TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 25 Sinh hoạt dưới cờ SHDC Tham gia tháng hành động "Em là học sinh thân thiện" I Yêu cầu cần đạt Ghi Nhớ được những nội d[.]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 25: Sinh hoạt dưới cờ SHDC: Tham gia tháng hành động "Em là học sinh thân thiện"
- HS điều khiển lễ chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ
sung và triển khai các công việc tuần
mới
– GV tổ chức cho HS tham gia chương
trình văn nghệ tháng hành động "Em là
học sinh thân thiện"
- Nghe và ghi nhớ những việc cần thực
hiện trong tháng hành động
- GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội
dung mà mình cần phải thực hiện để
trở thành HS thân thiện; nhớ những
điều mình ấn tượng nhất trong buổi lễ
để chia sẻ với bạn và gia đình
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới
- HS tham gia chương trình tháng hànhđộng "Em là học sinh thân thiện"
Tiết 2: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 3: Toán Tiết thứ 41: Luyện tập (tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học Làm bài tập 1, 2, 3, 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Trang 2- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực.
Bài 1 Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân,
phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo
nhóm)
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo
mẫu:
GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào
lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng
cuộc
- GV Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát
bảng chia và thực hiện các hoạt động sau:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia:
12 : 4 = ?
Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi
tên dóng sang phải đến số 12
Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời
Trang 3Bài 3 (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng
bảng chia để kiểm tra kết quả các phép
tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau,
sửa lại phép tính sai
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác
nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố
bạn
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các
bảng nhân đã học Gọi HS nêu các bảng
Tiết 4+5: Tiếng Việt Tiết thứ 57+ 58: Ôn tập giữa học kỳ I (tiết 1 + 2)
I Yêu cầu cần đạt:
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầuhọc kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
Trang 4nhịp thơ Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật
- Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc Hiểu được nội dunghàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản - Nói được một cách ngắngọn về những điểm thú vị của một bài thơ, câu chuyện đã đọc
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhàtrường); phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi; biết cách dùng đúng các dấu
câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2.1 Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu
cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi
tranh?
2.2 Hoạt động 2: Chọn đọc một
trong những bài trên và chia sẻ điều
em thích nhất ở bài học đó.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với
bạn
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó
- GV cho HS đọc bài trước lớp
trường của Nam phải vượt qua 3 cây
cầu Hãy giúp Nam đến trường bằng
cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc nội dung các tranh
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả trước lớp:
Tranh a Mùa hè lấp lánh
Tranh b Tập nấu ănTranh c Thư việnTranh d Lời giải toán đặc biệtTranh e Bàn tay cô giáoTranh g Cuộc họp của chữ viết
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 5- GV cho HS tham gia trò chơi theo
2.5 Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù
hợp thay cho ô vuông
- HS chơi trò chơi theo nhóm:
+ Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3yêu cầu của bài
+ Ghi các từ ngữ theo yêu cầu vàophiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và đọccho bạn nghe
- HS đọc câu vừa đặt trước lớp
VD: Cô giáo giảng bài rất hay
Chúng em nghe giảng say sưa
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc văn bản của bài
-HS làm việc theo nhóm: Thảo luậncác dấu câu có thể điền vào ô trống.(hai chấm , chấm than, hai chấm,phẩy )
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Toán Tiết thứ 42: Một phần hai Một phần tư.
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư” Biếtđọc, viết: Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hànhgấp giấy Làm bài tập 1, 2, 3, 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
Trang 61 Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần
+ Hình vuông được chia làm 2 phần
bằng nhau, tô màu một phần
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông
+ Một phần hai viết là 12
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là
“một nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vuông thứ hai trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần
Trang 7- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 4 phần
bằng nhau, tô màu một phần
+ Đã tô màu một tư hai hình tròn
+ Một phần tư viết là 14
3 Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Hình tam giác chia làm mấy phần ?
- Đã tô mày đi mấy phần ?
-> Như vậy: Đã tô màu một phần hai
hình tam giác
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
trả lời các hình còn lại:
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Hướng dẫn tương tự như ý a
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
trả lời các hình:
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
a) Đã tô màu 12 hình nào?
- Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô màu đi 1 phần
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn.+Đã tô màu một phần hai hình chữnhật
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông
+Đã tô màu một phần tư hình c
+ Đã tô màu một phần tư hình D
- HS đọc thầm yêu cầu
Trang 8Để biết đã tô màu 12 vào hình nào phải
nhận ra hình nào dược chia thành 2
- Hình 2,3 và 4 không được tô màu vàomột phần hai
- HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần Vậy đã tô màu 14 hình 1
- Hình 2,3 không được tô màu vào một hai
- HS quan sát
HS thực hành, chia sẻ trước lớp
- HS quan sát
HS thực hành làm bài cá nhân
Trang 9- Gv nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng:
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
Trang muốn ăn 12 chiếc bánh, Nguyên
muốn ăn 14cái bánh Em hãy chỉ giúp
HS nêu yêu cầu
- 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắtđôi theo chiều dọc, nửa bên trái được1
2, bửa bên phải cũng được
1
2 Nửabên trái tiếp tục được cắt đôi theo chiềungang, ta được
4)
- 1-2 HS khác nhận xét
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2: Tiếng việt Tiết thứ 59: Ôn tập giữa học kỳ 1 (tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng nói
- Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc Hiểu được nội dunghàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
Trang 10- GV: máy tính, máy chiếu
+ HS đặt câu nhanh với từ đã cho
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Luyện tập thực hành.
2.1 Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến
của các bạn nhỏ trong các bài học.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc
+ Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào
VBT
- HS trình bày trước lớp
- GV và HS thống nhất đáp án
2.2 Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên
em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào
nhất?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi Nói lên
ý kiến cá nhân trong bài đọc
- HS trình bày trước lớp
- GV và HS bình chọn ý kiến hay
4 Vận dụng:.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
cho học sinh Chọn đọc một bài thuộc lòng
bất kỳ cho người thân nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
+ HS đặt câu và nêu trước lớp.+ HS bình chọn câu hay
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nhóm đôi trao đổi
Tiết 3: Giáo dục thể chất Tiết thứ 17: Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay.(T2) I.Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và vận dụng được vào trong các hoạtđộng tập thể
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực theo yêucầu
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực
- Hình thành thói quen tập luyện TDTT
Trang 11- Phát triển năng lực tự chủ, tự học Giao tiếp và hợp tác.
I I Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: sân, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
Lượng vận động Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Thời
hỏi sức khỏe học sinhphổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh
khởi động
- GV hướng dẫn chơi
GV nhắc lại kỹ thuật động tác
- GV cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở và động táctay
GV cùng HSnhận xét,
Trang 12Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập theo cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Đua ô tô”
GV hô - HStập theo GV
Gv quan sát sửa saicho HS
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
Tiếp tục quansát, nhắc nhở
và sửa sai choHS
- Phân công tập theo cặp đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyêndương
- GV nêu tên tròchơi, hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi cho HS
- Nhận xéttuyêndương và
sử phạt
- Đội hình tập luyện đồng loạt
ĐH tập luyện theo tổ
- HS vừa tậpvừa giúp đỡnhau sửađộng tác sai
- Từng tổ lên thi đua
- Chơi theo đội hình hàng dọc
Trang 13- Cho HS bậtcao tại chỗhai taychống hông
5 lần -GV cho HStrả lời một
số câu hỏi
- GV hướng dẫnNhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học của hs
VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
HS thực hiện
- HS trả lời
-HS thực hiện thả lỏng
Tiết 1: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 2: Toán Tiết thứ: 43 Một phần ba Một phần năm Một phần sáu
I Yêu cầu cần đạt:
Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”,
“một phần sáu” Biết đọc 1/3; 1/5; 1/6 Vận dụng nội dung đã học đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế Làm bài tập 1, 2, 3, 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
Trang 14Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất
được chia thành mấy phần bằng nhau ?
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai
được chia làm mấy phần bằng nhau ?
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh
ngọt được chia làm mấy phần bằng nhau ?
+ Câu 4: Bình nước cam được chia thành
mấy phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần?
+ Câu 5: Bình nước dâu được chia thành
mấy phần và chỉ còn mấy phần?
+ Câu 6: Bình nước trà xanh được chia
thành mấy phần và chỉ còn mấy phần?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
+ Hình vuông được chia làm 3 phần bằng
nhau, tô màu một phần
+ Đã tô màu một phần ba hình vuông
+ Một phần ba viết là 13
b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trongngăn thứ nhất được chia thành baphần bằng nhau
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngănthứ hai được chia làm năm phầnbằng nhau
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếcbánh ngọt được chia làm sáu phầnbằng nhau
+ Câu 4: Bình nước cam đượcchia thành ba phần bằng nhau vàchỉ còn một phần
+ Câu 5: Bình nước dâu được chiathành năm phần và chỉ còn mộtphần
+ Câu 6: Bình nước trà xanh đượcchia thành sáu phần và chỉ cònmột phần
- HS lắng nghe
-HS ghi bài-HS quan sát
- HS trả lời: Hình vuông được chialàm 3 phần bằng nhau
- Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
HS đọc “một phần ba”
HS viết bảng con 13
Trang 15tượng về “một phần năm”, “một phần sáu”
Hướng dẫn tương tự như ý a
Đã tô màu 13 hình nào?
