TUẦN 9 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Phong trào chăm sóc cây xanh I Yêu cầu cần đạt Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh +Có ý[.]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021
HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Phong trào chăm sóc cây xanh
I Yêu cầu cần đạt:
-Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh
+Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hànhđộng, việc làm cụ thể
-Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học :
-Máy tính, Ti vi chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy- học :
hiện nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của
tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong
trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường
gồm các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS
có những hành động và việc làm cụ thể để
hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh,
góp phần tạo dựng môi trường sống xanh –
Trang 2cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun
xới cho cây, quét dọn lá cây khô,
+ Thời gian và hình thức thực hiện: trong
các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành,
ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp
3 Hoạt động kết nối:
- GV nhận xét buổi sinh hoạt dưới cờ
-HS theo dõi, thực hiện
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
Bài 15 : Ki-lô-gam ( tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam
+ Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy –học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
Cân đĩa, quả cân 1kg
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn
III Các hoạt động day –học:
1.Ôn tập và khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Vào rừng
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn Mẫu:
5kg + 4kg = 9kg ; 10kg – 3kg = 7kg
-Muốn thực hiện được phép tính này, ta cần tính
- HS hát và vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa.
Trang 3nhẩm hoặc đặt tính ra nháp Sau đó ghi kết quả
sau dấu bằng, cần lưu ý viết tắt đơn vị kg
- GV yêu cầu HS thực hiện lầ lượt các phép tính
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
+ GV chiếu tranh cho HS quan sát tranh
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời
câu hỏi
- Câu b làm tương tự câu a
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở, 1 HS làm bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở
- HS quan sát tranh
- Nhẩm 5 + 2 = 7 Vậy con ngỗng nặng7kg
- Con gà cân nặng 3kg
- HS chia sẻ trước lớp-HS lắng nghe
- HS đọc YC bài
- HS quan sát tranh
- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng50kg
- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cảhai bao?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg
a) Bài giải
Rô – bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg
b) Bài giải
Rô – bốt C cân nặng là:
Trang 4- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1+2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêmnhững văn bản mới
+Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩnăng nghe và kể lại một câu chuyện
+Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng họctập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật Về câu,phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm Viết câu nêu đặc điểm haycông dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn
kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
II Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
III Các hoạt động dạy –học:
1 Ôn bài và khởi động
-GV chiếu trò chơi
- GV yêu cầu : Lớp trưởng tổ chức cho
các bạn trong lớp chơi trò chơi “Ô cửa
- Là gì?
Đáp án: Quyển vở
4 Thân hình chữ nhật, Chữ nghĩa đầy mình,
Ai mà muốn giỏi,
Sẽ phải nhìn tôi - Là gì?
Trang 5- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 9
này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã
học trong 8 tuần vừa qua
- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.
Đáp án: Quyển sát-HS lắng nghe
2.Ôn tập:
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương
ứng với nội dung bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm:
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên
trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc
được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8
+Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội
dung các bài đọc
-GV yêu cầu HS đọc tất cả các nội dung
được ghi trên bông hoa
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4:
+ Ghép nội dung với tên bài đọc
-GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò
chơi Hiểu ý đồng đội
+ Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi
+ bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh
hoa vàng thì ngay lập tức bạn số 2 phải
đọc nhanh tên bài đọc có trên cánh hoa
và chọn ND tương ứng trên cánh hoa
màu hồng gắn vào bên cạnh
+ Hết thời gian, nhóm nào có đáp án
(2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể vềniềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp;
(4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu vềsách
-HS nhận xét-HS lắng nghe
TIẾT 2
*Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và
trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ GV
chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài
tập đọc đã học ( Đính thăm trên 1 chậu
cây/ hoa )
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6
văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có
trong bài
- HS làm việc nhóm, đọc lại 6 VB, sau
đó trả lời các câu hỏi
+ Từng bạn trong nhóm đọc bài
+ Các bạn trong nhóm nêu câu hỏi vềnội dung bài đọc để bạn vừa đọc bài trảlời (Lần lượt đổi vai để tất cả các thànhviên trong nhóm đều được đọc
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm, làm
Trang 6- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và
làm theo yêu cầu có trong thăm, trình
cô, gặp lại bạn bè,
+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câuhỏi mở Có thể trả lời: Bị và Bốngkhông vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặngcho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đếnnhau, người này muốn người kia vui
+ Em có xinh không?: Cuối cùng, voi
em nhận thấy bản thân xinh nhất khi làchính mình
+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu củagấu, cầu thủ dự bị là người chơi đượccho cả hai đội
+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở Cóthể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứhai (Cô dạy em tập viết/ Gió đưa thoảnghương nhài/ Nắng ghé vào cửa lớp/Xemchúng em học bài) vì khổ thơ này tả mộtkhung cảnh rất đẹp
+ Cái trống trường em: Trong nhữngngày hè, trống trường buồn vì nhớ cácbạn học sinh - HS nghe nhận xét củathầy cô và các bạn GV chốt đáp ánđúng
- HS tham gia chơi
-HS nhận xét-HS lắng nghe
3.Hoạt động kết nối:
- Hôm nay em đã được ôn tập những
kiến thức gì?
