TEST NỘI KHOA CHƯƠNG TIÊU HÓA – BSNT NGUYỄN HUY THÔNG Bệnh nhân nam 30 tuổi tiền sử uống rượu nhiều năm 500 ml/ ngày Ngày qua vào viện vì đau bụng thượng vị đột ngột, tăng dần, lan theo bờ sườn trái,[.]
Trang 1Bệnh nhân nam 30 tuổi tiền sử uống rượu nhiều năm 500 ml/ ngày Ngày qua vào viện vì đau bụng thượng vị đột ngột, tăng dần, lan theo bờ sườn trái, đau liên tục lan bờ sườn trái ra sau lưng Nôn nhiều Mạch 120 lần/ phút HA 90/60 Công thức máu: Hb: 175, Hematocrit: 0.55, WBC: 15,5 (NEU%: 85%) Xquang hình ảnh giãn các quai ruột non, không có liềm hơi, không có mức nước hơi Xét nghiệm máu Amylase tăng 4 lần, siêu âm ổ bụng không thấy bất thường CT có thâm nhiễm mỡ quanh tụy
Chẩn đoán nghĩ tới nhiều nhất
A Viêm phúc mạc
B Viêm ruột hoại tử
C Chảy máu trong ổ bụng
D Viêm tụy cấp
Các nguyên nhân gây tăng Amylase máu khác ngoài tụy, trừ
A Suy thận giai đoạn V
B Macroamylase
C Hôn mê nhiễm toan ceton/ đái tháo đường typ I
D Cường cận giáp
Xét nghiệm thay đổi trong viêm tụy cấp, trừ
A Bạch cầu tăng ngay cả khi procalcitonin bình thường
B CRP hs tăng
C LDH tăng
D IL6 và TNF (yếu tố hoại tử u) tăng ngay khi khởi phát đau bụng
Bilirubin tăng trong trường hợp
A Viêm tụy cấp do sỏi ống mật chủ
B Tụy đôi
C U đuôi tụy
D K mặt sau tá tràng
Trong viêm tụy cấp, chọn sai
A Procalcitonin tăng cao là chỉ điểm của nhiễm trùng, CRP tăng khi có hủy hoại nhu mô tụy
B TNF là yếu tố hoại tử mô – tăng vào ngày thứ 1
C Siêu âm ổ bụng trong viêm tụy cấp để đánh giá nguyên nhân tắc nghẽn do sỏi,
Trang 2máu tụ, tụ dịch trong ổ bụng Bilirubin tăng trong trường hợp này là billirubin trực tiếp
D Siêu âm nội soi nhạy trong phát hiện viêm tụy cấp do sỏi
Xét nghiệm có giá trị nhất chẩn đoán viêm tụy cấp trên nền bệnh nhân xơ gan Child A do rượu
A Amylase/ Lipase máu
B Siêu âm nội soi (EUS)
C Đo độ xơ hóa Fibro-scan
D CT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang
Các xét nghiệm đánh giá tình trạng suy tạng trong viêm tụy cấp (Đ/S)
A PT%, khí máu động mạch, glucose
B Glucose, LDH
C Ure, Cre
D AST, ALT, Bilirubin toàn phần
Giảm đau thường dùng trong viêm tụy cấp Balthazar B – điểm hoại tử: 0
A Paracetamol
B Ketorolac
C Meperidin
D Morphin
Biến chứng tại chỗ trong viêm tụy cấp, trừ (Đ/S)
A Ổ tụ dịch và hoại tử gây dò ống tụy vào khoang phúc mạc
B Nang giả tụy xuất hiện sau 14 ngày
C Giả phình động mạch vị trái và động mạch thân tạng
D DIC ( đông máu nội mạch rải rác )
Chỉ định điều trị Tenofovir 25mg cho viêm gan B mạn tính
A Bệnh nhân trên 50 tuổi, HbsAg (+) và HBV-DNA > 10^6
B Bệnh nhân HbsAg (+) 1 năm, HbeAg (-), HBV-DNA > 10^6
C Bệnh nhân có người thân bị ung thư biểu mô tế bào gan
D Bệnh nhân xơ gan F1 có viêm gan B mạn tính
