1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 9.2.Docx

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động trải nghiệm và Dạy học Toán về Ki-lô-gam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Giáo dục công dân, Toán
Thể loại Báo cáo hoạt động
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 392,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 9 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ Phong trào chăm sóc cây xanh I Yêu cầu cần đạt Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào ch[.]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ Phong trào chăm sóc cây xanh

I Yêu cầu cần đạt:

-Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh

+Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hànhđộng, việc làm cụ thể

-Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh

-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II Các hoạt động dạy- học :

hiện nghi lễ chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của

tuần vừa qua và phát động phong trào của

tuần tới

- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong

trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường

gồm các nội dung sau:

+ Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS

có những hành động và việc làm cụ thể để

hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh,

góp phần tạo dựng môi trường sống xanh –

sạch – đẹp.

+ GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực

hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn

cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun

xới cho cây, quét dọn lá cây khô,

HS ổn định

- HS chào cờ

- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện

-HS lắng nghe

Trang 2

+ Thời gian và hình thức thực hiện: trong

các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành,

ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp

3 Hoạt động kết nối:

- GV nhận xét buổi sinh hoạt dưới cờ

-HS theo dõi, thực hiện

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Bài 15 : Ki-lô-gam ( tiết 3)

I Yêu cầu cần đạt:

- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam

+ Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam

- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy –học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

Cân đĩa, quả cân 1kg

Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn

III Các hoạt động day –học:

1.Ôn tập và khởi động:

- GV cho HS vận động theo bài hát: Vào rừng

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn Mẫu:

5kg + 4kg = 9kg ; 10kg – 3kg = 7kg

-Muốn thực hiện được phép tính này, ta cần tính

nhẩm hoặc đặt tính ra nháp Sau đó ghi kết quả

sau dấu bằng, cần lưu ý viết tắt đơn vị kg

- GV yêu cầu HS thực hiện lầ lượt các phép tính

- HS hát và vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa.

Trang 3

a) 12kg + 23 kg =

b) 42kg – 30kg =

45kg + 20kg = 13kg – 9kg =

9kg + 7kg = 60kg – 40kg =

- Nhận xét, chốt Đ/A

-Tuyên dương HS làm đúng

- GV hỏi:

+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?

+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?

+ GV chiếu tranh cho HS quan sát tranh

- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời

câu hỏi

- Câu b làm tương tự câu a

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài

- Quan sát tranh

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- HS thực hiện giải bài vào vở, 1 HS làm bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- HS thực hiện giải bài vào vở

- HS quan sát tranh

- Nhẩm 5 + 2 = 7 Vậy con ngỗng nặng7kg

- Con gà cân nặng 3kg

- HS chia sẻ trước lớp-HS lắng nghe

- HS đọc YC bài

- HS quan sát tranh

- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng50kg

- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cảhai bao?

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Bài giải

Cả hai bao thóc cân nặng là:

30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg

a) Bài giải

Rô – bốt B cân nặng là:

32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg

b) Bài giải

Rô – bốt C cân nặng là:

32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg

-HS nhận xét

Trang 4

+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?

+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1+2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêmnhững văn bản mới

+Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩnăng nghe và kể lại một câu chuyện

+Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng họctập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật Về câu,phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm Viết câu nêu đặc điểm haycông dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ

- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn

kĩ năng hợp tác làm việc nhóm

II Đồ dùng dạy học:

-Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

III Các hoạt động dạy –học:

1 Ôn bài và khởi động

-GV chiếu trò chơi

- GV yêu cầu : Lớp trưởng tổ chức cho

các bạn trong lớp chơi trò chơi “Ô cửa

- Là gì?

Đáp án: Quyển vở

4 Thân hình chữ nhật, Chữ nghĩa đầy mình,

Ai mà muốn giỏi,

Sẽ phải nhìn tôi - Là gì?

