1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2017 Vb Snn Bc 08-Bc-Snn (Bc Bo Chi So 2017).Doc

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả cập nhật số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 và nhiệm vụ năm 2018
Trường học Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Bình Định
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÁO CÁO KẾT QUẢ CẬP NHẬT SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN NĂM 2017 VÀ NHIỆM VỤ NĂM 2[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO

KẾT QUẢ CẬP NHẬT SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

NĂM 2017 VÀ NHIỆM VỤ NĂM 2018

Bình Định:

01/2018

Trang 2

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ

PTNT

Số: 08/BC-SNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Định, ngày 25 tháng 01 năm 2018

BÁO CÁO

Kết quả cập nhật số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 và nhiệm vụ năm 2018

Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ NĂM 2017

I BỐI CẢNH

Bình Định là tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, có tổng diện tích

tự nhiên khoảng 6.025 km2, địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, đồi núi có sườn dốc đứng; các sông ngắn, độ dốc lớn, phân bố từ Bắc vào Nam với 04 sông lớn (sông Lại Giang, sông La Tinh, sông Kôn, sông Hà Thanh)

và nhiều hồ chứa nhân tạo phục vụ cho sản xuất dân sinh

Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính (01 thành phố, 01 thị xã, 03 huyện miền núi, 02 huyện trung du, 04 huyện đồng bằng); 159 xã, phường, thị trấn Tổng dân

số toàn tỉnh cuối năm 2016 khoảng 1.666.514 người, 418.933 hộ; ngoài dân tộc Kinh, còn có hơn 9.500 hộ đồng bào dân tộc thiểu số gồm Bana, Chăm, Hrê…; tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 0,92%, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là

10,65%; mật độ phân bố dân cư không đều, chủ yếu tập trung ở các đô thị, đồng bằng, ven biển

II CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ

1 Căn cứ để triển khai thực hiện

Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL, ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

Căn cứ văn bản số 3261/UBND-TH, ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc triển khai cập nhật số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017

Theo đó, ngày 03/7/2017, Sở Nông nghiệp và PTNT đã ban hành văn bản số

2328/SNN-QLXDCT về việc triển khai cập nhật số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017, gửi UBND các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời giao nhiệm vụ cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn phối hợp với các địa phương tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT

2 Triển khai cập nhật số liệu

a) Công tác chuẩn bị:

Trang 3

Sở Nông nghiệp và PTNT đã giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn và xây dựng kế hoạch phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL, ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Đồng thời, phối hợp với các ngành liên quan (Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng CSXH Chi nhánh tỉnh Bình Định, đơn vị quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung…) cùng phối hợp chỉ đạo, tổ chức thực hiện

b) Công tác triển khai điều tra, cập nhật số liệu:

- Thời gian thực hiện:

+ Cấp xã: Tổ chức triển khai thực hiện và kết thúc trước ngày 31/7/2017; đồng thời tổng hợp báo cáo về cấp huyện trước ngày 05/8/2017

+ Cấp huyện, thị xã, thành phố: Tổng hợp số liệu chung của địa phương và báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31/8/2017

- Phương pháp thực hiện:

+ Ở cấp xã: Trên cơ sở số liệu Bộ chỉ số năm 2016 của địa phương, điều tra viên cấp xã cập nhật các số liệu phát sinh (tăng, giảm) từ tháng 7/2016 đến ngày

30/6/2017 để hoàn thiện số liệu năm 2017; đồng thời theo dõi, đánh giá kết quả cấp nước và vệ sinh tại các cơ sở công cộng (trường học, trạm y tế), công trình cấp nước tập trung để tổng hợp số liệu chung và thông qua các ban, ngành của xã trước khi trình lãnh đạo báo cáo cấp trên