- GV nhận xét giờ học
-HS trả lời-HS lắng nghe
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 7ĐẠO ĐỨC Bài 4: Yêu quý bạn bè ( tiết 2) Yêu cầu cần đạt:
-Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè
+Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc cóhoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai.– Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
– Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
IIII Các hoạt động day –học:
1 Ôn tập và khởi động:
- Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè
- Nhận xét, tuyên dương HS
-2 HS nêu
-YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
-GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè
-HS cả lớp hát
- HS nghe và viết vở
2.Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
- Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, 21 (mục
Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với hành động
trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động
trong bức tranh nào? Vì sao?
- GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với cả lớp ý
kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán thành – không tán
thành)
- GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết luận
- GV đưa 3 tình huống lên bảng)
pháo tay…)
- HS chia sẻ với cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ ( tán thành – không tán thành)
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
YCHS thảo luận nhóm 4
- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?
Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào quyên
Trang 8Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống
GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm vai để
- Nhận xét
2.3 Vận dụng:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc em đã
làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Gọi 2 HS chia sẻ
- GV nhận xét
- GV giao nhiệm vụ về nhà:
Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh
khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ bạn theo mẫu
- GV chiếu bảng mẫu lên
- GV chiếu bảng thông điêp
- HS chia sẻ
- HS đọc bảng mẫu
- HS đọc thông điêp
3 Hoạt động kết nối:
- Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, chúng ta cần làm
I Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạtđộng ở trường và cách phòng tránh
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Trang 9+Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra
trong khi tham gia các hoạt động ở trường
-Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường vàvận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
-Máy tính, TV chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy –học :
Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm,
rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một
hoạt động ở trường
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK
trang 37:
+ Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số
tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham
gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh.
+ Ghi lại kết quả theo gợi ý:
Hoạt
động
Tình huống nguy hiểm, rủi
ro
Cách phòng tránh
Tình huống nguy hiểm, rủi ro
Cách phòng tránh
Cắtthủ
Kéo cắtvào tay
Chú ý, cẩnthận, cầm kéo
Trang 10- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi
của việc xác định được các tình huống nguy hiểm,
rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường.
- GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình
huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các
hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng
tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác.
3 Hoạt động kết nối:
-Nêu ND bài học?
-Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách
phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
tránh để kéocắt vào tayĐá
bóng
Té ngã,đau, gãychân
Kiểm tra sânbóng,
- HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường:giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác.
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 3+4)
I Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết
+Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu
+Làm đúng các bài tập chính tả
+ Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
III Các hoạt động dạy –học:
Trang 11TIẾT 1
1 Ôn bài và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ
- GV KT đồ dùng, sách vở của HS
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV dẫn dắt vào bài
- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.
- Lớp hát và vận động theo bài hát Emtập viết
-HS lắng nghe-HS lắng nghe
2.Ôn tập:
* Hoạt động 1: Nghe- viết
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
- GV hỏi:
+ Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
VD: trang sách, sao, lửa, giấy…
+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút
mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu
(nếu có)
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,
dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu
+ Bạn thấy cô giáo đã ở đấy rồi
+ Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễ viếtsai
- HS luyện viết bảng con
-Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng
1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS nghe viết vào vở ô li
- HS nghe và soát lỗi:
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ
- Gọi HS đọc YC
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào
- HS nhận xét
TIẾT 2
* Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong
mỗi hình
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với
nội dung sau:
+ Quan sát các đồ vật trong tranh
- HS thực hiện
- Hs làm việc nhóm 4
Trang 12+ Nói tên đồ vật.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét – chốt đáp án: Tên các đồ
vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa,
hộp bút màu, cái đĩa
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
* Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng
của từng đồ vật ở bài tập 5.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với
nội dung :
+ Đọc câu mẫu trong SHS
+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở
BT5
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ vật
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò
chơi Hỏi nhanh-đáp đúng
- Hai nhóm lên bảng oẳn tù tì để chọn ra
đội hỏi, đội thua là đội đáp
- Đội hỏi nhìn hình, nêu tên đồ vât, đội
dáp phải nêu được công dụng của đồ vật
đó Nếu đội đáp không trả lời được thì
phần trả lời dành cho các bạn dới lớp và
đội đáp sẽ thua Ngược lại đội đáp nói
đúng hết sẽ chiến thắng
- GV nhận xét- chốt
- Hs thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi
- Hai nhóm lên tham gia chơi
- Lớp theo dõi, cổ vũ cho các bạn
- HS nghe nhận xét của thầy cô và cácbạn
* Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để
tạo thành 4 câu nêu đặc điểm.
