TUẦN 9 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 BUỔI SÁNG TIẾNG VIỆT BÀI 51 et êt it ( 2 tiết) I Yêu cầu cần đạt 1 Phát triển năng lực đặc thù Nhận biết và đọc đúng vấn et, êt, it ; đọc đúng các tiếng, từ ng[.]
Trang 1- Nhận biết và đọc đúng vấn et, êt, it ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
et, êt, it ; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn et, êt, it
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết (GV tích hợp rèn luyện
cho HS thông qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
- HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động
- Y/c HS hát chơi trò chơi
- Y/c HS đọc đoạn văn bài 50
- Nhận xét
2 Kết nối:
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần et, êt, it
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu : et, êt, it ( cá nhân, đồng
thanh - 1 lần.)
- Đọc trơn các vần: et, êt, it
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
- HS đọc trơn cá nhân
- HS đọc trơn đồng thanh
Trang 2- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần et, êt, it ( Sau mỗi lần
ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần et, êt, it
và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
con vẹt, bồ kết, quả mít
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
5 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
- HS lắng nghe, quan sát
- HS viết bài vào vở
Trang 3- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào ?
+ Mấy cây đào được miêu tả như thế nào ?
+ Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh.
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
kĩ năng đọc, viết).
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (
giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống)
- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời chobài toán…
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Toán 1
- Bộ đó dùng học Toán 1 của HS
Trang 4III Các hoạt động dạy học
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV đọc đề bài
- Gv: Lúc dầu trên ô tô có bao nhiêu bạn? (có 10
bạn)
Có mấy bạn xuống ở bến đầu tiên? (3 bạn)
Bến thứ hai có mây bạn xuống? (6 bạn)
Vậy trên xe còn lại bao nhiêu bạn?
GV yêu cầu HS nêu phép tính
GV ghi: 10 – 3 - 6 = 1
GV cùng HS nhận xét
*Bài 4 Nối (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- GV cùng HS nhận xét
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm,
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi HS
- HS nối tiếp nêu miệng(khoảng 5-7 HS)
- HS lắng nghe
- HS nêu lại YC
- HS đếm số quả cam còn lại
- HS trả lời, ghi kết quả vào vở
- HS nêu lại YC
- HS lắng nghe, nêu lại phép tính
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát, lắng nghe
- HS làm bài
- HS nêu kết quả
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát, lắng nghe,
- HS nêu phép tính và làm bài,
- HS lắng nghe, tiếp thu,
Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:
……….
………
………
Trang 5- Nhận biết và đọc đúng vấn ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
ut, ưt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần ut, ưt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ut, ưt.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ut, ưt có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (đá bóng ) và suy đoán
nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống ( GV tích hợp rèn luyện cho HS thông
qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn
- Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động
- Y/c HS hát chơi trò chơi
- Y/c HS đọc đoạn văn bài 51
- Nhận xét
2 Kết nối:
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần ut, ưt
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu : ut, ưt ( cá nhân, đồng thanh
-1 lần.)
- Đọc trơn các vần: ut, ưt
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
Trang 6+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần ut, ưt ( Sau mỗi lần
ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ut, ưt và
đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
bút chì, mứt dừa, nứt nẻ
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
5 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
Trang 7trợ, uốn nắn HS)
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Các bạn chơi trò gì ?
+ Cầu thủ nào san bằng tỉ số ?
+ Cuối cùng đội nào chiến thắng ?
+ Khán giả vui mừng thế nào ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh:
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
kĩ năng đọc, viết).
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
- Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10
- Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm, liên hệ giảicác bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm
Trang 8- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Toán 1
- Bộ đó dùng học Toán 1 của HS
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS lần lượt đếm bông hoa màu đỏ và bông
hoa màu vàng Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, và hình thành phép
tính: 6 – 2 = 4 Vậy có mấy sóc bông?
- Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ tương ứng
- YC HS nêu cách thực hiện
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn mấy con
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS nhắc lại y/c của bài
Trang 9- GV cùng HS nhận xét.
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi HS
- Khuyến khích HS ôn luyện thêm ở nhà - HS lắng nghe, tiếp thu
Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:
……….
………
……….