+ Cấp huyện, tỉnh: Sau khi UBND các xã báo cáo số liệu lên cấp huyện, cán

bộ chuyên môn Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng với chuyên viên Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế trực tiếp kiểm tra, rà soát, đối chiếu và thống nhất kết quả số liệu với từng địa phương Sau đó, tổng hợp

số liệu chung của huyện, thị xã, thành phố, tỉnh và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương trước khi trình UBND tỉnh công bố ban hành bộ số liệu toàn tỉnh

c) Công tác kiểm tra, giám sát đánh giá chất lượng nước:

Việc giám sát, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn theo QCVN 02: 2009/BYT là nhiệm vụ hàng năm Kết quả thực hiện năm 2017 như sau:

- Công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình: Có 65 công trình được lấy mẫu;

trong đó, có 24 mẫu đạt, chiếm 36,9%; 41 mẫu không đạt, chiếm 63,1% Phần lớn các mẫu nước không đạt thường vi phạm các chỉ tiêu pH, Coliform Trong đó, số mẫu đạt chỉ tiêu hóa lý 33/65 mẫu, chiếm 50,8%; số mẫu đạt chỉ tiêu vi sinh 47/65 mẫu, chiếm 72,3% Lũy kế số mẫu nước được kiểm tra xét nghiệm từ năm 2009 đến nay là 1.782 mẫu, của 86 xã (bình quân 21 mẫu/xã); trong đó, số mẫu đạt là:

694/1.782 mẫu, chiếm 39% (chi tiết xem biểu 05a)

- Công trình cấp nước tập trung: Có 14 công trình được lấy mẫu Kết quả xét nghiệm hoá lý và vi sinh có 10 mẫu đạt, chiếm 71,4%; 04 mẫu cho kết quả không đạt, chiếm 28,6% Phần lớn các mẫu nước cho kết quả không đạt thường vi phạm

các chỉ tiêu pH, độ đục, clo dư, coliform… (chi tiết xem biểu 05b).

Trang 4

3 Kết quả cập nhật số liệu Bộ chỉ số

a) Các số liệu chung:

- Khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh có 860 thôn/làng, thuộc 126 xã, tổng dân số 1.179.672 người với 297.975 hộ (không tính thị trấn, phường)

- Công trình cấp nước: Có 131 công trình cấp nước tập trung vùng nông thôn (không tính các công trình thuộc thị trấn, phường); cấp nước nhỏ lẻ (giếng khoan, giếng đào) hộ gia đình 201.183 công trình

- Trường học, trạm y tế: Tổng số trường học 1.390 trường (453 trường chính, 937 điểm trường, phân trường); trạm y tế 126 trạm

b) Kết quả về cấp nước:

Tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 1.146.491 người, đạt 97,2%; trong đó, số người sử dụng nước từ công trình tập trung nông thôn

318.696 người, khoảng 32.703 người sử dụng nước từ các công trình cấp nước đô thị; cấp nước nhỏ lẻ 827.795 người, chiếm 70,2% Tuy nhiên, tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh chưa thật sự ổn định, thường biến động, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai như: Trong năm 2016, tình hình nắng hạn đã làm cho hơn 7.600 hộ bị thiếu nước sinh hoạt, chiếm 2,6%; mùa lũ lụt đã làm cho hơn

49.000 giếng bị ngập lụt, chiếm 16,4% Trong mùa lũ lụt năm 2017, có hơn 50.581 giếng bị ngập lụt, chiếm 17,0%

Số dân nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng QCVN 02 của Bộ Y tế là 728.415 người, đạt 61,7%; trong đó, số người sử dụng nước từ công trình tập trung

269.235 người, đạt 22,8%; cấp nước nhỏ lẻ 459.180 người, chiếm 38,9%

Trang 5

c) Kết quả về vệ sinh môi trường hộ gia đình:

- Nhà tiêu hộ gia đình: Tổng số hộ có nhà tiêu là 254.460 hộ, đạt 85,4%; trong đó, số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 225.281 hộ, đạt 75,6%; số hộ có nhà tiêu xây mới trong năm là 10.910 hộ