+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho
phù hơp với hàng dưới
+ Đại diện nhóm ghi bảng
- Đại diện các nhóm trình bày
3.Hoạt động kết nối:
- Hôm nay em đã được ôn tập những
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 13I Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượngđơn vị đo lít
+Biết đọc, viết đơn vị đo lít
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III Các hoạt động dạy –học:
1.Ôn tập và khởi động:
- Lớp trưởng điểu khiển tổ chức cho các bạn
chơi trò chơi: Bông hồng tặng cô
-GV nhận xét, tuyên dương HS và kết nối vào
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái
nào đựng được ít nước hơn?
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được
nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít
hơn
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có
lượng nước trong chai, ca là 1 lít
- Giới thiệu:đây chính là đơn vị đo lít, viết
tắt là l.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít.
Vậy cô có mấy lít?(GV thao tác rót nước làm
các câu hỏi
-Cả lớp chơi
- HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62:
- 2-3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc
+ Cái bình đựng được nhiều nước hơn,cái cốc đựng được ít nước hơn
Trang 14- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
(Hoặc chuẩn bị dụng cụ cho HS làm thao tác
như yêu cầu của bài)
-Yêu cầu: Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l
với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời
đúng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh BT 2 sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- GV yêu cầu:
+Viết số cốc nước vào ô trống?
+So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn
lượng nước ở bình A là mấy cốc?
- GV chữa, chốt
- Nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động kết nối:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước
1 lít Vậy lượng nước trong bình và cố như thế
Đáp án B đúng Vì 1l chứa đầy 1 chai
và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
-HS quan sát tiếp tranh BT 2 sgk/tr.63
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, nămlít, hai mươi lít
-HS quan sát tiếp tranh
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc Lượng nước ở bình B là 6 cốc
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn
Bài giảiLượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:
6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc
Trang 15TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 7 : An toàn khi ở trường ( tiết 3)
I –Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạtđộng ở trường và cách phòng tránh
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
+Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ratrong khi tham gia các hoạt động ở trường
-Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường vàvận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
-Máy tính, TV chiếu ND bài.
III Các hoạt động dạy –học :
Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi
tham gia các hoạt động ở trường và vận động
các bạn cùng thực hiện
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã
làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở
trường.
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, nhóm
trưởng điều khiển các bạn cùng thực hiện yêu cầu ở
SGK trang 38: Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực
hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở
trường
-Lớp hát
-HS nhắc lại tên bài, ghi vở.
- Những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường: lắng nghe và làm theo lời hướng dẫn của thầy cô giáo; không đùa nghịch, xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước khi tham gia các hoạt động
- HS thảo luận theo nhóm
Trang 16-GV y/c HS nêu những việc làm để giữ an toàn khi
tham gia các hoạt động ở trường?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi tham gia các hoạt động ở trường: + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc.
+ An toàn là trên hết.
+ An toàn trường học, hạnh phúc mọi nhà.
Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021
TOÁN (T)
Ôn tập : Ki-lô-gam
I Yêu cầu cần đạt:
-HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, cách đọc, viết đơn vị đo đó
+Bước đầu so sánh “nặng hơn”, “nặng bằng”, hoặc “nhẹ hơn”
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Có tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh, các loại quả, quả cân, cân, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III Các hoạt động dạy –học:
1.Khởi động
-GV cho HS hát.
-Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu tình huống:
GV lấy ví dụ: Cô có 1 nải chuối và 1 quả
cam Làm thế nào để biết loại quả nào nặng,
loài quả nào nhẹ?
- HS lắng nghe
Trang 17dùng cân GV dẫn vào bài học mới.
3.2 Hoạt động:
Bài 1: Quan sát tranh rồi viết Đ(đúng), S
(sai) vào ô trống.(GV chiếu bài tập)
- Bài yêu cầu làm gì?
-GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi theo VBT tr 58
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 2: Nối (theo mẫu)
-GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
a/ Đb/ Đc/ Sd/ Se/ S-Nhận xét
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo VBT tr 58
- HS thực hiện bài tập theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả