1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 11 Kinh Tế Đầu Tư 51E HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀ SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

36 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động thẩm định dòng tiền và suất chiết khấu của dự án đầu tư
Tác giả Nguyễn Hồng Ngọc, Lê Thái Sơn, Nguyễn Thiện Hoành, Dương Chu Toàn, Vũ Hải Ninh, Hà Mạnh Nghĩa, Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Xuân Sang
Người hướng dẫn TS Trần Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu Tư
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 683,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM 11 KINH TẾ ĐẦU TƯ 51E LOGO NHÓM 11 KINH TẾ ĐẦU TƯ 51E HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀ SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ GVHD TS TRẦN MAI HƯƠNG LOGO CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM 1 Nguyễn Hồng Ngọc 2 Lê[.]

Trang 1

NHÓM 11 KINH TẾ ĐẦU TƯ 51E

HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀ SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

GVHD: TS TRẦN MAI HƯƠNG

Trang 2

CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM

1.Nguyễn Hồng Ngọc

2.Lê Thái Sơn

3.Nguyễn Thiện Hoành

4.Dương Chu Toàn

5.Vũ Hải Ninh

6.Hà Mạnh Nghĩa

7.Nguyễn Văn Quân

8.Nguyễn Xuân Sang

Trang 3

www.themegallery.com Company Logo

Trang 4

CHƯƠNG I LÝ THUYẾT VỀ DÒNG TIỀN VÀ

SUẤT CHIẾT KHẤU

1.1Dòng tiền

1.2 Suất chiết khấu

Trang 5

www.themegallery.com Company Logo

DÒNG TiỀN

Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền

Căn cứ và phương pháp tính dòng tiền

Các quan điểm về dòng tiền Tác dụng của việc tính dòng tiền Khái niệm

Trang 6

• Dòng tiền đều là các khoản tiền bằng nhau

,xảy ra qua một thời kỳ nhất định.

• Dòng tiền không đều là các khoản tiền khác

nhau xảy ra trong một thời kỳ nhất định

• Dòng chi phí đầu tư ban đầu

• Giá trị bổ sung tài sản

• Chi phí vận hành hàng năm

• Dòng thu của dự án

Trang 7

www.themegallery.com Company Logo

TÁC DỤNG CỦA ViỆC TÍNH DÒNG TiỀN

❖ Dòng tiền dùng để tính giá trị hiện tại ròng(NPV) và giá trị tương lai

ròng(NFV) sau khi đã chiết khấu và tương lai hóa.

❖ Tạo cơ sở để xác định các khoản lợi nhuận mà dự án mang lại,xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án,xác định có nên đầu tư vào dự án hay

không.

Trang 8

Các quan điểm về dòng tiền

Đứng trên góc độ “tổng vốn đầu tư” thì dòng tiền năm 1 được

Trang 9

Các quan điểm về dòng tiền

Đứng trên góc độ chủ đầu tư thì dòng tiền năm 1 được xác định

Trang 10

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH DÒNG TiỀN

❖ Dòng chi phí vốn đầu tư ban đầu của dự án: gồm vốn

cố định và vốn lưu động.Dòng chi phí này phát sinh

trong quá trình thi công xây dựng công trình và những năm của tài sản lưu động ban đầu.

❖ Giá trị đầu tư bổ sung tài sản: khoản chi phí này phát sinh nếu tuổi thọ kinh tế của dự án lớn hơn tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định hoặc dự án có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động,thay đổi sản lượng sản xuất….

❖ Dòng chi phí vận hành hàng năm: Bao gồm các khoản chi phí xảy ra trong những năm vận hành khai

thác.Dòng chi phí này không bao gồm khấu hao và lãi vay.

❖ Dòng thu của dự án:dòng thu được thể hiện ở các

khoản doanh thu trong từng năm hoạt động của dự

án.

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TiỀN

Có hai cách xác định dòng tiền sau thuế:

án liệt kê các khoản thu,chi bằng tiền dự kiến sẻ phát sinh trong từng giai đoạn để tính được dòng tiền ròng trong suốt chu

kỳ của dự án đầu tư.Theo đó

thuế được tính bằng cách lấy thu nhập

ròng sau thuế cộng lại khấu hao,và điều

chỉnh tăng(giảm)tài sản và các khoản phải trả đầu kỳ với cuối kỳ

Trang 12

Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền

Chi phí đất đai

Chi phí chìm

Chi phí gián tiếp

Chi phí cơ hội Chi phí giao hàng và lắp đặt Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Vốn lưu động ròng tăng thêm

Tác động của dự án đến các

bộ phận khác của công ty

Trang 14

Khái niệm suất chiết khấu

Tínhchất

• Lãi suất thực

• Lãi suất danh nghĩa

Xét theo nguồn vốn

• Vốn vay

• Vốn của chủ

Trang 15

Các quan điểm lựa chọn suất

chiết khấu

Quan điểm của chủ đầu tư

Quan điểm của tổ chức tín

dụng

Quan điểm của Nhà nước

Trang 16

Quan điểm của chủ đầu tư

Ví dụ: Có số liệu của một dự án đơn giản như sau:

- Vòng đời dự án: 2 năm

- Tổng vốn đầu tư (đầu năm 1, tức cuối năm 0): 1000

(đơn vị tiền); trong đó, vốn đi vay: 400, lãi suất 8%, trả đều (vốn và lãi) trong 2 năm.

- Tổng dòng tiền ròng của dự án (chưa tính tiền vay và trả nợ): năm thứ 1: 800, năm thứ 2: 600 (đơn vị tiền).

- Suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu: 20%; thuế

suất bằng không.

Hãy thẩm định dự án theo hai quan điểm: nhà cho vay và chủ đầu tư.

Trang 17

LOGO

Trang 18

Quan điểm của các tổ chức tín dụng

❖Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) sẽ được tính theo công thức sau :

❖WACC = E% x re + D% x rd

Trong đó:

❖D% = D/(D+E) và E% = E/(D+E)

❖E: Vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu tư

❖D: Vốn vay trong tổng vốn đầu tư

❖re: lãi suất sinh lời mong muốn của chủ đầu tư

❖rd: lãi suất vay vốn

Trang 19

Quan điểm của Nhà nước

❖ Tỷ suất chiết khấu xã hội do các cơ quan

hoạch định chính sách đưa ra dựa trên các

❖ Đối với nước cho vay vốn: rs nhỏ hơn tỷ lệ lãi suất thực tế trren thị trường vốn quốc tế.

❖ Đối với nước đi vay vốn: rs lớn hơn hoặc bằng

tỷ lệ lãi suất thực tế trên thị trường vốn quốc tế.

Trang 20

Căn cứ xác định suất chiết khấu

❖ Với trường hợp đi vay vốn từ 1 nguồn

❖ Với trường hợp đi vay vốn ở nhiều

Trang 22

www.themegallery.com Company Logo

CHƯƠNG II

SỰ CẦN THIẾT

Hoạt động thẩm định dòng tiền

Ý NGHĨA

Trang 23

SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DÒNG TiỀN

❖ Đánh giá tình trạng kinh doanh của một doanh nghiệp hay một dự án

❖ Đánh giá vấn đề với khả năng thanh khoản , bởi vì có lãi không có nghĩa là có khả năng thanh khoản tốt Một công

ty làm ăn có lãi nhưng thiếu tiền mặt thì hoàn toàn có thể phá sản.

❖ Để tính toán tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROR) Các dòng doanh thu và chi phí được sử dụng như đầu vào cho các mô hình phân tích tài chính như IRR hay NPV.

❖ Để kiểm tra thu nhập hay tăng trưởng của một doanh

nghiệp khi người ta cho rằng số liệu kế toán không phản ánh chính xác thực tế kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

www.themegallery.com Company Logo

Ý NGHĨA CỦA HoẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DÒNG TiỀN

ĐỐI VỚI CƠ QUAN

CÓ THẨN QUYỀN

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI CHỦ

ĐẦU TƯ

biết được về độ tin

cậy của dòng tiền đã

án không? Có tài trợ vốn

hoặc ưu đãi gì?

là căn cứ để

ra quyết định cho vay , tài trợ vốn cho

dự án

.

Trang 25

www.themegallery.com Company Logo

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DÒNG TiỀN

cơ cấu các dòng tiền và tỉ trọng các

bộ phận cấu thành dòng chi phí dự án

3

Thẩm định dòng tiền vào : chú ý vấn

đề thổi phồng hiệu quả dự án, luôn tìm cách giảm chi phí

và nâng mức lợi nhuận

Trang 26

www.themegallery.com Company Logo

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DÒNG TiỀN

tỉ suất chiết khấu: Khi đánh giá dòng tiền của

dự án phải trên cơ sở xem xét chi phí cơ hội

Trang 27

❖ Số lượng và thời điểm phát sinh các khoản tiền ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, lựa chọn dự án

❖ Xác định dòng tiền của dự án là vấn đề khó khăn, phức tạp, với mỗi lĩnh vực của dự án thì có các đặc trưng riêng biệt,

không chỉ đòi hỏi trình độ của người lập dự án, phải dự tính tất

cả các dòng tiền liên quan, mà nó còn là khó khăn khi các cán

bộ lại là người thẩm định các dòng tiền này (có các chuyên gia chuyên sâu cho từng lĩnh vực) Đây chính là vấn đề về năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định

❖ Cập nhập các văn bản pháp luật về tính toán liên quan đến

dòng tiền dự án

❖ Phải gắn liền việc thẩm định dòng tiền với thẩm định thị

trường và kỹ thuật dự án.

❖ Chú ý tới việc xác định khấu hao của TSCĐ:

❖ Chú ý tới việc định giá thanh lý tài sản cuối đời dự án.

NHỮNG ĐiỂM CẦN CHÚ Ý

Trang 28

VÍ DỤ THỰC TiỄN

Dự án sản xuất phân hữu cơ vi sinh học của công ty TNHH Phú Đạt đã được Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi

nhánh Bắc ninh phê duyệt cho vay vốn và hiện nay đã thực chất đi vào hoạt động

Trong dòng chi của dự án sản xuất kinh

doanh này bao gồm:

Trang 29

VÍ DỤ THỰC TiỄN

❖ 1/ chi phí nguyên vật liệu chính phụ ;

❖ 2/chi phí năng lượng điện nước

❖ 3/ chi phí bao bì

❖ 4/chi phí lương

❖ 5/chi phí cho BHXH+ BHYT (25% lương)

❖ 6/ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (10%)

❖ 7/ khấu hoa phương tiện vận chuyển (10%)

❖ 8/khâu hao hạng mục xây dựng (10%)

❖ 9/ Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng(30% vốn cố định)

❖ 10/chi phí quản lý (10% lương)

❖ 11/ Chi phí trả lãi vay + vốn huy động cho năm xây dựng (9%/ năm)

❖ 12/ chi phí dự phòng và chi phí khác (5% vốn đầu tư)

❖ 13/chi phí bán hàng (5% doanh thu)

❖ 14/ chi phí vận chuyển (5% doanh thu)

❖ 15/ chi phí sử dụng đất

❖ 16/ chi phí tồn kho (20% doanh thu)

Trang 30

Hoạt động thẩm định suất chiết khấu

Trang 31

Sự cần thiết và ý nghĩa

❖Tiền có giá trị về mặt thời gian: do ảnh hưởng của các yếu tố lạm phát, ngẫu nhiên, thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của đồng tiền

❖Quá trình đầu tư thường là dài

❖=> Xác định suất chiết khấu là công việc cực kì quan trọng, nhân tố quyết định tới các chỉ tiêu hiệu quả

Trang 32

▪ Bước 3: thẩm định rbq các nguồn huy động (chính là suất chiết khấu r của dự án)

Trang 33

Các lưu ý trong công tác thực hiện thẩm định suất chiết khấu

❖Khi dự án sử dụng vốn của nhiều nguồn với các kỳ hạn khác nhau thì phải tính chuyển các chi phí sử dụng đó về cùng một kỳ hạn, thường là kỳ hạn năm theo công thức

❖Rn=(1+Rt)m-1

❖Rn: lãi suất theo kỳ hạn năm

❖Rt: lãi suất theo kỳ hạn t (tháng, quý, 6 tháng)

❖m: số kỳ hạn t trong 1 năm

Trang 34

Ví dụ minh hoạ

❖ Trong hồ sơ thẩm định của 1 dự án năm 2005 có tổng

vốn đầu tư là 1000 tỷ, trong đó

❖ Vốn chủ sở hữu là 600 tỷ, chủ đầu tư lấy r là 25%/ năm.

❖ Vốn vay từ ngân hàng A là 250 tỷ, lãi suất là 20%/ năm.

❖ Vốn vay từ ngân hàng B là 150 tỷ, lãi suất là 15%/năm.

❖ Như vậy suất chiết khấu của dự án là 22.25%/năm.

❖ Thẩm định:

❖ 1, nêu đầy đủ 3 nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng A, vốn vay ngân hàng B.

❖ 2, thẩm định các mức r của từng nguồn vốn

Trang 35

❖ Với nguồn vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp đó trong 3 năm

2002, 2003, 2004 hoạt động gần đây đều thu lợi nhuận bình quân là 21%, tỷ lệ lạm phát dự kiến là 5%, nên tính được r là 26%/năm, chủ đầu tư lấy mức 25% là hợp lý chưa hợp lý, cần lấy tổi thiểu 26%.

❖ Với nguồn vốn vay từ ngân hàng A là một ngân hàng

thương mại Mức lãi suất cho vay bình quân năm trước của ngân hàng này ( hay hệ thống các ngân hàng) là 18% Chủ đầu

tư lấy mức lãi suất 20% là phù hợp vì còn tính tới yếu tố lạm phát và các ngân hàng thương mại tăng lãi suất cho vay.

❖ Với nguồn vốn vay từ ngân hàng B, do dự án thuộc diện được hưởng các ưu đãi đầu tư nên có thể được vay ưu đãi và mức lãi suất là 15% được xem là cao đối với nguồn vốn này vì ngân hàng B cho vay với lãi suất 10% đối với các dự án được

ưu đãi.

❖ Do đó tỷ suất chiết khấu tối thiểu là 22,1%.

Trang 36

www.themegallery.com

Ngày đăng: 25/01/2023, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w