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc: Tổng số hiện đang sử dụng 171.265 chuồng trại; trong đó, được xếp hợp vệ sinh 143.803 chuồng trại, đạt 84,0%

Trang 6

d) Kết quả về cấp nước và vệ sinh trường học:

Tổng số trường học 1.390 trường (453 trường chính, 937 điểm trường, phân trường); trong đó, số trường có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh là 1.224 trường, đạt

88,1% (451 trường chính, 773 điểm trường, phân trường)

4 Kết quả thực hiện 08 chỉ số của Bộ chỉ số năm 2017

Chỉ

số Nội dung Năm 2017

Chỉ

số 1

1A Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) 97,2

1B Tỷ lệ người nghèo nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) 95,7 Chỉ

số 2 Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02 của Bộ Y tế (%) 61,7

Chỉ

số 3

3A Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu (%) 85,4

3B Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 75,6

3C Tỷ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 62,4 3D Số nhà tiêu tăng thêm trong năm 10.910 Chỉ

số 4

4A Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%)* 88,1

4B Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%) 90,4

4C Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 88,5

Chỉ 5A Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 100,0

Trang 7

số Nội dung Năm 2017

số 5 5B Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%) 100,0

5C Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 100,0 Chỉ

số 6 Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh (%) 84,0 Chỉ

số 7

7A Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước

tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) 55.944

7B Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập

trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) 63.072

Chỉ

số 8

Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung  

8D Không hoạt động (%) 16,0

(chi tiết có các biểu kèm theo)

5 Những thuận lợi và khó khăn

a) Những thuận lợi:

- Sau khi nhận được văn bản số 263/NSNT-KH ngày 04/7/2017 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn về việc hướng dẫn cập nhật số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm

2017; các Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, UBND các xã đã tích cực đôn đốc hỗ trợ kỹ thuật cho các điều tra viên thực hiện công tác cập nhật, tổng hợp

số liệu theo đúng kế hoạch đã đề ra

- Người dân hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường và đã hợp tác, tạo thuận lợi cho các điều tra viên trao đổi, đánh giá công trình cấp nước, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi

- Công tác lưu trữ kết quả số liệu về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn hàng năm được các cấp quan tâm thực hiện (các xã lưu trữ số liệu chi tiết của thôn/làng), tạo thuận lợi trong công tác cập nhật hàng năm

- Kỹ năng thu thập, xử lý số liệu của các điều tra viên, cán bộ tổng hợp các cấp đã được nâng cao

b) Khó khăn:

- Cán bộ trực tiếp thực hiện việc cập nhật số liệu ở cấp huyện, xã đa phần là các cán bộ không chuyên trách, làm việc kiêm nhiệm, không có nhiều thời gian để đầu tư nghiên cứu, kiểm tra, đối chiếu số liệu

- Hàng năm, cán bộ thực hiện cập nhật số liệu Bộ chỉ số ở một số xã có sự thay đổi về nhân sự hoặc chuyển đổi công việc thực hiện cập nhật số liệu Bộ chỉ số cho cán bộ khác nên việc theo dõi, kế thừa số liệu gặp nhiều khó khăn

Trang 8

- Kinh phí trích từ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để hỗ trợ là rất hạn chế, trong khi đó các địa phương không cân đối được kinh phí để hỗ trợ thêm cho những người trực tiếp cập nhật số liệu, nên chưa khuyến khích được tinh thần làm việc của điều tra viên

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ

1 Kết quả đạt được và những hạn chế

a) Những mặt đã làm được:

- Góp phần nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chuyên môn các cấp, đặc biệt là cán bộ cấp xã, thôn/làng; nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước sạch và bảo vệ môi trường sống, sinh hoạt hàng ngày

- Củng cố được nguồn lực thực hiện Chương trình từ tỉnh đến cơ sở; tạo sự phối hợp, gắn kết thực hiện nhiệm vụ giữa các ngành, các địa phương