Đáp án: Quyển sát-HS lắng nghe

Trang 5

này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã

học trong 8 tuần vừa qua

- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.

2.Ôn tập:

* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương

ứng với nội dung bài

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm:

+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên

trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc

được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8

+Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội

dung các bài đọc

-GV yêu cầu HS đọc tất cả các nội dung

được ghi trên bông hoa

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4:

+ Ghép nội dung với tên bài đọc

-GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò

chơi Hiểu ý đồng đội

+ Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi

+ bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh

hoa vàng thì ngay lập tức bạn số 2 phải

đọc nhanh tên bài đọc có trên cánh hoa

và chọn ND tương ứng trên cánh hoa

màu hồng gắn vào bên cạnh

+ Hết thời gian, nhóm nào có đáp án

(2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể vềniềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp;

(4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu vềsách

-HS nhận xét-HS lắng nghe

TIẾT 2

*Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và

trả lời câu hỏi.

- GV tổ chức hái hoa dân chủ GV

chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài

tập đọc đã học ( Đính thăm trên 1 chậu

cây/ hoa )

- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6

văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có

trong bài

- HS làm việc nhóm, đọc lại 6 VB, sau

đó trả lời các câu hỏi

+ Từng bạn trong nhóm đọc bài

+ Các bạn trong nhóm nêu câu hỏi vềnội dung bài đọc để bạn vừa đọc bài trảlời (Lần lượt đổi vai để tất cả các thànhviên trong nhóm đều được đọc

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm, làmtheo yêu cầu trong thăm, trình bày trướclớp

Đáp án:

Trang 6

- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và

làm theo yêu cầu có trong thăm, trình

cô, gặp lại bạn bè,

+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câuhỏi mở Có thể trả lời: Bị và Bốngkhông vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặngcho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đếnnhau, người này muốn người kia vui

+ Em có xinh không?: Cuối cùng, voi

em nhận thấy bản thân xinh nhất khi làchính mình

+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu củagấu, cầu thủ dự bị là người chơi đượccho cả hai đội

+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở Cóthể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứhai (Cô dạy em tập viết/ Gió đưa thoảnghương nhài/ Nắng ghé vào cửa lớp/Xemchúng em học bài) vì khổ thơ này tả mộtkhung cảnh rất đẹp

+ Cái trống trường em: Trong nhữngngày hè, trống trường buồn vì nhớ cácbạn học sinh - HS nghe nhận xét củathầy cô và các bạn GV chốt đáp ánđúng

- HS tham gia chơi

-HS nhận xét-HS lắng nghe

3.Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em đã được ôn tập những

kiến thức gì?

- GV nhận xét giờ học

-HS trả lời-HS lắng nghe

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Ôn tập về ki – lô - gam

I Yêu cầu cần đạt của bài học:

- HS nhận biết tính toán với đơn vị đo kg, giải bài toán với đơn vị đo kg

- Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

Trang 7

- Phát triển năng lực tính toán.

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- Cân đĩa, quả cân 1kg

- Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn

III Các hoạt động dạy học:

- HS NX, chữa bài

2 Hoạt động

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu tiết học

Trang 8

chứa 25kg đường Hỏi hai bao chứa tất cả

bao nhiêu kg đường?

- Cho HS đọc bài và phân tích

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV giúp đỡ HS

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

- Nêu câu lời giải khác

- Củng cố cách giải bài toán có đơn vị kg

32 + 25 = 57 (kg)Đáp số : 57 kg-HS nêu

Bài 4: Trong bếp ăn có tất cả 25kg gạo nếp

và tẻ Trong đó, gạo nếp 12kg Hỏi trong bếp

ăn có bao nhiêu kg gạo tẻ?

