc độ thành thị và nông thôn thì đầu tư là yếu tố đảm bảo cho chất lượng của đô thị hoá Việc mở rộng các khu đô thị dựa trên các quyết định của chính phủ sẽ chỉ là hình thức nếu không đi kèm với các khoản đầu tư hợp lý
1.3 Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
Đầu tư đã có tác động tạo ra những chuyển biến về tỷ trọng đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế
Đầu tư tạo ra sự phong phú, đa dạng về nguồn vốn đầu tư Cùng với sự xuất hiê ̣n của các thành phần kinh tế mới là sự bổ sung mô ̣t lượng vốn không nhỏ vào tổng vốn đầu tư của toàn xã hô ̣i, tạo nên mô ̣t nguồn lực mạnh mẽ hơn trước để nângcao tăng trưởng và phát triển kinh tế Việc có thêm các thành phần kinh tế đã huy động và tận dụng được các nguồn lực trong xã hội một cách hiệu quả hơn, khuyến khích được mọi cá nhân tham gia đầu tư làm kinh tế
2 Các chỉ số đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chỉ số kinh tế trong tiếng Anh là Economic Indicator Chỉ số kinh tế là một
phần của dữ liệu kinh tế, thường có quy mô kinh tế vĩ mô, được các nhà phântích sử dụng để giải thích các khả năng đầu tư hiện tại hoặc trong tương lai
Bên cạnh đó, những chỉ số kinh tế cũng giúp đánh giá sức khỏe tổng thể của
một nền kinh tế
Các chỉ số kinh tế có thể là bất cứ điều gì nhà đầu tư lựa chọn, nhưng các
phần dữ liệu cụ thể do Chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận đưa ra mangtính phổ biến hơn Các chỉ số kinh tế đó bao gồm:
Trang 8+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
+ Số liệu thất nghiệp
+ Giá dầu thô
Để đánh giá mức độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành giữa 2 thời kỳ, người
ta có thể sử dụng công thức sau:
2.1 Tỷ trọng các ngành
Công thức tính tỷ trọng các ngành (Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ):
+ Tỷ trọng của ngành phi nông nghiệp là:
+ Tỷ trọng của ngành sản xuất vật chất là:
Ý nghĩa chỉ số:
+ Cho biết đóng góp về mặt lượng của mỗi ngành vào tổng sản lượngcủa nền kinh tế trong mỗi thời kỳ Nếu xét trong một thời kỳ, chỉ sốnày biểu hiện sự thay đổi vai trò của các ngành trong thời gian qua
+ Công thức tính tỷ trọng này cũng áp dụng để tính tỷ trọng GDP, tỷtrọng đầu tư của các vùng, các thành phần kinh tế Khi đó, nó đượcdùng để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ và theothành phần kinh tế
2.2, Hệ số chuyển dịch k của 2 ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp:
Công thức tính (dựa trên công thức tính tỷ trọng các ngành ):
Trang 9Ý nghĩa của chỉ số:
+ Góc Δ bằng 0º khi không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bằng90º khi sự dịch chuyển là lớn nhất
k =
Hệ số k cho biết tốc độ của sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, nhờ đó
mà ta có thể sử dụng hệ số k của mỗi vùng hay mỗi giai đoạn để sosánh và đánh giá tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa cácvùng đó qua các giai đoạn
+ Điều kiện áp dụng: trong công thức đưa ra; vai trò của 2 thành phần
tỷ trọng nông nghiệp và phi nông nghiệp là hoàn toàn bình đẳng.Bởi vậy, việc sử dụng k để đánh giá tốc độ dịch chuyển cơ cấungành chỉ áp dụng khi sự dịch chuyển là đúng hướng (tỷ trọng khuvực nông nghiệp giảm, tỷ trọng khu vực phi công nghiệp tăng Vìvậy, chỉ đánh giá k trong giai đoạn d<0 )
2.3 Hệ số dịch chuyển k của 2 ngành dịch vụ và sản xuất vật chất:
Công thức tính (dựa trên công thức tính tỷ trọng các ngành )
Ý nghĩa của chỉ số:
+ Góc Δ bằng 0º khi không có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và 90ºkhi sự dịch chuyển là lớn nhất
Trang 10k =
Hệ số k cho biết tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhờ đó mà
ta có thể sử dụng hệ số k của mỗi vùng hay mỗi giai đoạn để sosánh, đánh giá tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùnghoặc của vùng đó qua mỗi giai đoạn