- Hoàn thiện nguồn cơ sở dữ liệu về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn từ cấp thôn/làng đến cấp tỉnh

- Phản ảnh kết quả thực hiện Chương trình hàng năm; là nguồn tài liệu cần thiết trong đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

- Kết quả thực hiện Bộ chỉ số là nguồn dữ liệu quan trọng để đầu tư các chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển,… chưa đạt chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường

b) Những mặt còn hạn chế:

- Công tác điều tra, cập nhật số liệu được đánh giá theo cảm quan, không có thiết bị đo đếm, nên các số liệu phản ảnh phụ thuộc vào nhận định của từng điều tra viên, không đồng nhất giữa các địa phương

- Thông tin, hồ sơ về công trình cấp nước tập trung do các chủ đầu tư quản

lý, cấp xã rất khó trong công tác thu thập số liệu và đánh giá năng lực hoạt động của công trình, đặc biệt là các công trình do cộng đồng quản lý

- Một số cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác cập nhật số liệu hàng năm không biết sử dụng máy vi tính (Word, Excel, Internet)

c) Biện pháp khắc phục:

- Sở Nông nghiệp và PTNT tiếp tục chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh

tế, UBND xã hỗ trợ, kiểm tra kết quả số liệu từ cấp thôn/làng để nâng cao độ tin cậy

- UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế chủ động, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các điều tra viên thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã thống nhất chung

- Sau khi có kết quả tổng hợp chung, các địa phương phải triển khai lấy ý kiến các ban, ngành cùng cấp trước khi trình lãnh đạo báo cáo cấp trên, đồng thời thông báo kết quả số liệu trên các thông tin đại chúng

Trang 9

- Tăng cường nguồn lực phục vụ công tác cập nhật số liệu, các xã phải bố trí cán bộ có năng lực, nhiệt tình trong công việc, ưu tiên những người biết sử dụng máy vi tính (Word, Excel, Internet) để thực hiện nhiệm vụ

2 Đánh giá kết quả thực hiện 8 chỉ số của Bộ chỉ số qua các năm

a) Kết quả thực hiện 8 chỉ số qua các năm:

Chỉ

số Nội dung Năm 2017 2016 2015 Kết quả số liệu các năm 2014 2013 2012 2011

Chỉ

số 1

1A Tỷ lệ số dân nông thôn sử

dụng nước hợp vệ sinh (%) 97,2 94,1 93,4 91,1 90,5 89,3 87,6

1B Tỷ lệ người nghèo nông

thôn sử dụng nước hợp vệ sinh

(%) 95,7 91,9 92,2 90,2 87,5 85,9 82,7 Chỉ

số 2

Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng

nước sạch đạt QCVN 02 của Bộ

Y tế (%) 61,7 60,0 58,2 55,4 53,5 52,3 50,4

Chỉ

số 3

3A Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn

có nhà tiêu (%) 85,4 83,3 81,0 78,5 76,9 74,3 73,4

3B Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn

có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 75,6 72,7 69,7 66,0 65,3 62,8 60,3

3C Tỷ lệ hộ gia đình nghèo

nông thôn có nhà tiêu hợp vệ

sinh (%) 62,4 56,5 49,8 48,0 48,9 46,2 39,8 3D Số nhà tiêu tăng thêm trong

năm 10.910 10.744 9.782 10.001 10.529 10.914 14.137

Chỉ

số 4

4A Tỷ lệ trường học có nước

và nhà tiêu hợp vệ sinh (%)* 88,1 83,7 79,7 72,0 70,6 69,0 66,8

4B Tỷ lệ trường học có nước

hợp vệ sinh (%) 90,4 86,5 83,7 77,3 76,2 69,0 66,8

4C Tỷ lệ trường học có nhà

tiêu hợp vệ sinh (%) 88,5 84,6 80,2 72,2 71,8 69,0 66,8

Chỉ

số 5

5A Tỷ lệ trạm y tế có nước và

nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

5B Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp

vệ sinh (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

5C Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu

hợp vệ sinh (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Chỉ

số 6 Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh (%) 84,0 81,3 80,6 78,7 78,4 76,0 75,5