Bệnh nhân nam 30 tuổi tiền sử có rối loạn lipd máu, tăng triglycerid đang dùng Lipanthyl, vào viện vì đau bụng thượng vị lan sau lưng dữ dội 6 tiếng, kèm buồn
Trang 3nôn, nôn, sau một bữa ăn có uống rượu khám bụng chướng, mềm, có phản ứng thành bụng, chưa trung tiện, bệnh nhân có uống giảm đau ở nhà nhưng không đỡ TS: Bố đẻ bị đái tháo đường typ 1
Khám lúc vào: mạch 115 lần/ phút, thở 23 lần/ phút HA: 160/100 To: 37.5 độ C Chẩn đoán nghĩ tới nhiều nhất là gì
A Viêm tụy cấp
B Thủng ổ loét dạ dày tá tràng
C Nhồi máu cơ tim thành sau dưới
D Tắc ruột
Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao nhất
A Amylase, lipase máu
B Lipase nước tiểu
C Siêm âm ổ bụng
D CT ổ bụng không có cản quang
Xét nghiệm máu cần làm những gì
Công thức máu
A Đúng B Sai
LDH máu
A Đúng B Sai
Glucose
A Đúng B sai
HbA1C
A Đúng B Sai
Triglycerid
A Đúng B Sai
Điện giải đồ
A Đúng B Sai
Khí máu
A Đúng B Sai
LDH
A Đúng B Sai
Cấy máu
A Đúng B sai
Trang 4Giảm đau có thể dùng cho bệnh nhân này
Paracetamol đường uống
A Đúng B.Sai
Paracetamol tĩnh mạch
A Đúng B Sai
NSAIDs tĩnh mạch
A Đúng B Sai
Morphin truyền bơm tiêm điện
A Đúng B Sai
Chỉ định điều trị ngoại khoa của viêm tụy cấp
Mọi trường hợp viêm tụy cấp
A Đúng B Sai
Viêm tụy cấp hoại tử
A Đúng B Sai
Viêm tụy cấp hoại tử chảy máu
A Đúng B Sai
Nang giả tụy
A Đúng B Sai
Viêm tụy cấp do sỏi
A Đúng B Sai
Viêm tụy cấp do giun chui ống mật
A Đúng B Sai
Viêm tụy cấp do rối loạn mỡ máu tăng triglycerid gây thâm nhiễm mỡ quanh tụy
A Đúng B Sai
Ý nghĩa các dấu ấn virus viêm gan (Đ/S)
Anti-HBs là kháng thể của kháng nguyên bề mặt, xuất hiện khi đáp với lần đầu xâm nhập của virus
A Đúng B Sai
Anti-HBc IgM là kháng thể của kháng nguyên nhân của HBV xuất hiện trong đợt cấp
A Đúng B Sai
Anti-HBc IgG là kháng thể của kháng nguyên nhân của HBV chỉ xuất hiện trong
xơ gan
Trang 5A Đúng B Sai
Một bệnh nhân có thể xuất hiện đồng thời anti HBs, anti-Hbc IgG và HbsAg (+)
A Đúng B Sai
HBV RNA định lượng được khi virus đang nhân lên
A Đúng B Sai
Chỉ định điều trị viêm gan virus B mạn tính khi HbeAg (+) (Đ/S)
HbsAg (+) >6 tháng
A Đúng B Sai
HBV-RNA >= 105 copies/ml
A Đúng B Sai
ALT/AST tăng liên tục hoặc từng đợt
A Đúng B Sai
Mô bệnh học có hình ảnh viêm gan mạn tính hoại tử mức độ vừa, nặng
A Đúng B Sai
Chỉ định điều trị viêm gan virus B mạn tính khi HbeAg (-) (Đ/S)
HbsAg (+) > 6 tháng
A Đúng B Sai
HBV-DNA > 104 copies/ml
A Đúng B Sai
ALT/AST tăng liên tục hoặc từng đợt
A Đúng B Sai
Đo xơ hóa gan F3, F4
A Đúng B.Sai
Thuốc điều trị tốt nhất cho viêm gan C mạn
A Các thuốc nhóm NS5A, NS5B
B IFN phối hợp ribavirin
C IFN phối hợp lamivudin
D Ribavirin phối hợp lamivudin
Nguyên nhân viêm tụy mạn thường gặp là (Đ/S)
Trang 6A Đúng B Sai
Sỏi mật
A Đúng B Sai
Đái tháo đường
A Đúng B Sai
Stress
A Đúng B Sai