+ Điều kiện để áp dụng: trong công thức đưa ra; vai trò của 2 thànhphần tỷ trọng dịch vụ và phi dịch vụ là hoàn toàn bình đẳng, Bởivậy, sử dụng k để đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành chỉ ápdụng khi sự chuyển dịch là đúng hướng (tỷ trọng khu vực dịch vụtăng, tỷ trọng khu vực pi dịch vụ giảm Vì vậy, chỉ đánh giá ktrong giai đoạn dDV > 0 )
3 Các hệ số đánh giá tác động của đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Để đánh giá vai trò của đầu tư tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 11tế, người ta có thể sử dụng công thức sau:
3.1 Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế của ngành (H1):
tỷ trọng đầu tư vào ngành tăng hoặc giảm thì tỷ trọng GDP cũngtăng giảm tương ứng Nếu hệ số này âm, tức là trong giai đoạn đóđầu tư không tác động thuận chiều đến thay đổi tỷ trọng ngành
3.2 Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư ngành đối với thay đổi GDP (H2):
H2=
Ý nghĩa của hệ số:
Chỉ tiêu này cho biết để góp phần đưa vào tăng trưởng kinh tế(GDP) lên 1% thì tỷ trọng đầu tư vào 1 ngành nào đó tăng baonhiêu Cũng giống như H1, hệ số này là thước đo độ nhạy cảm củatăng trưởng kinh tế nói chung với thay đổi tỷ trọng đầu tư của mỗingành
B THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GIAI ĐOẠN 2015-2020
Trang 12I Thực trạng đầu tư ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chínhtrị ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồidào với chi phí thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn vớinhà đầu tư nước ngoài Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Namnhững năm gần đây có xu hướng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Namtham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đaphương
Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục vàtăng nhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Từsau năm 2015 tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ
và liên tục, với tổng vốn đầu tư vào Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thìđến năm 2019 con số này tăng lên 38,95 tỷ USD
Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnhhưởng nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có
sự sụt giảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019 (Hình 1)
Hình 1 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Trang 13Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục đầu tư nước ngoài
Không chỉ gia tăng về số vốn đăng ký, mà vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn tronggiai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USD lên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu tư đăng ký mớităng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019
Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất,kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nên các dự án FDI vào Việt Nam có sựsụt giảm cả về vốn đăng ký, và các dự án đăng ký mới, nhưng vốn thực hiện chỉ sụtgiảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019 (Bảng 1)
Bảng 1 Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015-2020
Năm Tổng vốn FDI đăng ký
( Tỷ USD )
Vốn FDI thực hiện( Tỷ USD )
24 tỷ USD, chiếm tỷ lệ phần trăm cao trong tổng số vốn đầu tư đăng ký (40
- 70%) Ngoài ra, các lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, bán buôn, bán
lẻ hay sản xuất phân phối điện cũng khá nổi bật trong các ngành nhận đượcnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 14Tính đến hết năm 2019, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vựcthu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư, chiếm tỷ trọng cao nhấtvới tổng vốn đăng ký là 214,6 tỷ USD, ứng với 59% tổng số vốn đăng ký.
Số dự án đầu tư của lĩnh vực này cao nhất với 14.463 dự án, ứng 46,7%tổng số dự án Lĩnh vực bất động sản đứng thứ 2 với tổng số vốn đăng ký là58,4 tỷ USD (chiếm 16% tổng số vốn đăng ký) Đáng chú ý, đã có sự giatăng tỷ trọng vốn đầu tư vào các hoạt động kinh doanh bất động sản với sự
có mặt của các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng như: CapitaLand, SunwahGroup, Mapletree, Kusto Home,… Bên cạnh đó, lĩnh vực sản xuất và phânphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí chiếm 6,5%tổng số vốn đăng ký
Năm 2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút đượcnhiều sự quan tâm nhất của nhà đầu tư nước ngoài với 800 dự án cấp mới,
680 dự án điều chỉnh vốn đầu tư và 1268 lượt góp vốn, mua cổ phần vớitổng số vốn là 13,601 tỷ USD, chiếm 47,67% tổng vốn đầu tư Lĩnh vực sảnxuất, phân phối điện, khí đốt và hơi nước đứng thứ 2 đạt 5,1426 tỷ USDchiếm 18,03% tổng vốn đầu tư Hoạt động kinh doanh bất động sản đứngthứ 3 với 4,18495 tỷ USD chiếm 14,67% tổng vốn đầu tư Nhìn chung, cácngành công nghệ chế biến, kinh doanh bất động sản, sản xuất và phân phốiđiện, dịch vụ lưu trú ăn uống,… là những ngành thu hút vốn đầu tư FDI vàonhiều nhất
Về đối tác đầu tư:
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam đãthu hút được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự
án từ các quốc gia và vùng lãnh thổ Có 10 quốc gia cam kết với số vốn trên
10 tỷ USD Trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 69,3 tỷUSD và 9.149 dự án đầu tư (chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư); Nhật Bản đứngthứ hai với 60,1 tỷ USD và 4.674 dự án đầu tư (chiếm gần 15,9% tổng vốnđầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore và Đài Loan, Hồng Kông, TrungQuốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và 4,7% (Hình 2)
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 15Hình 2 Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020
Nguồn: Tổng hợp từ Tổng Cục thống kêTrong giai đoạn 2016 - 2020, số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng lên, tính đến cuối năm 2020 thì con số này lên tới 139 quốc gia và vùng lãnhthổ Trong đó thì Hàn Quốc là quốc gia có nhiều vốn đầu tư tại Việt Nam nhất với tổngvốn đầu tư chiếm từ 17 - 19% tổng số vốn FDI Đứng thứ hai là Nhật Bản với vốn đầu
tư luôn dao động trong khoảng 14 - 17% tổng vốn FDI vào Việt Nam Ngoài 2 nước
có số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn kể trên thì trong giai đoạn 2016 - 2020, Việt Nam cũng nhận được rất nhiều các khoản đầu tư FDI từ các nước và vùng lãnh thổ khác như: Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông,…
II Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2015-2020
1 Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giaiđoạn 2015-2020
Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) ở nước
ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tăng nhanh tỉ trọng giá trị
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 16trong GDP của các nghành công nghiệp, xây dựng (gọi chung là côngnghiệp) và thương mại – dịch vụ ( gọi chung là dịch vụ) Cùng với quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi về kinh
tế và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùngkinh tế, các thành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội, cơ cấu kinh
tế đối nội, cơ cấu kinh tế đối ngoại…
Thực trạng ngành nông nghiệp
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 17Từ năm 2015, độ lệch tỷ trọng nông nghiệp luôn mang giá trị âm cho thấyhướng chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệpNhưng nếu xét cho từng nhóm ngành đã có những bước tiến rõ rệt và thểhiện xu thế liên tục trong mọi giai đoạn Cụ thể giai đoạn 2015-2020, nềnkinh tế đã dịch chuyển đúng hướng Điều này lý giải cho những bước hòanhập của chúng ta trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước.Trong các giai đoạn tiếp theo thì tỷ trọng ngành đi theo xu hướng chung làgiảm Độ lệch tỷ trọng trong giai đoạn 2015-2020 là 3%.Trong giai đoạnnày, giá trị này thấp hơn các năm trước, nhưng tăng đều qua các năm Giảm
tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành trồng trọt và thuỷ sản Tỷtrọng ngành lâm nghiệp tương đối nhỏ do vậy ít bị tác động
Thực trạng ngành công nghiệp và xây dựng
Khu vực công nghiệp và xây dựng chuyển dịch theo hướng tích cực vàngày càng hợp lý hơn, tỷ trọng của ngành công nghiệp tăng từ 35,85% đến41,15 % có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trườngtrong nước; đẩy mạnh xuất khẩu như chế biến nông lâm thủy sản, da giày,may mặc… ; ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trongnước và quốc tế Ngành điện, ga, nước giữ mức tỷ trọng ổn định, tỷ trọngngành công nghiệp khai thác có xu hướng giảm xuống Tuy nhiên, tỷ trọngngành công nghiệp chế biến tăng không nhiều do các ngành công nghiệpgia công lắp ráp chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Giá trị sản xuất công nghiệpnhững năm qua tăng trưởng nhanh nhưng chủ yếu là các ngành may mặc,
da giày, lắp ráp ô tô, lắp ráp máy tính, lắp ráp xe máy có giá trị tăng tăngthêm em chiếm từ 15 đến 25% giá trị sản xuất
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhanh, chất lượng tăngtrưởng theo Các ngành công nghiệp phụ trợ tương đối phát triển, phân lớpđầu vào quá trình sản xuất công nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài
Thực trạng cơ cấu ngành dịch vụ
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 18Dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 40% Tuy vậy khu vực dịch
vụ nhìn chung tỷ trọng tăng chưa cao từ 43,25% năm 2015 đến 43,51%năm 2020, chủ yếu làm những ngành tạo ra lợi nhuận thích đáng được tậptrung đầu tư, nhưng chưa thực sự sâu: Ngành tài chính, ngân hàng, dịch vụ.Tuy nhiên, trong những năm qua một số ngành dịch vụ có mức tăng trưởngkhá như: thương mại, khách sạn, nhà hàng , vận tải, kho bãi, thông tin liênlạc, tài chính, tín dụng
2 Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tếgiai đoạn 2015-2020
(Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm
giai đoạn 2016-2019)
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 19(Tỷ trọng GDP theo thành phần kinh tế theo giá thực tế) Nhận xét: Có thể thấy cơ cấu đầu tư xét theo thành phần kinh tế của nước ta đã cónhững chuyển biến đúng hướng theo chủ trương của Đảng và nhà nước: khuyến khíchtất cả các thành phần kinh tế, động viên mọi nguồn lực tham gia phát triển kinh tế xãhội Cụ thể tỉ trọng khu vực kinh tế nhà nước tăng, đồng thời tỷ trọng hai khu vực cònlại giảm Tuy nhiên, sự chuyển dịch diễn ra còn chậm, chưa tương xứng với tiềm lực,nhu cầu phát triển của đất nước.
Cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế cho thấy bức tranh phân bố nguồn lực giữa cácnguồn lực tham gia vào quá trình đầu tư Thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn đầu tư, cao nhất vào năm 2015 chiếm 38.64% Nếu tính theo giá cốđịnh, tỷ trọng của thành phần kinh tế nhà nước chiếm khoảng 35% GDP từ năm 2015-
2019 nhưng chỉ chiếm 31% từ năm 2015-2019 trong cơ cấu đầu tư Số liệu trên chothấy, hiệu quả vốn đầu tư của thành phần kinh tế nhà nước cao.Điều đó cũng có thểthấy rõ hơn khi cơ cấu đầu tư giảm từ 38.64 xuống 30.99% thì tỷ trọng GDP cũnggiảm từ 31.9% xuống 30% trong giai đoạn 2015-2019
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 24.74% – 25.37% trong tổng vốnđầu tư và khoảng 20-22% GDP Về tổng quan, hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài vẫncòn thấp Nhưng vốn đầu tư nước ngoài đã bổ sung và trở thành thành phần quan trọngtrong tổng mức đầu tư và nền kinh tế Tác động của nó không dừng lại ở phần mà nó
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)