Tiểu luận học phần Nguyên lý thống kê kinh tế nhằm mục đích giúp cho sinh viên am hiểu về vấn đề lý thuyết và có thể chuẩn bị cho những tình huống thực tiễn trong cuộc sống có hiệu quả, là cơ sở quan trọng cho người học tiếp cận đến những vấn đề kinh doanh, kinh tế và có thể áp dụng ra thực tế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài tiểu luận tại đây.
Trang 1KHOA KINH T Ế VÀ QUẢN LÝ
(Đề số 5)
Họ và tên SV : Đoàn Thị Hòa
GV giảng dạy : Trương Thị Thu Hường
Tháng 6/2021
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH
DOANH
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ 2, năm học 2020-2021 Hình
thức thi: Tiểu luận
ĐỀ TIỂU LUẬN (Đề số 5) MÔN: Nguyên lý thống kê kinh tế (MMH: 0101001852)
1 ĐẶT VẤN ĐỀ/MỞ ĐẦU
Thống kê là một ngành khoa học có vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội Nó hiện hữu ngay trong cuộc sống của mọi người, bất kể nơi đâu, bất kể
về vấn đề gì về kinh tế, mọi thứ không thể thiếu
Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ lẻ hay lớn được tiến hành trong những điều kiện như thế nào cũng có những tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện Do đó, thông qua thống kê hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp mới phát hiện và khai thác triệt để, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Trên
cơ sở đó, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch sản xuất đề ra; đồng thời đánh giá khả năng trình độ tổ chức sản xuất và quản lý việc sử dụng các yêu tố sản xuất và xem xét, đánh giá được chỉ tiêu đầu vào, đầu ra
Kết thúc học phần em thấy rằng: Nguyên lý thống kê kinh tế, lý thuyết thống kê theo hướng ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và quản lý trong lĩnh vực kinh tế xã hội, rất quan trọng trong cuộc sống người dân và doanh nghiệp, Nguyên lý thống kê kinh tế đã trở thành một môn học cơ sở trong hầu hết các ngành đào tạo thuộc khối kinh tế và những ngành khác Học phần nhằm mục đích giúp cho sinh viên am hiểu về vấn đề lý thuyết và
có thể chuẩn bị cho những tình huống thực tiễn trong cuộc sống có hiệu quả, là cơ sở quan trọng cho người học tiếp cận đến những vấn đề kinh doanh, kinh tế và có thể áp dụng ra thực tế Và giúp cho chúng ta nắm bắt, hiểu biết được nhu cầu thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng; từ đó giúp tạo nhiều môi tường cạnh tranh, tăng gia phát triển kinh tế Nguyên
lý thống kê kinh tế chú trọng đến kết quả và ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh với nhiều tình tiết, tình huống gần gũi với thực tế
Trang 32 NỘI DUNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
* 5 chỉ tiêu đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Hao phí lao động ( tổng mức lương, tổng số lao động hao phí, )
- Chi phí ( tổng chi phí, chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý, )
- Hao phí máy móc (tổng số giờ máy làm việc, tổng số máy làm việc)
- Chỉ tiêu doanh thu ( khoản giảm trừ doanh thu)
- Chỉ tiêu vốn ( tổng số vốn, tổng số vốn vay, )
* 5 chỉ tiêu đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế)
- Tổng số sản phẩm sản xuất
- Chỉ tiêu doanh thu ( tổng doanh thu bán hàng, )
- Giá trị hàng hóa
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng
* Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh:
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
- Số sản phẩm bình quân một giờ công
- Năng suất lao động bình quân một công nhân (Tổng số sản phẩm sản xuất/Tổng số lao động hao phí)
- Công suất bình quân giờ máy
* Xây dựng và phân tích biện thực tế để làm tăng hiệu quả:
Trang 4Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =Lợi nhuậnChi phí
Để làm tăng hiệu quả:
+ tăng lợi nhuận, giảm chi phí
+ tăng lợi nhuận, giữ nguyên chi phí
+ giữ nguyên lợi nhuận, giảm chi phí
+ giảm chi phí với tốc độ cao hơn giảm lợi nhuận
+ tăng lợi nhuận với tốc độ cao hơn tăng chi phí
Trang 5PHẦN 2: BÀI TẬP
Bài 1: Cho tập hợp số liệu của một mẫu
225 1A 190 175 170 185 105 180 195 190
185 175 195 160 185 180 110 190 200 180
175 115 190 180 160 180 155 120 215 265
170 175 205 100 170 185 195 170 165 2A
180 165 185 195 190 175 200 190 265 280
Yêu cầu
1 Dùng Mã sinh viên của anh/chị, thay 2 số cuối cho vị trí A trong bộ dữ liệu trên
Mã sinh viên: 18810340047
Vị trí 1A là 147
Vị trí 2A là 247
Ta có bảng sau:
225 147 190 175 170 185 105 180 195 190
185 175 195 160 185 180 110 190 200 180
175 115 190 180 160 180 155 120 215 265
170 175 205 100 170 185 195 170 165 247
180 165 185 195 190 175 200 190 265 280
2 Phân tổ với khoảng cách tổ đều và lập bảng biểu hiện tần số, tần suất các tổ?
- Số tổ:
Trang 6n= 50 => Số tổ = (2*50)1/3 = 4,64 ≈ 5
- Khoảng cách tổ:
Xmax = 280; Xmin = 100
k= (280-100)/5 = 36
- Chọn k=36, ta có các tổ và tần số, tần suất của mỗi tổ như sau:
Tổ Số liệu Trị số giữa Tần số
(ni)
Tỷ lệ % (Tần suất)(fi)
Tần số tích lũy (Ni)
Tần suất tích lũy (Fi)
1
2
3
4
5
3 Từ bảng phân tổ, thể hiện số liệu bằng đồ thị phù hợp và đánh giá sơ bộ đặc điểm hiện tượng?
Trang 7*Đánh giá sơ bộ về đặc điểm hiện tượng:
- Tổ có giới hạn 172 đến dưới 208 chiếm phần lớn trong mẫu (29 dữ liệu)dữ liệu tập trung trong tổ này
- Các tổ khác chiếm dữ liệu rất nhỏ so với tổ giới hạn 172 đến dưới 208:
+Tổ giới hạn 100-136 là 5 dữ liệu
+Tổ giới hạn 136-172 là 10 dữ liệu
+Tổ giới hạn 208-244 là 2 dữ liệu
+Tổ giới hạn 244-280 là 4 dữ liệu
4 Từ bảng phân tổ, tính các chỉ tiêu đo độ tập trung và các chỉ tiêu đánh giá độ biến thiên của dữ liệu? Nêu ý nghĩa các kết quả nhận được?
*Các chỉ tiêu độ tập trung:
- Số bình quân(Mean):
Trung bình mẫu
0
5
10
15
20
25
30
35
Biểu đồ thể hiện tần số xuất hiện
Trang 8Công thức: x = ∑𝑚𝑖=1𝑥𝑖 𝑛𝑖
∑𝑚𝑖=1𝑛𝑖 ;với ∑ 𝑛𝑚 𝑖
𝑖=1 = 𝑛𝑖
𝑛𝑖 :tần số tổ thứ i(số đơn vị ở tổ thứ i)
Ta có:
𝑥𝑖=𝐺𝑖ớ𝑖 ℎạ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛+𝑔𝑖ớ𝑖 ℎạ𝑛 𝑑ướ𝑖
Suy ra ta có:
x = 118∗5+154∗10+190∗29+226∗2+262∗450 =182,8
-Mốt:
+Dãy số phân phối có khoảng cách tổ đều nhauxác định mốt dựa vào tần số +Vị trí của mốt là tổ thứ 3 (172-208)vì có tần số =29(max)
+Công thức tính mốt:
𝑀0 = 𝑥0+ ℎ0(𝑛 𝑛0− 𝑛0−1
0− 𝑛0−1) + (𝑛0− 𝑛0+1)
𝑀0:Mốt
𝑥0 :là giới hạn dưới của tổ chứa mốt
ℎ0 :là khoảng cách của tổ chứa mốt
𝑛0 :là tần số tổ chứa mốt
𝑛0−1 :là tần số tổ đứng trước tổ chứa mốt
𝑛0+1 :là tần số tổ đứng sau tổ chứa mốt
Ta có:
𝑥0 = 172
Trang 9ℎ0 = k = 36
𝑛0 = 29
𝑛0−1 = 10
𝑛0+1 = 2
𝑀0 = 172 + 36* 29−10
