Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ ĐỀ BÀI Phân tích môi trường đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2011 2020 Các giải pháp Việt Nam cần thực[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: KINH TẾ ĐẦU TƯ
ĐỀ BÀI: Phân tích môi trường đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Các giải pháp
Việt Nam cần thực hiện để cải thiện môi trường đầu tư
Nhóm 8: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trần Thị Hồng NhungChu Đặng Thanh HươngLại Gia Huy
Nguyễn Huyền Mỹ Duyên
Tô Hoàng PhươngLớp tín chỉ: DTKT1154(122)_08
Giảng viên: Đinh Thùy Dung
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT THÀNH VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Nguyễn Thị Thanh
Thảo
(Nhóm trưởng)
Có tinh thần trách nhiệm
Lại Gia Huy
Đóng góp ý kiến khi thảo luận nhóm.Chủ động đưa ra hướng giải quyết khác khi có xung đột
Nghiên cứu tài liệu cẩn thận, thông tin có chọn lọc Bị trễ deadline một chút nhưng không ảnh hưởng đến tiến độ công việc của nhóm
Chu Đặng Thanh
Hương
Chủ động đưa ra ý kiến khi thảo luận nhóm
Nội dung đóng góp đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng và cẩn thận Bị trễ deadline một chút nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tiến độ côngviệc của nhóm
Nguyễn Huyền Mỹ
Duyên
Đóng góp ý kiến hay và được đánh giá cao
Nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin dữ liệu kỹ lưỡng, cẩn thận, độ chính xác cao
Tô Hoàng Phương
Phối hợp, hợp tác cùng thành viên khác (Nhung) để hoàn thành tốt nội dung đảm nhận
Phần nội dung đóng góp đã có sự nghiên cứu, tìm tòi những tài liệu bên ngoài một cách cẩn thận
Trần Thị Hồng
Nhung
Phối hợp, hợp tác cùng thành viên khác (Phương) để hoàn thành tốt nội dung đảm nhận Nội dung được nghiên cứu kỹ càng, biết cách tiếp nhận góp ý để hoàn thiện nội dung
Trang 3MỤC LỤC
NỘI DUNG 4
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 4
1 Khái niệm, đặc điểm của môi trường đầu tư 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư 4
2 Phân loại các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư 4
II MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM 5
1 Tác động của các môi trường đầu tư 5
1.1 Môi trường tự nhiên 5
1.2 Môi trường chính trị 7
1.3 Môi trường pháp luật 9
1.4 Môi trường kinh tế 10
1.5 Môi trường văn hóa – xã hội 12
2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2011-2020 13
2.1 Quy mô 13
2.2 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư 15
2.3 Cơ cấu FDI theo ngành 17
3 Một số bất cập của môi trường đầu tư Việt Nam 18
III CÁC GIẢI PHÁP VIỆT NAM CẦN THỰC HIỆN ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
1 Khái niệm, đặc điểm của môi trường đầu tư
1.1 Khái niệm
Cho đến hiện nay, khái niệm môi trường đầu tư được nhiều tác giả đề cập đến nhưng vẫn còn chưa thống nhất Khái niệm môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu của chương này, khái niệm môi trường đầu tư được định nghĩa như sau:
“ Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố của quốc gia, địa phương có ảnh
hưởng tới hoạt động đầu tư, và phát triển kinh tế.” [ CITATION Giá2 \l 1033 ]
1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư
Tính tổng hợp: Các yếu tố của môi trường đầu tư có mối quan hệ tương tác lẫn nhau và gây tác động đến toàn bộ nền kinh tế
Tính hai chiều: Môi trường đầu tư , chính phủ và nhà đầu tư tương tác với nhau
Tính động: Môi trường đầu tư luôn vận động do các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư luôn vận động
Tính mở: Các yếu tố của môi trường đầu tư cấp tỉnh chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư quốc gia, môi trường đầu tư quốc gia lại chịu ảnh hưởng của môitrường đầu tư quốc tế
Tính hệ thống: Vì môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố tác động qua lạilẫn nhau, các yếu tố này luôn tự biến đổi, tương tác lẫn nhau qua các mối liên
hệ, dẫn đến bản thân hệ thống môi trường đầu tư biến đổi liên tục
2 Phân loại các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư
Theo chức năng quản lý Nhà nước: Nhóm chính phủ có ảnh hưởng mạnh và Nhóm chính phủ ít có ảnh hưởng
Theo kênh tác động của các nhân tố đến hoạt động đầu tư: Các nhân tố tác động tới chi phí,Các nhân tố tác động tới rủi ro, Các nhân tố tác động tới cạnh tranh
Theo yếu tố cấu thành: Môi trường tự nhiên, Môi trường chính trị, Môi trường pháp luật, Môi trường kinh tế, Môi trường văn hoá, xã hội
Theo phạm vi ảnh hưởng: môi trường đầu tư cấp quốc gia, môi trường đầu tư cấp vùng, môi trường đầu tư cấp tỉnh
Theo giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư: môi trường đầu tư nước ngoài gồm các yếu tố của giai đoạn thành lập, hoạt động và giải thể hay phá sản doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
Theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn đầu tư: Yếu tố đẩy và Yếu tố kéo
Trang 5 Theo hình thái vật chất: môi trường đầu tư cứng và môi trường đầu tư mềm.
Theo nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư: Khung chính sách đối với hoạt động FDI, Nhóm nhân tố kinh tế, Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh
II MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM
1 Tác động của các môi trường đầu tư
1.1 Môi trường tự nhiên
Khái quát về môi tường tự nhiên của Việt Nam
Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, của một vùng nhất định Các yếu tố của môi trường tự nhiên có ảnhhưởng đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án
Việt Nam nằm ở cái nôi của Đông Nam Á, vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam có thể đóng vai trò là bệ phóng và căn cứ địa cho tập hợp dân số lớn nhất trên trái đất (tổng cộng của ASEAN cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Bắc Trung Hoa là hơn 2 tỷ người)
Việt Nam chiếm giữ đường bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á và có chungđường biên giới trên bộ với Trung Quốc ở phía bắc và Lào và Campuchia ở phía tây Đường
bờ biển này giúp tiếp cận trực tiếp với Vịnh Thái Lan và Biển Đông
Việt Nam có diện tích đất liền là 331.114 km2 Phần lớn đất nước là đồi núi, với diện tích đất bằng phẳng chỉ chiếm khoảng 20% Đặc điểm địa hình chủ yếu ở phía bắc là cao nguyên và đồng bằng sông Hồng và phía nam bao gồm núi trung tâm, vùng trũng ven biển vàđồng bằng sông Cửu Long Việt Nam có đường biển đẹp dài 3.444 km, là điều kiện lý tưởng
để phát triển ngành hàng hải, thương mại, du lịch nói riêng và vươn lên trở thành trung tâm vận tải biển của thế giới nói chung Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với các vùng đồi núi, cao nguyên và ven biển thích hợp cho các vùng kinh tế tổng hợp
Kể từ khi bắt đầu thăm dò dầu khí ngoài khơi vào những năm 1970, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu ròng dầu thô, ngoài ra trữ lượng khí đốt và dầu mỏ, trữ lượng than và khai thác thủy điện cung cấp các nguồn năng lượng sẵn có khác.Khoáng sản ở Việt Nam bao gồm quặng sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, niken, mangan, đá cẩm thạch, titan, vonfram, bôxít, graphit, mica, cát silica và đá vôi
Tác động
- Đầu tư dựa vào tài nguyên thiên nhiên
Theo thống kê của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cho thấy trong 20 năm qua, các nhà thầu dầu khí nước ngoài đã đầu tư khoảng 45 tỷ USD vào hoạt động thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có trên 40 công ty dầu mỏ nước ngoài đang đầu tư vào các khâu thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn Trong số đó, nhiều công ty dầu mỏ lớn đang hợp tác với Việt Nam như Chevron (Mỹ), KNOC (Hàn Quốc), Gazprom (Nga), Petronas
(Malaysia), PTTEP (Thái Lan), Talisman và Repsol (Tây Ban Nha), ExxonMobil (Mỹ), Total
và Neon Energy (Pháp)
Các công ty phần lớn đầu tư dưới hình thức góp vốn với doanh nghiệp dầu mỏ của Việt Nam để thực hiện các hợp đồng dầu mỏ Ngoài ra, Việt Nam còn ký kết hợp tác với
Trang 6Liên bang Nga để thành lập các công ty liên doanh với nhiệm vụ chính là thăm dò dầu mỏ tạiNga và Việt Nam Với các hoạt động hợp tác này, 38 mỏ dầu khí trong tổng số hơn 100 phát hiện dầu khí đã được đưa vào khai thác.