- Cho HS đọc bài và phân tích

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV giúp đỡ HS

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

- Nêu câu lời giải khác

- Củng cố cách giải bài toán có đơn vị kg

tẻ là:

25 – 12 = 13 (kg)

Đáp số: 13 kg

* HS nêu

3 Hoạt động kết nối:

- Nêu nội dung chính tiết học

Trang 9

LUYỆN VIẾT Chữ hoa A

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh biết viết chữ A hoa theo cỡ nhỏ 2 dòng, viết chữ Anh (cỡ nhỏ 3 dòng), câu ứng dụng 6 dòng viết đúng đủ các dòng

+ Rèn kĩ năng viết đúng kĩ thuật, đều nét, đẹp

+ Học sinh có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp.

- HS có ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa: A

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Chữ hoa A cao mấy li ? Gồm mấy nét ?

- Cho HS nêu cách viết

- Anh hùng là người có công trong cuộcđấu tranh cho sự trường tồn và phát triểncủa dân tộc, được nhân dân suy tôn và

Trang 10

4 Hướng dẫn viết vở luyện viết:

- Nêu yêu cầu bài viết

- Theo dõi, uốn nắn cách viết; nhắc nhở HS tư

thế ngồi viết

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Nhận xét, đánh giá một số bài của HS

- Nhận xét, đánh giá chung bài viết của HS

C Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách viết chữ hoa A

- Nhận xét giờ học, dặn dò HS hoàn thành bài

viết

lịch sử dân tộc ghi nhận Anh hùng dântộc thường xuất hiện ở bước ngoặt lịch sửcủa dân tộc (thời đại), trở thành biểutượng và niềm tự hào bất diệt của dân tộc

-Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

+Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc cóhoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai.–Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

–Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ

Trang 11

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

IIII Các hoạt động day –học:

1 Ôn tập và khởi động:

- Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè

- Nhận xét, tuyên dương HS

-2 HS nêu

-YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:

-GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè

-HS cả lớp hát

- HS nghe và viết vở

2.Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh

- Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, 21 (mục

Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với hành động

trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động

trong bức tranh nào? Vì sao?

- GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với cả lớp ý

kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán thành – không tán

thành)

- GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết luận

- GV đưa 3 tình huống lên bảng)

pháo tay…)

- HS chia sẻ với cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ ( tán thành – không tán thành)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

YCHS thảo luận nhóm 4

- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào quyên

Trang 12

Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống

GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm vai để

- Nhận xét

2.3 Vận dụng:

- GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc em đã

làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè?

- Gọi 2 HS chia sẻ

- GV nhận xét

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh

khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ bạn theo mẫu

- GV chiếu bảng mẫu lên

- GV chiếu bảng thông điêp

- HS chia sẻ

- HS đọc bảng mẫu

- HS đọc thông điêp

3 Hoạt động kết nối:

- Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, chúng ta cần làm

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 3+4)

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết

+Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu

+Làm đúng các bài tập chính tả

+ Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả

- HS có ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

III Các hoạt động dạy –học:

TIẾT 1

1 Ôn bài và khởi động

- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ - Lớp hát và vận động theo bài hát Em

Trang 13

- GV KT đồ dùng, sách vở của HS.

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt vào bài

- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.

tập viết

-HS lắng nghe-HS lắng nghe

2.Ôn tập:

* Hoạt động 1: Nghe- viết

- GV chiếu đoạn chính tả đọc đoạn

chính tả cần nghe viết

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả

- GV hỏi:

+ Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai

vào bảng con

VD: trang sách, sao, lửa, giấy…

+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế

+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút

mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu

(nếu có)

+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,

dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu

+ Bạn thấy cô giáo đã ở đấy rồi

+ Những chữ đầu câu viết hoa.

- HS có thể phát hiện các chữ dễ viếtsai

- HS luyện viết bảng con

-Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng

1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS nghe viết vào vở ô li

- HS nghe và soát lỗi:

-HS lắng nghe

Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ

GV chiếu trò chơi

- Gọi HS đọc YC

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4

Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào

- HS nhận xét

TIẾT 2

* Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong

mỗi hình

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với

nội dung sau:

+ Quan sát các đồ vật trong tranh

+ Nói tên đồ vật

- HS thực hiện

- Hs làm việc nhóm 4

Trang 14

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Mời HS nhận xét

- GV nhận xét – chốt đáp án: Tên các đồ

vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa,

hộp bút màu, cái đĩa

- HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

* Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng

của từng đồ vật ở bài tập 5.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với

nội dung :

+ Đọc câu mẫu trong SHS

+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở

BT5

+ Hỏi đáp về công dụng của đồ vật

- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò

chơi Hỏi nhanh-đáp đúng

- Hai nhóm lên bảng oẳn tù tì để chọn ra

đội hỏi, đội thua là đội đáp

- Đội hỏi nhìn hình, nêu tên đồ vât, đội

dáp phải nêu được công dụng của đồ vật

đó Nếu đội đáp không trả lời được thì

phần trả lời dành cho các bạn dới lớp và

đội đáp sẽ thua Ngược lại đội đáp nói

đúng hết sẽ chiến thắng

- GV nhận xét- chốt

- Hs thực hiện

- HS làm việc nhóm đôi

- Hai nhóm lên tham gia chơi

- Lớp theo dõi, cổ vũ cho các bạn

- HS nghe nhận xét của thầy cô và cácbạn

* Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để

tạo thành 4 câu nêu đặc điểm.

+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho

phù hơp với hàng dưới

+ Đại diện nhóm ghi bảng

- Đại diện các nhóm trình bày

3.Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em đã được ôn tập những

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 15

I Yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượngđơn vị đo lít

+Biết đọc, viết đơn vị đo lít

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

III Các hoạt động dạy –học:

1.Ôn tập và khởi động:

- Lớp trưởng điểu khiển tổ chức cho các bạn

chơi trò chơi: Bông hồng tặng cô

-GV nhận xét, tuyên dương HS và kết nối vào

+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái

nào đựng được ít nước hơn?

- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được

nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít

hơn

- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62:

+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc?

- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước

- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có

lượng nước trong chai, ca là 1 lít

- Giới thiệu:đây chính là đơn vị đo lít, viết

tắt là l.

- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít.

Vậy cô có mấy lít?(GV thao tác rót nước làm

-Các bạn hãy hái những bông hoa hồngđẹp nhất để dành tặng mẹ và cô giáobằng cách trả lời nhanh và đúng

các câu hỏi

-Cả lớp chơi

- HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62:

- 2-3 HS trả lời.

+ Cái bình to hơn cái cốc

+ Cái bình đựng được nhiều nước hơn,cái cốc đựng được ít nước hơn

Trang 16

trên vật thật để HS quan sát)

3 Hoạt động:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:

(Hoặc chuẩn bị dụng cụ cho HS làm thao tác

như yêu cầu của bài)

-Yêu cầu: Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l

với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời

đúng

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Cho HS quan sát tiếp tranh BT 2 sgk/tr.63:

- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình

- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:

- GV yêu cầu:

+Viết số cốc nước vào ô trống?

+So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn

lượng nước ở bình A là mấy cốc?

- GV chữa, chốt

- Nhận xét, khen ngợi HS

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước

1 lít Vậy lượng nước trong bình và cố như thế

Đáp án B đúng Vì 1l chứa đầy 1 chai

và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước

- 2 -3 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

-HS quan sát tiếp tranh BT 2 sgk/tr.63

- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, nămlít, hai mươi lít

-HS quan sát tiếp tranh

a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc Lượng nước ở bình B là 6 cốc

b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn

Bài giảiLượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc

Trang 17

Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữ học kì 1 ( tiết 5 + 6)

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩnăng nghe và kể lại một câu chuyện

+Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng họctập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật Về câu,phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm Viết câu nêu đặc điểm haycông dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

III Các hoạt động dạy –học:

TIẾT 1

1 Ôn bài và khởi động

- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt vào bài

- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.