(29−10)+(29−2)≈ 186,87 -Trung vị(Me):
Ta có n=50 n chẵn vị trí của trung vị là 𝑥25 và 𝑥26
+Tổ chứa trung vị là tổ thứ 3 (172-208)
+Công thức tính:
Me = 𝑥𝑒 + 𝑑𝑒 ∑𝑛𝑖̇2 −𝑆 𝑒−1
𝑛𝑒
𝑥𝑒 :giới hạn dưới của tổ chứa trung vị
𝑑𝑒 :là khoảng cách của tổ chứa trung vị
𝑛𝑒 :là tần số của tổ chứa trung vị
𝑆𝑒−1:là tổng tần số các tổ đứng trước tổ có trung vị
Ta có:
𝑥𝑒 = 172
𝑑𝑒= 36
𝑛𝑒 = 29
𝑆𝑒−1 = 15
Trang 10 Me = 172 + 36*
50
2 −15
29 =184,4
*Các chỉ tiêu đánh giá độ biến thiên của dữ liệu:
- Khoảng biến thiên(R*):
Độ lệch tuyệt đối bình quân:
+Công thức:
͞e = ∑𝑚𝑖=1|𝑥𝑖− 𝑥 |𝑛𝑖
∑𝑚𝑖=1𝑛𝑖
Ta có x = 182,8 Có bảng sau:
e͞ = 64,8∗5+28,8∗10+7,2∗29+43,2∗2+79,2∗45+10+29+2+4 = 24,48
- Phương sai:
+ Công thức:
Trang 11𝑆2 = ∑𝑚𝑖=1∑(𝑥𝑖− 𝑥 )2𝑛𝑖
𝑛𝑖−1
𝑚 𝑖=1 =64,82∗5+28,82∗10+7,22∗29+43,22∗2+79,22∗4
5+10+29+2+4−1
≈ 1216,65
- Độ lệch chuẩn:
+ Công thức:
S = √𝑆2 =√1216,65 ≈ 34,88
- Hệ số biến thiên:
+Công thức:
CV = 𝑠
𝑥̅ *100% = 34,88182,8 *100% ≈ 19,08%
5 Sử dụng kết quả của câu 4, ước lượng khoảng cho số trung bình của tổng thể chung từ tham số của mẫu với độ tin cậy 90%, nêu ý nghĩa kết quả?
Độ tin cậy 90% => α=0,1 => α/2 =0,05 => zα/2 = 1,645
Ước lượng khoảng cho số trung bình của tổng thể chung từ tham số của mẫu với độ tin cậy 90%:
182,8-1,645*√1216,65
√50 <μ<182,8+1,645*√1216,65
√50
174,7<μ<190,9
Ý nghĩa: Khẳng định với độ tin cậy 90%, ước lượng khoảng cho số trung bình của tổng thể chung từ tham số của mẫu trong khoảng 174,7 đến 190,9
Bài 2: Cho dãy số liệu sau
Năm Doanh thu (1000USD) Chi phí
quảng cáo
SP loại 1 SP loại 2 SP loại 3
Trang 122013 280 150 72 25
Yêu cầu
1 Dùng Mã sinh viên của anh/chị, thay 2 số cuối cho vị trí A trong bộ dữ liệu trên
Mã sinh viên: 18810340047
Thay 1A là 147
7A là 747
Ta có:
Năm Doanh thu (1000USD) Chi phí
quảng cáo
SP loại 1 SP loại 2 SP loại 3
Trang 132014 310 180 78 35
2 Xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa tổng doanh thu với chi phí quảng cáo, nêu ý nghĩa các hệ số trong hàm hồi quy, đánh giá liên hệ tương quan thông quan kết quả tính R2 và R?