Các xét nghiệm viêm gan mạn do virus
HbsAg + thì rất có thể bị nhiễm HBV nhưng không thể biết virus có đang nhân lên hay không
A Đúng B Sai
Anti HBs >1000 thì người đó được bảo vệ khỏi HBV
A Đúng B Sai
HBc IgM và IgG cùng + thì bệnh nhân chuyển sang giai đoạn mạn tính
A Đúng B Sai
HbeAg – nhưng nồng độ virus rất cao thì có thể kết luận virus không hoạt động
A Đúng B Sai
Táo bón cần tìm bệnh lí thần kinh nào (Đ/S)
Tổn thương đa rễ thần kinh
A Đúng B Sai
Alzeimer
A Đúng B Sai
Xơ cứng tủy rải rác
A Đúng B Sai
Parkinson
A Đúng B Sai
Thần kinh do đái tháo đường
A Đúng B Sai
Cường giao cảm
A Đúng B Sai
Các thuốc điều trị táo bón
Psyllium, Polycarbophil, Methelcellulose tác dụng giữ nước lại làm tăng khối
Trang 7lượng phân, khi dùng cần bổ sung thêm nước và không thể dùng lâu dài
A Đúng B Sai
Dùng lâu dài tốt nhất là nhóm nhuận tràng kích thích
A Đúng B Sai
Dùng quá nhiều nhuận tràng thẩm thấu có nguy cơ gây tiêu chảy
A Đúng B Sai
Nên dùng luân phiên các thuốc nhuận tràng
A Đúng B Sai
Xét nghiệm nào cần làm trong táo bón
Glucose
A Đúng B Sai
Calci máu
A Đúng B Sai
Ure, creatinin
A Đúng B Sai
Chức năng tuyến giáp
A Đúng B Sai
Chức năng tuyến cận giáp
A Đúng B.Sai
Tỷ lệ hội chứng ruột kích thích trong bệnh lý tiêu hóa là
A 10 -20
B 20- 30
C 20 -40
D 30 – 50
Đặc điểm đau bụng trong hội chứng ruột kích thích
Đau kèm rối loạn tiêu hóa
A Đúng B Sai
Không có vị trí nhất định
A Đúng B Sai
Chỉ kéo dài 1-2 ngày
A Đúng B Sai
Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, thời tiết
Trang 8A Đúng B Sai
Đặc điểm không đúng trong hội chứng ruột kích thích
A Thay đổi toàn trạng
B Nữ nhiều hơn nam
C Hay gặp ở người trẻ
D Tính chất phân rất đa dạng ở các bệnh nhân, phân không lẫn máu
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (Đ/S)
A Chỉ gặp trong xơ gan
B Chênh áp tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ > 5 mmHg
C Chẩn đoán xác định trên lâm sàng chỉ dựa vào 3 triệu chứng: cổ trướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ cửa chủ
D Là nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao hay gặp nhất ở Việt Nam
Bệnh nhân nam 46 tuổi tiền sử uống rượu nhiều năm 100ml/ ngày, khám thấy có lách to, bụng gõ đục vùng thấp, không có tuần hoàn bàng hệ Sáng nay bệnh nhân nôn máu đỏ tươi, số lượng vừa, vào viện trong tình trạng M: 120 lần/ phút HA: 100/65 mmHg, da niêm mạc nhợt vừa, nội soi dạ dày thực quản thấy giãn TMTQ độ II, không thấy điểm giãn vỡ, chỉ thấy có nút tiểu cầu, siêu âm ổ bụng thấy đường kính tĩnh mạch cửa 13 mm
Chẩn đoán xác định trên bệnh nhân này
A Xơ gan Chill B do rượu
B. Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
C. Loét dạ dày chảy máu FIa
D. Chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch phình vị