- Đầu tư dựa vào vị trí địa lý
Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí như một bán đảo với 3 mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (có đường bờ biển dài 700km), phía Tây có đường biên giới giáp với
Campuchia và phía Bắc giáp với vùng kinh tế Đông Nam Bộ – vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay ĐBSCL nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố rất dày thuận lợi cho giao thông thủy vào bậc nhất ở nước ta Đây là điểm đặc biệt thuận lợi để xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đã qua chế biến, chế tạo đi nơi khác
Số liệu được Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố, tính đến ngày 20/9/2014, cả nước có 1.152 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký 7,63 tỷ USD, bằng 82,2% so với cùng kỳ năm 2013 Bên cạnh đó, còn có 418 lượt
dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 3,54 tỷ USD, bằng 62,1% so với cùng kỳ năm 2013.Tính chung cả vốn cấp mới và tăng thêm, 9 tháng đầu năm, các nhà đầu
tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam tổng cộng 11,18 tỷ USD, bằng 74,5% so với cùng kỳ năm trước [ CITATION Cục \l 1033 ]
Xét về lĩnh vực, theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài nhất, với 571 dự án đăng
ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 7,7 tỷ USD, chiếm 68,9% tổng vốn đầu tư đăng
ký trong 9 tháng năm 2014
Tháng 9/2014, Bình Dương đã trao giấy chứng nhận đầu tư cho 37 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký gần 380 triệu USD Trong số này, đáng chú ý có hai dự án của Công ty TNHH liên doanh Nam Phương Textile trong ngành dệt may và của Công ty TNHH Công nghiệp Kingtec Việt Nam trong lĩnh vực thiết bị y tế
1.2 Môi trường chính trị
Khái quát về môi trường chính trị của Việt Nam
Sự ổn định trong môi trường đầu tư là điều kiện kiên quyết cho quyết định bỏ vốn đầu
tư Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc thu hút vốn đầu tư bởi nó đảm bảo việc thựchiện các cam kết của chính phủ trong các vấn đề sở hữu vốn đầu tư, hoạch định các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển đầu tư của 1 nước Ổn định chính trị sẽ tạo ra ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu tư
Trang 7Nằm trong một khu vực nơi mà một số quốc gia vẫn dễ bị bất ổn chính trị và kinh tế, Việt Nam đã được hưởng lợi từ chính phủ và cấu trúc xã hội ổn định, trở thành một địa điểm
lý tưởng để đầu tư vốn Sau 40 năm hòa bình và phát triển, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến đầu tư tin cậy của nhiều quốc gia do sự ổn định và nhất quán về chính trị Một trong những yếu tố quan trọng nhất để các doanh nghiệp FDI lựa chọn đầu tư vào Việt Nam là vấn đề an ninh
Việt Nam là một nhà nước độc đảng được điều hành bởi sự lãnh đạo tập thể của Tổng
Bí thư Đảng Cộng sản, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước Chính sách được Đại hội Đảng quy định 5 năm một lần và được điều chỉnh hai lần một năm bởi các cuộc họp toàn thể của Ban Chấp hành Trung ương Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm thực hiện chính sách Quốc hội có quyền thông qua, sửa đổi Hiến pháp và Luật, quyết định các vấn đề quan trọng của quốc gia (chính sách đối nội, đối ngoại, kinh tế - xã hội, chính trị,
an ninh, hoạt động của các cơ quan nhà nước) và giám sát mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước
Chủ tịch nước với tư cách là Nguyên thủ quốc gia đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện và quản lý các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của các cơ quan nhà nước Các bộ chịu trách nhiệm thực thi quyền lực nhà nước trong ngành, lĩnh vực nhất định
Ủy ban nhân dân (tỉnh, huyện, xã) điều hành các công việc quản lý trên phạm vi địa bàn hànhchính của mình, quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động hàng ngày của các cơ quan nhà nước
ở địa phương và thực hiện các chính sách của Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước cấp trên