-Lớp hát và vận động theo bài hát -HS lắng nghe

+ Đọc từng tình huống và thảo luận đáp

án cho mỗi tình huống

- GV chọn một cặp đôi làm mẫu cho

một trường hợp, hướng dẫn HS thực

hiện các công việc

- GV quan sát các cặp đôi hoạt động

- HS làm việc cặp đôi

- HS quan sát và lắng nghe

+ Một số cặp trình bày kết quả HS nghenhận xét của thầy cô và các bạn

VD: a Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi:

- Cậu nhặt giúp tớ cái bút được không?

- Cậu nhặt hộ tớ cái bút với!

- Ừ Đợi tớ chút Tớ sẽ nhặt giúp cậu

Trang 18

- Gọi các cặp đôi lên bảng sắm vai.

- GV chốt một vài đáp án

Hoạt động 2 Mỗi câu ở cột A thuộc

kiểu câu nào ở cột B? (GV chiếu BT)

- Goi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm việc nhóm đôi:

+ GV gợi ý: Câu có chứa từ “là” là câu

giới thiệu; câu chứa từ chỉ hoạt động

(gặt) là cầu nêu hoạt động; câu chứa từ

chỉ đặc điểm (chăm chỉ, cẩn thận) là cầu

TIẾT 2

* Hoạt động 3:Chọn dấu chấm hoặc

dấu chấm hỏi thay cho ô vuông

- GV cho HS làm việc nhóm, hướng dẫn

HS thực hiện các công việc:

+ Đọc một lượt VB

+ Đọc lại các câu cần điền dấu câu

+ Trao đổi với các bạn để chọn dấu câu

thích hợp

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả HS

nghe nhận xét của thầy cô và các bạn

- GV chốt đáp án

-HS làm việc nhóm 2-HS thực hiện

-HS nhận xét

-HS nghe

* Hoạt động 4: Đọc và tìm hiểu câu

chuyện Vịt bơi được mà

- GV nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS xem lại câu chuyện

Vịt bơi được mà Luyện đọc trong

+ Cậu đã trả lời ra sao?

- GV bao quát nhóm hoạt động

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS phân vai và đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm lên đọc phân vai

- Các HS khác bổ sung hoặc trao đổi

3.Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em đã được ôn tập những

kiến thức gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét giờ học

-HS trả lời-HS lắng nghe-HS lắng nghe

Trang 19

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

………

_

TIẾT 43: TOÁN

Lít ( tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l)

+ Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó

- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

III Các hoạt động dạy –học:

1.Ôn tập và khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát tập thể

- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay

giúp các em làm quen phép tính cộng, trừ

với số đo dung tích lít(l); vận dụng giải bài

tập , bài toán thưc tế liên quan các phép

nháp Sau đó ghi kết quả sau dấu bằng,

cần lưu ý viết đơn vị lít(l) ở cả thành phần

- Bài yêu cầu làm gì?

-GV nói: Nhiệm vụ của các con là quan

sát tranh và tìm ra phép cộng thích hợp,

nhẩm rồi nêu , viết kết quả vào ô có dấu

“?”

-GV phân tích mẫu:

Ví dụ: Ở câu a bức tranh đầu tiên, nhẩm:1l

+ 2l =3l , rồi viết 3 vào dấu “?”

a) 5l + 4l = 9l 12l + 20l = 32l 7l + 6l = 13l

b) 9l – 3l = 6l 19l – 10l = 9l 11l – 2l = 9l-HS nhận xét

- Lưu ý đơn vị đo

Trang 20

- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64 và

- Bài yêu cầu làm gì?

-Yêu cầu HS làm tương tự bài 2,HS tìm ra

phép trừ , nhẩm rồi ghi kết quả

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65:

- GV nêu bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS giải bài vào vở

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động kết nối:

- Chúng ta đã học đơn vị đo nào?

- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì?

- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?

- Nhận xét giờ học

- HS tự nhẩm phép tính và nêu kếtquả

a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13lb) 1l + 2l + 5l = 8l

5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l 15l – 5l = 10l

- Trong can có 15l nước mắm Mẹ

đã rót 7l nước mắm vào các chai

- Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lítnước mắm?

- HS làm bài vào vở

Bài giảiTrong can còn lại số lít nước mắm

là:

15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l

Trang 21

I Yêu cầu cần đạt:

-Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạtđộng ở trường và cách phòng tránh

-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

+Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra

trong khi tham gia các hoạt động ở trường

-Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường vàvận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học :

-Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy –học :

Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm,

rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một

hoạt động ở trường

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK

Trang 22

+ Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số

tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham

gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh.

+ Ghi lại kết quả theo gợi ý:

Hoạt

động

Tình huống nguy hiểm, rủi

ro

Cách phòng tránh

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả

của nhóm mình, các nhóm khác góp ý

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi

của việc xác định được các tình huống nguy hiểm,

rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường.

- GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình

huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các

hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng

tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác.

3 Hoạt động kết nối:

-Nêu ND bài học?

-Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách

phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS trả lời:

Hoạt động

Tình huống nguy hiểm, rủi ro

Cách phòng tránh

Cắtthủcông

Kéo cắtvào tay

Chú ý, cẩnthận, cầm kéochắc chắn,tránh để kéocắt vào tayĐá

bóng

Té ngã,đau, gãychân

Kiểm tra sânbóng,

- HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường:giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác.

-HS nêu

-HS nêu

-HS lắng nghe

Trang 23

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh nắm được lịch sử ngày "Nhà giáo Việt Nam 20 - 11"

- Có ý thức cố gắng học tập giành nhiều điểm tốt dâng lên thầy cô nhân ngày "Nhà giáo ViệtNam"

- Kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

II- Các hoạt động dạy –học:

1- Giới thiệu nội dung tiết học

2- GV đọc cho HS nghe lịch sử ngày "Nhà

giáo Việt Nam"

- Ngày 20/11 là ngày gì?

- Thầy cô giáo chăm lo dạy dỗ chúng ta

hằng ngày, vậy chúng ta phải làm gì để biết

ơn thầy cô giáo?

3- Phát động thi đua:

- Để lập thành tích dâng lên các thầy giáo

cô giáo nhân ngày 20/11 Cả lớp ta hãy

cùng nhau thi đua học tập, có nhiều "tiết

học hay, ngày học tốt", giành nhiều bông

hoa điểm 10 dâng lên các thầy cô giáo

4- Tổng kết: nhận xét giờ học

- Học sinh lắng nghe

- Ngày "Nhà giáo Việt Nam", ngày hộilớn của các thầy cô giáo

- Học sinh thảo luận theo nhóm và nêu

ý kiến: cần chăm chỉ học tập,vâng lờithầy cô, thực hiện tốt 5 điều Bác dạy,trở thành con ngoan, trò giỏi để thầy côvui lòng

- Từng tổ lên đăng kí thi đua

- Từng cá nhân lên đăng kí thi đua

- Cả lớp giơ tay biểu quyết thể hiệnquyết tâm cao

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 24

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 7+8)

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩnăng nghe và kể lại một câu chuyện

-Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ

- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

III Các hoạt động dạy –học:

TIẾT 1

1 Ôn bài và khởi động

- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt vào bài

- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.

-Lớp hát và vận động theo bài hát: Emyêu trường em

2 Ôn tật:

* Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên

câu chuyện Chọn kể một câu chuyện

em thích.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã

được treo hoặc chiếu lên

- GV cho HS thảo luận nhóm về tên các

câu chuyện trong tranh

- GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò

chơi: Đuổi hình bắt chữ Gv đưa tranh ,

HS nói nhanh tên câu chuyên tương

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:53

w