Hình nào không được tô màu 13 ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
a) Đã tô màu 15 hình nào?
Đã tô màu 15 hình nào?
Hình nào không được tô màu 15 ?
Nhận xét, tuyên dương
b) Đã tô màu 16 hình nào?
Để biết đã tô màu 16 vào hình nào phải nhận
ra hình nào dược chia thành 6 phần
- HS quan sát
HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát thảo luận
Đại diện nhóm trả lời
Đã tô màu 13 hình 4Hình nào không được tô màu 13 là hình 1, 2, 3
Trang 16Bài 4: Tuấn đã ăn 13 chiếc bánh, Khang
đã ăn 15 chiếc bánh, Minh đã ăn 16 chiếc
bánh Theo em mỗi bạn đó đã ăn phần
bánh của chiếc bánh nào sau đây?
- GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi” Chơi theo
nhóm 6: Mỗi em chọn 1 chiếc thẻ (gồm các
thẻ:13 15, 16, Hình A, Hình B, Hình C), sau đó
ghép đôi với bạn cho đúng phần bánh các
bạn đã ăn tương ứng với hình nào
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
+Tuấn đã ăn 13 chiếc bánh - Hình A+Khang đã ăn 15 chiếc bánh Hình B+Minh đã ăn 16 chiếc bánh Hình C
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 17
Tiết 3: Tiếng việt Tiết thứ: 60 Ôn tập giữa học kỳ I (tiết 4)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Giới thiệu bài
2 Luyện tập thực hành
a Hoạt động 3: Giải ô chữ
- GV cho HS tham gia trò chơi
theo nhóm
b Câu xuất hiện ở hàng dọc
màu đỏ là: Em yêu mùa hè
- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
nhóm tìm được kết quả nhanh và
đúng
b Hoạt động 4: Mỗi câu trong
mẩu chuyện dưới đây thuộc
kiểu câu nào?
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc toàn bộ câu chuyện
Các nhóm thực hiện
Trang 18Hai cậu bé nói chuyện với
kể
Câu(2)
- Đố cậu, bệnh sốt xuất huyếtlây qua đường nào? Câ u
hỏi
Câu(3)
- Theo tớ, qua đường hàng
kể
Câu(4)
u cả m
Câu(5)
Sao lại qua đường đó? Câ
u hỏi
Câu(6)
- Vì muỗi vằn sau khi hút máu xong sẽ bay đi truyền bệnh từ người này sang người khác mà
Câ
u kể
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4: Tiếng việt Tiết thứ: 61 Ôn tập giữa học kỳ I (tiết 5)
I Yêu cầu cần đạt:
Biết trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường mơ ước
Trang 19- Phát triển năng lực ngôn ngữ Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác.
Hát: Mái trường mến yêu
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Giới thiệu bài
2 Luyện tập thực hành
a Hoạt động 1: Nói về ngôi trường
của em hoặc ngôi trường mà em mơ
ước.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm với
nhiệm vụ:
+ Đọc lại từng câu hỏi gợi ý
+ Cá nhân chia sẻ ý kiến
- GV quan sát các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp
- GV và HS bình chọn ý kiến hay
b Hoạt động 2: Viết đoạn văn về
một người trong trường mà em yêu
quý.
- GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý:
+ Em viết về ai?
+ Người đó như thế nào?
+ Vì sao em yêu quý người đó?
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm trình bày trước lớpVD: Ngôi trường mà em mơ ước sẽ rấtđẹp Trường được sơn mới lại toàn bộ.Tường không còn bám vết bẩn nữa!Sân trường rộng thênh thang để emđược vui chơi Vườn trường sẽ có thậtnhiều cây! Cây xanh rất có ích vì nócung cấp oxi cho con người Bên tronglớp học thì sạch sẽ, ngăn nắp; bàn ghếtrông đều và thẳng hàng Mọi ngườitrong trường: giáo viên, cán bộ nhânviên, học sinh đều niềm nở và nở nụcười tươi mỗi khi gặp nhau!
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Vài HS đọc lại gợi ý
- HS nêu trước lớp
- HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý cho bạn
- HS làm vào vở