Thời gian gần đây, Việt Nam được các nhà đầu tư coi là điểm sáng trong ASEAN nhờ chính trị ổn định, tăng trưởng kinh tế bền vững, lực lượng lao động dồi dào, thị trường rộng lớn, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, hội nhập quốc tế sâu rộng, ưu đãi cạnh tranh, cộng với vị trí địa lý ở trung tâm Đông Nam Á
Chính sách hỗ trợ của Chính phủ
Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục phục hồi môi trường đầu tư và kinh doanh của mình Một phương thức mà chính phủ đang thực hiện là thực hiện ba “đột phá chiến lược”: (1) xây dựng thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý; (2) xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến
và tích hợp, đặc biệt là giao thông; và (3) phát triển một lực lượng lao động chất lượng Tất
cả những chiến lược này sẽ được hoàn thành vào năm 2020
Việt Nam xem thành công của các doanh nghiệp FDI là thành công của chính mình Chính vì vậy Chính phủ cam kết đảm bảo môi trường chính trị - xã hội ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI trong nước
Về trung và dài hạn, Việt Nam sẽ tiếp tục nỗ lực thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốnFDI để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam sẽ hướng tới dòng vốn FDI “chất lượngcao”, tập trung vào các dự án FDI sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Việt Nam cũng sẽ nhắm vào các dự án có sản phẩm cạnh tranh – là sản phẩm mà có thể là một phần của mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu
Trang 8Trong tất cả các nhiệm vụ trọng tâm, việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô đồng thời kiểm soát lạm phát là hết sức quan trọng Để đảm bảo đạt được mục tiêu này, Chính phủ đã yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước, ủy ban nhân dân và các tổ chức trên toàn quốc nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao ở mức cao.
Đồng thời, Chính phủ cũng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp chặt chẽvới các Bộ, ngành Trung ương và địa phương đưa ra các chính sách tài khóa, tiền tệ chủ độngđưa lạm phát vào tầm kiểm soát, ổn định kinh tế vĩ mô để Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế hợp lý
Đặc biệt, khi Việt Nam dỡ bỏ lệnh dãn cách xã hội và nỗ lực để phục hồi nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 84 / NQ-CP (Nghị quyết 84) đưa ra một số ưu đãi cho cácdoanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Nghị quyết bao gồm việc cắt giảm một số loại phí, cũng như nới lỏng các quy định khác nhau liên quan đến thương mại, công nghiệp và nhân viên nước ngoài
do tác động tiêu cực của Dịch Covid 19 nên thu hút FDI sụt giảm Tính đến 20/8/2020, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà ĐTNN đạt 19,54 tỷ USD, bằng 86,3%, vốn thực hiện đạt 11,45 tỷ USD, bằng 95,7% so với cùng kỳ năm 2019
[ CITATION Tổn \l 1033 ]
Theo UNCTAD tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do dịch Covid 19 gây ra làm cho vốn FDI quốc tế năm 2020 khó đạt được 1000 tỷ USD; trong khi năm cao nhất đã đạt 1800 tỷ USD; do đó nhiều TNCs “tư duy lại” chiến lược thương mại và đầu tư toàn cầu theo hướng đa dạng hóa nguồn cung để giảm thiểu rủi ro, thay vì dựa chủ yếu vào Trung Quốc; đẩy nhanh xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp FDI từ Trung Quốc về nước như chủ trương của Chính phủ Mỹ, Nhật Bản, một phần sang nước thứ ba, trong đó Việt Nam được lựa chọn ưu tiên hàng đầu
Giai đoạn 2011 - 2020 mặc dù mất 4 năm (2011 - 2014) và năm 2020 thu hút FDI không tăng, nhưng 5 năm 2015 - 2019 liên tục tăng cả về đầu tư mới, mở rộng đầu tư và nhất
là mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài nên tổng vốn đăng ký, tăng thêm và mua cổ phần đạt 270 tỷ USD, bằng 67,5%, vốn thực hiện đạt 156 tỷ USD, bằng 66% của hơn 30 năm thu hút FDI của nước ta Trong giai đoạn 2011 - 2020 bình quân vốn FDI thực hiện hàng năm chiếm khoảng 22 - 23% vốn đầu tư xã hội Khu vực FDI đóng góp vào GDP năm 2010 là 15,15% và năm 2015 là 18,07%, năm 2019 là 20%; so với trung bình của thế giới, khu vực FDI đóng góp vào GDP của Việt Nam cao hơn 9,4 điểm % (20% so với 10,6%)
Trang 91.3 Môi trường pháp luật
Khái quát về môi trường pháp luật Việt Nam
Mỗi quốc gia đều có một hệ thống luật định về đầu tư, quyền và nghĩa vụ
Song song với những nỗ lực đáng kể của Việt Nam nhằm cải thiện tăng
trưởng kinh tế trong suốt những năm qua, khuôn khổ pháp lý và thể chế của Việt Nam cũng được chứng kiến những cải tiến đáng kể
Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao bởi môi trường kinh doanh mở, chính sách đầu tư minh bạch, cùng với các ưu đãi dựa trên lợi nhuận thuận lợi cho doanh nghiệp
Ví dụ, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014 là những luật cơ bản
điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của các công ty tại Việt Nam Các luật này đã tiêu chuẩn hóa quyền sở hữu của các cá nhân được kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh được cho phép cũng như giảm bớt một loạt các rắc rối hành chính cho các doanh nghiệp
Các khu vực tư nhân và FDI, trong số những khu vực khác, đã được tạo điều kiện thuận lợi hơn khi kinh doanh tại Việt Nam theo các luật này
Những cải thiện về cơ chế quản lý của Việt Nam liên quan đến môi trường đầu tư kinhdoanh đã góp phần quan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trong thời kỳ quốc tế Đáng chú ý,Việt Nam được xếp hạng 70 trong số 190 nền kinh tế trong báo cáo Kinh doanh năm 2020 của Ngân hàng Thế giới
Quốc hội Việt Nam gần đây đã thông qua Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp (Sửa đổi), có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2021 Những cập nhật và thay đổi trong các luật tương ứng được kỳ vọng sẽ làm cho hoạt động kinh doanh tại Việt Nam bớt gánh nặng hơn
và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Tác động
Các cấp, các ngành và địa phương đã thực hiện rút ngắn tối thiểu 10% thời gian trong quá trình giải quyết TTHC so với thời hạn được quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, thời gian thành lập doanh nghiệp còn 02 ngày, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
04 ngày, thời gian thực hiện TTHC về đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh 18ngày, tỷ lệ đăng ký qua mạng điện tử còn 50% đối với doanh nghiệp thành lập mới… Thời gian thông quan hàng hóa còn trung bình 30 phút/lô hàng, giảm 30 phút so với trước đây, đốivới hàng hóa thuộc luồng xanh được thông quan trong vòng từ 3 - 5 giây (so với trước đây là
15 phút), tờ khai luồng vàng thông quan trong vòng 5 phút (so với trước đây là 11 phút), tờ khai luồng đỏ thông quan trong vòng 60 phút (so với trước đây là 120 phút)…
1.4 Môi trường kinh tế
Khái quát về môi trường kinh tế Việt Nam
Nhiều năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong thương mại quốc tế, và đang từng bước phát triển lên một tầng cao mới hội nhập kinh tế quốc tế Nhà nước ta đã thực hiện mở cửa thị trường, điều chỉnh chính sách và cải thiện một cách triệt đề môi trường đầu tư quốc tế tại Việt Nam Tuy vậy vẫn còn rất nhiều khó khăn, hạn chế và thách thức đang đặt ra cho nhà nước ta và các doanh nghiệp Việt Nam Những hạn chế về cơ
sở hạ tầng, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và minh bạch đã gây không ít khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài, trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế đây quả là những thách thức lớn đối với Việt Nam ta
Trang 10 Tác động
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức độ khá cao Giai đoạn 2011 - 2015, tốc
độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt bình quân 5,9%/năm, giai đoạn 2016 -
2019 tăng trưởng đạt 6,8%/năm, năm 2020 do dịch bệnh Covid-19 tốc độ tăng trưởng ước đạt trên 2%, bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 5,9%/năm Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020 GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020