Chỉ

số 7

7A Số người được sử dụng

nước theo thiết kế từ các công

trình cấp nước tập trung được

xây mới, cải tạo, nâng cấp trong

năm (người)

55.944 47.015 77.562 90.200 7.854 14.960 53.302

7B Số người được sử dụng

nước thực tế từ các công trình

cấp nước tập trung được xây

mới, cải tạo, nâng cấp trong năm

(người)

63.072 19.969 54.150 52.359 3.315 13.042 47.832 Chỉ Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của      

Trang 10

số Nội dung Năm 2017 2016 2015 Kết quả số liệu các năm 2014 2013 2012 2011

số 8

các công trình cấp nước tập

trung

8A Bền vững (%) 8,4 7,1 6,3 4,8 4,4 3,8 3,3 8B Trung bình (%) 8,4 7,1 7,9 8,1 13,3 15,9 10,8 8C Kém hiệu quả (%) 67,2 69,8 68,3 75,8 71,3 68,2 73,4 8D Không hoạt động (%) 16,0 15,9 17,5 11,3 11,0 12,1 12,5

b) Đánh giá kết quả thực hiện 8 chỉ số:

Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn triển khai trên địa bàn tỉnh từ năm 2009 và được cập nhật hàng năm Nhìn chung, kết quả các chỉ số đã phản ảnh được thực trạng cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tại các địa phương, các chỉ số đều tăng hằng năm và đạt theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND tỉnh Bình Định Tuy nhiên, có chỉ số

2, chỉ số 8 tăng tương đối thấp

- Đối với chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02:2009 của Bộ Y tế:

+ Nguyên nhân: (i) Chất lượng nước cấp của một số công trình tập trung không đạt so với năm 2016 (công trình cấp nước Cát Khánh, cấp nước Cát Minh) (ii) Mức độ ô nhiễm chất lượng nước của các công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình có xu hướng tăng dần do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu và hoạt động sản xuất

+ Giải pháp tăng chỉ số: (i) Chủ quản lý vận hành công trình tăng cường công tác kiểm tra nội kiểm, theo dõi chất lượng nước theo quy định, xây dựng quy chế quản lý vận hành công trình để đảm bảo cấp nước an toàn cho người dân sử dụng (ii) Tăng cường công tác truyền thông, khuyến khích người dân tiếp cận và

sử dụng nguồn nước đảm bảo hợp vệ sinh; hướng dẫn hộ gia đình cần cải tạo, thau rửa giếng định kỳ, quản lý tốt chất thải chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm, giếng nước phải có nắp đậy, sân giếng, giữ vệ sinh dụng cụ lấy nước và chứa nước, áp dụng các biện pháp xử lý nước bằng bể lọc phèn, bể lọc chậm qua cát sỏi, đun sôi nước trước khi uống,…

- Đối với chỉ số 8: Hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:

+ Nguyên nhân: Công tác quản lý, vận hành khai thác, duy tu bảo dưỡng ít được quan tâm thực hiện, dẫn đến công trình nhanh xuống cấp, hư hỏng

+ Giải pháp để tăng chỉ số: (i) Kiện toàn công tác tổ chức các đơn vị quản lý, vận hành, nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm phát huy tối

đa hiệu quả đầu tư (ii) Tập trung thực hiện Thông tư số 54/2013/TT-BTC, ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và khai thác công trình nước sạch nông thôn tập trung, đảm bảo tất cả các công trình đều có chủ quản lý theo quy

Ngày đăng: 12/03/2023, 12:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w