Tổng doanh thu năm n của 3 sp= doanh thu sp1 năm n+ doanh thu sp2 năm n+ doanh thu sp3 năm n
Năm Tổng doanh
thu(y)
Chi phí quảng cáo(x)
Trang 142017 940 70 4900 65800
Ta có: 7305= b₀ *10 + b₁ * 542 (1)
465420= b₀* 542 + b₁ * 36430 (2)
Từ phương trình (1) và (2) ta suy ra: b₀ = 196,55 và b₁ = 9,85
→ hàm hồi quy: y= 196,55+9,85x
- Ý nghĩa hệ số: Khi không có quảng cáo thì doanh thu đạt 196,55 (đơn vị tiền tệ)
Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị tiền tệ thtif doanh thu tăng 206,4 (đơn vị tiền tệ)
ȳ= 7305/10 =730,5
r2 =𝑅𝑆𝑆
𝑇𝑆𝑆 = 0,9997
→ r = 0.99987
Vì 0< r2 <1 nên tương quan giữa x và y yếu (không phải sự thay đổi của y được giải thích bằng sự thay đổi của x)
r=0,99987 càng gần 1 thì liên hệ tương quan càng chặt chẽ
|r| > 0,8 tương quan tuyến tính rất mạnh
3 Phân tích dãy số tổng doanh thu thông qua mức độ bình quân, lượng tăng (giảm), tốc
độ phát triển, tốc độ tăng?
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Doanh thu 277 370 502 568 653 800 940 990 1030 1175 Lượng tăng
Trang 15liên hoàn
Lượng tăng
tuyệt đối
Tốc độ phát
triển liên
Tốc độ phát
triển định
Tốc độ tăng
liên
hoàn(%) 33.57 35.68 13.1 15 22.5 17.5 5.32 4.04 14.1
Tốc độ tăng
định gốc(%) 33.57 81.23 105 136 189 239 257 272 324
Giá trị tuyệt
đối của 1%
Lượng tăng
tuyệt đối
4 Biểu hiện tính xu hướng biến động của tổng doanh thu theo thời gian bằng các cách:
a Bình quân trượt 3 mức độ
ȳ (2012) =277+370+5023 = 383
ȳ (2013) =370+502+5683 = 480
ȳ (2014) =653+502+5683 = 574,3
ȳ (2015) =653+800+568
3 = 673,7
ȳ (2016) =653+800+9403 = 797,7
ȳ (2017) =990+800+9403 = 910
ȳ (2018) =990+1030+9403 = 986,7
ȳ (2019) =990+1030+11753 = 1065
b Mở rộng khoảng cách thời gian 3 năm
Trang 16Năm Doanh thu
c San bằng số mũ với trọng số 0,3
kì trước Giá trị san bằng ở thời kì này
= 304,9
d Hàm xu thế
Hàm xu thế tuyến tính có dạng: yˆ = a₀ + a₁*t
Trong đó: y: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp
Trang 17t: Biến thứ tự thời gian
Nếu quy ước năm 2011, t = 1; năm 2012, t = 2, ta có các giá trị khác của t như ở bảng dưới đây:
a₁= 4838−5,5∗730,538,5−5,5∗5,5 = 99,42
a₀= 730,5- 99,42*5,5= 183,69
Vậy hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động sản lượng sản xuất của doanh nghiệp qua