Điều trị loét dạ dày tá tràng (Đ/S)
A Bắt buộc dùng PPI
B Dùng kháng sinh không quá 7 ngày
C Bismuth thường dùng trong phác đồ PBMC
D Thường phối hợp 2 kháng sinh dùng trong 10-14 ngày
Nguyên nhân loét hành tá tràng hay gặp ở VN:
A NSAIDs
Trang 9B Rượu
C Helicobacter pylori
D Thuốc lá
Bệnh nhân nam 40 tuổi, đầy bụng ợ hơi, ăn nhanh no, đau bụng âm ỉ, khám bụng mềm, không có phản ứng thành bụng, gần đây có đi ngoài phân đen TS: Vợ bệnh nhân bị ung thư gan, viêm gan B mất cách đây 2 năm
Bệnh nhân bị Thalasemia thể dị hợp tử nhưng chưa bao giờ phải truyền máu
Chẩn đoán sơ bộ:
A Viêm dạ dày
B Sỏi mật
C Viêm tuỵ cấp
D Viêm gan mạn
Cận lâm sàng có giá trị nhất
A Siêu âm ổ bụng
B XQ bụng không chuẩn bị
C Nội soi dạ dày
D Men gan
Bệnh nhân được làm men gan AST/ALT: 78/27 Nội soi dạ dày có ổ loét cặn đen, chẩn đoán Forrest:
A IIa
B IIb
C IIc
D III
Tỉ lệ chảy máu tái phát trên bệnh nhân này
A 55%
Trang 10B 43%
C 22%
D 10%
Bệnh nhân bụng tiền sử uống rượu nhiều năm, viêm gan B điều trị
lamivudin, chảy máu tiêu hóa 1 lần cách 6 tháng đang dùng Propralnolon
40mg/ ngày và đếm mạch cổ tay hàng ngày chỉnh liều thuốc
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng bụng chướng căng, sốt, tiêu chảy, vàng
da, khó thở, nghe phổi RRPN giảm 2 đáy phổi
1 ngày nay bệnh nhân đi ngoài phân đen với số lượng ít
Bệnh nhân có tiểu ít 200ml/ ngày, không buốt rắt, vỗ hông lưng âm tính
Khám: M: 82 HA 95/60 mmHg To: 37.5 độ C Thở: 20 lần/ phút
X-Q ngực: mờ nhẹ 2 đáy phổi, chỉ số tim ngực: 0.65
Siêu âm ổ bụng: khối 2 cm ở gan trái, túi mật thành dày nhẹ
Nguy cơ cao nhất gây tử vong trên bệnh nhân này là gì
A Viêm phổi
B Nhiễm trùng dịch cổ trướng
C Nhiểm khuẩn tiết niệu
D Hội chứng gan thận
Để chẩn đoán xác định cần
A Chọc dịch cổ chứơng làm xét nghiệm
B XQ bụng không chuẩn bị
C CLVT ổ bụng
D Siêu âm can thiệp chọc dịch ổ bụng
Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng dịch cổ trướng khi bạch cầu ĐNTT/mm3 trên ngưỡng nào sau đây
A 2500 BC/mm3
B 250 BC/mm3
C 1000 BC/mm3
D 500 BC/mm3
Chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân này
A Metronidazol
B Cefoperazol
C Amikacin
Trang 11D Neomycin
Bệnh nhân xơ gan cổ chướng có phù, tiểu 1.2 L/ ngày, xét nghiệm cần làm trước khi dùng lợi tiểu (Đ/S)
A Ure, Cre
B Siêu âm thận tiết niệu
C Điện giải niệu
D Chọc dịch cổ trướng làm xét nghiệm
Liều khởi đầu lợi tiểu kháng aldosteron/ bệnh nhân xơ gan cổ chướng vừa
A 25mg
B 50mg
C 100mg
D 200mg
Mục tiêu điều trị của bệnh nhân này là giảm:
A 0,5 kg/ngày
B 1 kg/ngày
C 1,5 kg/ngày
D 2 kg/ngày
Các thuốc cần hạn chế dùng trên bệnh nhân xơ gan cổ chướng có giãn tĩnh mạch thực quản độ II, tăng huyết áp 5 năm, HA: 160/100 nền, cao nhất 180/100 mmHg
A Chẹn β giao cảm
B ACEI
C NSAID
D Chẹn kênh calci