ĐẠO ĐỨC : BÀI 9 + Bài 10: CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ ; ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
I Yêu cầu cần đạt:
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
- Chủ động thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ
- Thực hiện được những việc làm thể hiện việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ; Thực hiện đi học đúng giờ; HS tự đánh giá được việc thực hiện nội quy của bản thân
- Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện việc chăm sóc, giúp đỡ
em nhỏ; Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động YC HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “
Làm anh khó đấy”; “ Đi học”
2 Kết nối:
+ Bài hát cho em biết điều gì?
+ GV dẫn dẳt vào nội dung bài học, giới thiệu bài
HĐ2 Hình thành kiến thức mới.
* Khám phá những việc làm thể hiện sự chăm sóc,
giúp đỡ em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đó
- HS hát và vỗ tay…
- HS lắng nghe; HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
Trang 10- GV treo 5 tranh mục Khám phá trong SGK ,
chia HS thành các nhóm (từ 4-6 HS), giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát kĩ các
tranh để kể những việc làm thể hiện sự
- Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp
đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu thương gia
đình Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
bằng những việc làm phù hợp như: nhắc em
giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách
chơi, giữ sức khỏe khi trời lạnh,…
HĐ3 Luyện tập thực hành.
( Phần luyện tập – trang 27; 29 - GV hướng dẫn HS
tự thực hiện ở nhà với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ.)
+ Bày những đổ chơi em thích để dỗ em
+ Nếu em đói, lấy sữa hoặc bánh cho em
ăn,
- GV khen ngợi những việc làm của HS
Kết luận: Làm anh chị, yêu thương, chăm
sóc, giúp đỡ em nhỏ là những việc làm cần
thiết
- GV chiếu thông điệp lên bảng
Quan tâm, giúp đỡ, chan hòa yêu
thương.
* Khám phá lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- YC Học sinh quan sát tranh trang 28 (SGK) - GV kể:
“ Bi và Bo cùng nhau đến lớp Hai bạn vừa đến cổng
- HS quan sát tranh, thảoluận nhóm 4
- Đại diện nhóm lêntrình bày kết quảthảo luận của nhómthông qua cáctranh; Các nhómkhác lắng nghe, bổsung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi:
- HS trình bày nội dung
Trang 11trường thì trống trường điểm: Tùng! Tùng! Tùng!
Nhưng Bi vẫn kéo tay Bo và nói: “ Vào chơi đi!” Bo
lắc đầu từ chối: “ thôi, vào lớp kẻo muộn!”
Bo vào lớp cùng với các bạn Bi mải chơi, mãi mới đến
lớp.Bi xin phép cô giáo cho vào lớp Cô giáo nghiêm
khắc nhắc nhở Bi phải thực hiện tốt N.quy trường lớp”
- YC HS suy nghĩ và trả lời: Em đồng tình và không
đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?
GV: Theo em, việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì?
HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Kết luận: Đi học đúng giờ giúp em hiểu bài
và làm bài tốt hơn Bố mẹ sẽ vui lòng Thầy
cô và bạn bè sẽ luôn luôn yêu quý em
* Khám phá những việc làm để đi học đúng giờ
- Treo 5 bức tranh trang 28 chia lớp thành
các nhóm Mỗi nhóm 4 học sinh Giao nhiệm
vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một
hành động hoặc việc làm thể hiện đi học
đúng giờ
- Giáo viên lắng nghe, nhận xét, chốt nội
dung tranh
Kết luận: Để đi học đúng giờ, em cần học
bài và đi ngủ đúng giờ; chuẩn bị sẳn sách
vở, đồ dùng học tập, quần áo; để đồng hồ
báo thức; thức dậy, ăn sáng đúng giờ;
không la cà dọc đường đi học
*GD ANQP: GV cho HS xem vi deo về nề nếp sinh
hoạt của các chú bộ đội, từ đó, giáo dục HScó thói quen
sinh hoạt gọn gàng, ngăn nắp
- HS thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 12- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ap, ăp, âp có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết đồ vật ( Đồ vật quen thuộc ) và suy đoán
nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống ( GV tích hợp nội dung nói rèn luyện
cho HS thông qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn
- Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động
- Y/c HS hát chơi trò chơi
- Y/c HS đọc đoạn văn bài 52
- Nhận xét
2 Kết nối:
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần ap, ăp, âp
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu : ap, ăp, âp ( cá nhân, đồng
thanh - 1 lần.)
- Đọc trơn các vần: ap, ăp, âp
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần ap, ăp, âp ( Sau mỗi
lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
Trang 13+ GV YC 4 - 5 HS đọc trơn tiếng; Lớp đồng thanh.
- Đọc tiếng trong SHS.
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ap, ăp,
âp và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
xe đạp, cặp da, cá mập
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
5 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
trợ, uốn nắn HS)
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
Trang 14- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh:
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
kĩ năng đọc, viết).
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
- HS trả thực hiện theo YC
KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT ĐIỀU MUỐN NÓI ( TIẾT 1)
( GV dạy theo tài liệu phần mềm đã được hỗ trợ)
Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT: BÀI 54: op ôp ơp ( 2 tiết )
I Yêu cầu cần đạt:
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đãđọc
- Viết đúng các vần op, ôp, ơp ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần op, ôp, ơp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học
- Phát triển kỹ năng nói về ao hồ (GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các
hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hố và hiện tượng thời tiết
Trang 15III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động
- Y/c HS hát chơi trò chơi
- Y/c HS đọc đoạn văn bài 53
- Nhận xét
2 Kết nối:
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần op, ôp, ơp
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu : op, ôp, ơp ( cá nhân, đồng
thanh - 1 lần.)
- Đọc trơn các vần: op, ôp, ơp
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần op, ôp, ơp ( Sau mỗi
lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần op, ôp,
ơp và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
con cọp, lốp xe, tia chớp
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
- HS thực hiện
- HS quan sát
Trang 16tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
5 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
trợ, uốn nắn HS)
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì?
+ Mặt ao thể nào?
+ Đàn cá cờ làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh:
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
Trang 17- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS lần lượt đếm bông hoa màu cam
và bông hoa màu tím Từ hình ảnh các bông
- HS lần lượt nêu kết quả (cá nhân, cả lớp)
- HS nhắc lại y/c của bài
Trang 18- Yêu cầu HS tính nhẩm và nhanh kết quả vào
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bảng
trừ (Đây là bảng trừ trong phạm vi 10 HS hoàn
thành bảng này (nêu được kết quả các phép tính
ở các lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa (Có thể nhận
thấy các phép tính ở trên các lá cờ cắm chung
một lọ hoa thì có cùng kết quả
- Tổ chưc cho HS chữa bài
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi và
- HS làm bài
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, tiếp thu
Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:
- Có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn lớp học gọn gàng, sạch đẹp
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
Trang 19GV: máy tính, máy chiếu.
HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
- Vệ sinh lớp học gọn gàng, sạch sẽ tạo môi trường
thuận lợi cho hoạt động dạy và học
- Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ
gìn vệ sinh lớp học sạch, đẹp
2 Sắp xếp bàn ghế và đồ dùng học tập.
- GV tổ chức cho mỗi HS tự kê xếp bàn ghế, đồ
dùng học tập cá nhân gọn gàng ngăn nắp
- Cho HS quan sát, hỗ trợ và đánh giá việc sắp xếp
của các bạn trong nhóm, trong lớp
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về cảm nghĩ của bản
thân khi thực hiện xong công việc
GVKL:
- Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp giúp cho việc học tập trở nên thuận tiện và hiệu
quả hơn
- Mỗi HS đều có trách nhiệm sắp xếp đồ dùng cá
nhân gọn gàng, ngăn nắp cả ở trên lớp và ở nhà
3 Đóng vai ( trang 30).
( Không thực hiện nội dung này)
* Liên hệ và chia sẻ về những việc em nên làm
trong giờ học, giờ chơi.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi :
+ Hằng ngày, em được tham gia những hoạt động
học tập và vui chơi nào?
+ Em thường làm gì trong giờ học?
+ Em tham gia những hoạt động vui chơi nào trong
- HS tự đánh giá việc giữ gìn
vệ sinh lớp học của các nhân
và cả lớp
- HS thực hiện kê xếp bàn ghế,
đồ dùng học tập cá nhân gọngàng ngăn nắp