thời gian là: yˆ = 183,69 + 99,42t
5 Dự đoán tổng doanh thu cho 2 năm tiếp theo bằng nhiều phương pháp?
*Dự báo bằng lượng tăng( giảm) tuyệt đối bình quân:
Năm Doanh thu Thứ tự thời
gian t
Trang 18- Công thức:
𝑦̂𝑛+𝑗 = 𝑦𝑛 + j*𝛥̅𝑦 Trong đó: 𝛥̅𝑦 = 𝑦𝑛 −𝑦 1
𝑛−1 = 1175 − 277
10−1 = 99.78
𝑦̂2021= 1175 + 99,78*1 = 1274,78(nghìn USD)
𝑦̂2022= 1175 + 99,78*2 = 1374,56(nghìn USD)
* Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân:
-Công thức:
𝑦̂𝑛+𝑗 = 𝑦𝑛 *𝑡̅𝑗
Ta có: 𝑡̅ = 1,17(lần) (tính dựa vào phần 3)
𝑦̂2021= 1175 * 1,171 = 1374,75(nghìn USD)
𝑦̂2022= 1175 * 1,172 = 1608,46(nghìn USD)
* Dự đoán dựa vào hàm xu thế:
𝑦̂𝑛+𝑗 = a + b*(𝑡𝑛 +j)=183,69 + 99,42*(𝑡𝑛 + j)
𝑦̂2021= 183,69 + 99,42*(10+1) = 1277,31(nghìn USD)
𝑦̂2022= 183,69 + 99,42*(10+2) = 1376,73(nghìn USD)
6 Tính chỉ số cá thể và chỉ số chung về doanh thu khi chọn năm thứ 2015 là gốc cố định?
- Chỉ số cá thể
Sản phẩm 1:
i (2011/2015) = 147
360 = 0,41 lần
i (2012/2015) = 200
360 = 0,56 lần
i (2013/2015) = 280
360 = 0,78 lần
i (2014/2015) = 310
360 = 0,86 lần
i (2016/2015) = 450
360 = 1,25 lần
i (2017/2015) = 560
360 = 1,56 lần
i (2018/2015) = 600
360 = 1,67 lần
i (2019/2015) = 620
360 = 1,72 lần
Trang 19i (2020/2015) = 747
360 = 2,08 lần Sản phẩm 2:
i (2011/2015) = 80
205 = 0,39 lần
i (2012/2015) = 110
205 = 0,54 lần
i (2013/2015) = 150
205 = 0,73 lần
i (2014/2015) = 180
205 = 0,88 lần
i (2016/2015) = 265
205 = 1,29 lần
i (2017/2015) = 286
205 = 1,4 lần
i (2018/2015) = 295
205 = 1,43 lần
i (2019/2015) = 312
205 = 1,52 lần
i (2020/2015) = 308
205 = 1,5 lần
Sản phẩm 3:
i (2011/2015) = 50
88 = 0,57 lần
i (2012/2015) = 60
88= 0,68 lần
i (2013/2015) = 72
88= 0,82 lần
i (2014/2015) = 78
88 = 0,89 lần
i (2016/2015) = 85
88= 0,97 lần
i (2017/2015) = 94
88= 1,07 lần
i (2018/2015) = 95
88= 1,08 lần
i (2019/2015) = 98
88= 1,11 lần
i (2020/2015) = 120
88 = 1,36 lần
- Chỉ số chung
i (2011/2015) = 277
653 = 0,42 lần
i (2012/2015) = 370
653 = 0,57 lần
i (2013/2015) = 502
653 = 0,77 lần
i (2014/2015) = 568
653 = 0,87 lần
i (2016/2015) = 800
653 = 1,23 lần
i (2017/2015) = 940
653 = 1,44 lần
i (2018/2015) = 990
653 = 1,52 lần
i (2019/2015) = 1030
653 = 1,58 lần
i (2020/2015) = 1175
653 = 1,8 lần
Trang 203 KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu và bắt tay vào thực hiện, với sự mong muốn xây dựng bài tiểu luận tốt nhất, được sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của cô Trương Thị Thu Hường, em đã hoàn thành bài tiểu luận đề số 5
Kết quả đạt được:
Tìm hiểu về bộ môn nguyên lý thống kê kinh tế
Học hỏi những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội
Thống kê, các phương pháp tính toán, các chỉ tiêu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Vì thời gian và hiểu biết của em còn hạn chế nên không tránh được những sai sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp kiến và những hướng dẫn của thầy cô để bài
tiểu luận thêm hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Hướng phát triển
Với mục đích ngày càng hoàn thiện để đáp ứng tốt cho việc học tập kinh doanh kinh tế xã hội và phát triển suy nghĩ và khởi nghiệp trong tương lai em sẽ cố gắng tìm hiểu kỹ hơn, đi sâu hơn, và cố gắng hoàn thành tốt đề tài hơn