Tăng trưởng kinh tế giảm dần phụ thuộc vào khai thác tài nguyên, mở rộng tín dụng; từng bước dựa vào ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020 Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng tăng từ 33,6% bình quân giai đoạn 2011 - 2015 lên 45,2% giai đoạn 2016 - 2020, tính chung 10 năm 2011 - 2020 đạt 39,0%, vượt mục tiêu Chiến lược đề ra (35%) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 4,3%/năm, giai đoạn 2016 -
2020 là 5,8%/năm Hiệu quả đầu tư được nâng lên; hệ số ICOR giảm từ gần 6,3 giai đoạn
2011 - 2015 xuống còn khoảng 6,1 giai đoạn 2016 - 2019 [ CITATION htt2 \l 1033 ]
Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện đáng kể Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giảm từ18,6% năm 2011 xuống ổn định ở mức khoảng 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Lạm phát cơbản giảm từ 13,6% năm 2011 xuống khoảng 2,5% năm 2020 Thị trường tiền tệ, ngoại hối
cơ bản ổn định; bảo đảm vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung cho lĩnh vực sản xuất, nhất
là các ngành ưu tiên
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá tăng 3,6 lần, từ 157,1 tỉ USD năm 2010 lên 517 tỉ USD năm 2019, năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 đạt khoảng 527 tỉ USD, tương đương trên 190% GDP Xuất khẩu tăng nhanh, từ 72,2 tỉ USD năm 2010 lên khoảng 267 tỉ USD năm 2020, tăng bình quân khoảng 14%/năm, là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Cán cân thương mại được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt 12,6 tỉ USD năm 2010 sang cơ bản cân bằng và có thặng dư vào những năm cuối
kỳ Chiến lược Cán cân thanh toán quốc tế thặng dư; dự trữ ngoại hối tăng từ 12,4 tỉ USD năm 2010 lên 28 tỉ USD năm 2015 và đạt trên 80 tỉ USD vào cuối kỳ Chiến lược
Trang 11Kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường Cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỉ trọng thu nội địa, tăng tỉ trọng chi đầu tư phát triển và giảm tỉ trọng chi thường xuyên Bội chi ngân sách nhà nước giảm từmức bình quân 5,4% GDP giai đoạn 2011 - 2015 xuống còn 3,5% GDP giai đoạn 2016 - 2019; riêng năm 2020 tỉ lệ bội chi là 4,99% GDP Tỉ lệ nợ công so với GDP tăng từ 51,7% cuối năm 2010 lên 63,7% năm 2016, do huy động thêm nguồn lực để thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng Từ năm 2017, nhờ giảm bội chi ngân sách nhà nước, siết chặt quản lý vay và bảo lãnh chính phủ, nợ công bắt đầu giảm; tỉ lệ nợ công đến năm 2019 giảm còn 55% GDP, năm 2020 nợ công tăng lên 56,8%, nhưng vẫn giữ được ổn định kinh tế vĩ
mô và cải thiện hệ số tín nhiệm quốc gia [ CITATION htt2 \l 1033 ]
Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển được đẩy mạnh, đầu tư khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh và chất lượng, hiệu quả được cải thiện Vốn đầu tư phát triển giai đoạn
2011 - 2020 đạt gần 15 triệu tỉ đồng (tương đương 682 tỉ USD), tăng bình quân 10,6%/năm, trong đó vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ là 3,1 triệu tỉ đồng (144 tỉ USD), chiếm 20,8% tổng đầu tư xã hội, tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitrọng điểm, nhất là giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, y tế, nông nghiệp, nông thôn, giảm nghèo,
an ninh, quốc phòng góp phần quan trọng thay đổi diện mạo đất nước, tạo động lực cho phát triển và thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước
Vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước trong nước chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng đầu tư xã hội, tăng từ 36,1% năm 2010 lên 45,7% năm 2020 Một số tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân đã tham gia đầu tư, hoàn thành nhiều công trình, dự án lớn, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Nhiều dự án hạ tầng theo phương thức đối tác công - tư (PPP) được triển khai thực hiện, nhất là trong lĩnh vực giao thông Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh; đã thu hút được nhiều dự án quy môlớn, công nghệ cao Tổng số vốn đăng ký giai đoạn 2011 - 2020 đạt trên 278 tỉ USD; vốn thực hiện đạt 152,3 tỉ USD, tăng gần 6,9%/năm, chiếm 22,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội [CITATION htt3 \l 1033 ]
1.5 Môi trường văn hóa – xã hội
Khái quát về môi trường văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa, xã hội gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, đạo đức, thị hiếu thẩm mĩ, hệ thống giáo dục, tác động không nhỏ tới việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư, tới các hoạt động sản xuất kinh doanh
Môi trường văn hóa, xã hội thể hiện các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa Nó bao gồm nghiệp tố nhân khẩu, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số, quan điểm sống, quan điểm về thẩm mỹ, các giá trị, chuẩn mực đạo đức Khi có sự thay đổi về các nghiệp tố này sẽ tạo sựthay đổi rất lớn về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Việc nắm bắt các nghiệp tố này sẽ giúp doanh nghiệp có sự thích ứng nhanh chóng với những yêu cầu của khách hàng, có hoạt độngsản xuất hoặc marketing phù hợp Ví dụ, xu hướng già hóa của dân số sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế, du lịch các nhà dưỡng lão Trình độ học vấn gia tăng sẽ có thể làm tăng chất lượng nguồn nhân lực quốc gia, một trong những
Trang 12nghiệp tổ tạo nên lợi thế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động trên thị trường quốc tế.
Tác động
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam liên tục được cải thiện, thuộc nhóm các nước có mức phát triển con người trung bình cao của thế giới Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, được đánh giá là điểm sáng trong lĩnh vực giảm nghèo, y tế, giáo dục và tích cực triển khai thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều) Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019 Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi khu vực thành thị có xu hướng giảm dần, từ mức 4,3% năm 2010 xuống còn khoảng 3,1% năm 2019, riêng năm 2020 do tác động của dịch bệnh Covid-19 nhiều doanh nghiệp phải giãn, dừng, chấm dứt hoạt động, tỉ lệ lao động mất việc làm, thất nghiệp gia tăng.[ CITATION htt2 \l 1033 ]
Thực hiện tốt các chính sách người có công, bảo đảm an sinh xã hội Phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, huy động toàn xã hội tham gia chăm sóc gia đình chính sách, người có công Thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động; mở rộng và thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất Đẩy mạnh hỗ trợ nhà ở cho người có công, người nghèo ở nông thôn và các vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ; phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại đô thị và công nhân khu công nghiệp Diện tích bình quân nhà ở tăng từ 17,9 m2/người năm 2010 lên khoảng 25 m2/người năm 2020
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân được quan tâm Y tế dự phòng được tăng cường, cơ bản không để dịch bệnh lớn xảy ra Việt Nam từng bước kiểm soát được dịch bệnh Covid-19, không để lây lan trên diện rộng, được ghi nhận, đánh giá cao Nhiều dịch vụ y tế kỹ thuật cao, tiên tiến được áp dụng Tình trạng quá tải bệnh viện, nhất là tuyến Trung ương và tuyến cuối từng bước được khắc phục
Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội được tăng cường; đã hình thành hệ thống cơ quan chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương
Nhà nước đã dành nhiều nguồn lực đối phó với đại dịch Covid-19; thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp gặp khó khăn; giảm, giãn thuế, phí, lệ phí; giảm giá điện, nước, dịch vụ viễn thông; khoanh nợ, giãn nợ, giảm lãi suất tín dụng…
2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)