Khái ni m: ệ Pháp luật về kinh doanh – thương mại là tổng thể hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan NN ban hành hoặc thừa nhận,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong
Trang 2ĐỀ NGHỊ
Trang 3Gi i thi u tài li u ớ ệ ệ
1 Văn bản pháp luật:
- Bộ luật dân sự năm 2005 và các VB hướng dẫn thi hành.
- Luật thương mại năm 2005 và các VB hướng dẫn thi hành.
- Luật doanh nghiệp 2005 và các VB hướng dẫn thi hành.
- Luật Hợp tác xã năm 2003 và các VB hướng dẫn thi hành.
- Luật đầu tư năm 2005 và các VB hướng dẫn thi hành.
- Luật phá sản năm 2004 và các VB hướng dẫn thi hành
- Luật trọng tài thương mại 2010 và các VB hướng dẫn thi
- Tập bài giảng: Chủ thể Kinh doanh – ĐH Luật Tp HCM
- Tập bài giảng: Pháp luật phá sản DN, HTX – ĐH Luật Tp
HCM
Trang 4Bài 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬT ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KD -TM
Trang 6I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT
ÁP DỤNG TRONG KD –TM.
1.1 Khái niệm:
Khái niệm Pháp luật?
Khái niệm kinh doanh? K2, Đ4 Luật DN 2005
Khái niệm Thương mại? K1, Đ3 Luật TM 2005
Trang 7LÊN TỤC
Đầu
tư
Tiêu thụ SP Sản
xuất
Trang 8MUA
BÁN
HH
HOẠT ĐỘNG KHÁC
CUNG Ứng DỊCH VỤ
ĐẦU TƯ
XÚC TIẾN TM
HOAT ĐỘNG TM:
Trang 9Khái ni m: ệ
Pháp luật về kinh doanh – thương mại là tổng thể (hệ thống) những quy phạm pháp luật do cơ quan NN ban hành hoặc thừa nhận,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh – thương mại
Trang 10 Có nguồn luật điều chỉnh đa dạng, phức tạp.
Có nhóm chủ thể riêng đó là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các cơ quan quản
lý NN về kinh tế, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân
có đăng ký kinh doanh.
Các chủ thể tham gia vào quan hệ KD- TM nhằm mục đích sịnh lợi.
Trang 11II Đ I T Ố ƯỢ NG ĐI U CH NH VÀ PH Ề Ỉ ƯƠ NG PHÁP ĐI U CH NH Ề Ỉ
2.1 Đối tượng điều chỉnh:
a Nhóm quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ thể: là các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế
Nội dung: quyền và nghĩa vụ tài sản phát sinh
giữa các chủ thể Quan hệ giữa các chủ thể hoàn toàn bình đẳng dựa trên những nguyên tắc của cạnh tranh
Khách thể: chủ yếu là quan hệ tài sản hoặc những
quan hệ dịch vụ có liên quan đến yếu tố tài sản
Hình thức pháp lý chủ yếu là các hợp đồng kinh
doanh, thương mại
Trang 12b Nhóm quan h phát sinh gi a c quan ệ ữ ơ
qu n lý nhà n ả ướ ề c v kinh t đ i v i DN ế ố ớ
Khía cạnh nội dung quản lý NN đối với DN:
Ban hành phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản PL về doanh nghiệp.
Tổ chức ĐKKD, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển KT-XH.
Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, đạo đức kinh doanh cho người quản lý DN, phẩm chất đạo đức của cán
bộ quản lý NN về DN.
Thực hiện chính sách ưu đãi cho DN theo qui định.
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.
Trang 13 Khía c nh xác đ nh, ch c năng, nhi m v c a ạ ị ứ ệ ụ ủ
các c quan qu n lý NN v i ho t đ ng kinh doanh.ơ ả ớ ạ ộ
Quan hệ giữa CQNN ơ TW với địa phương
về quản lý hoạt đông KD
Quan hệ giữa cơ quan NN có thẩm quyền chung với cơ quản lý nhà nước có thẩm quyền riêng
Quan hệ giữa các cơ quan tư pháp trong việc giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh
Trang 14c Nhóm quan h phát sinh trong n i b ệ ộ ộ
Trang 152.2 Ph ươ ng pháp đi u ch nh: ề ỉ
Phương pháp quyền uy:…CQNN-DN trong
các hoạt động ban hành …, cấp giấy CNĐKKD…
Phương pháp bình đẳng:…DN-DN trong
hoạt động kinh doanh – thương mại giữa các thương nhân
Trang 16III- NGU N C A LU T KINH Ồ Ủ Ậ DOANH TH ƯƠ NG M I Ạ
3.1 Khái niệm:
Nguồn của một ngành luật nói chung là những
những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật của ngành luật đó
Nguồn của Luật KD-TM là những hình thức
chứa đựng các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực KD-TM.
Trang 17 Ví dụ các tập quán thương mại trong mua bán quốc tế Tập quán pháp hiện nay vẫn được sử dụng rộng rãi rong lĩnh vực thương mại và đặc biệt là trong thương mai quốc tế.
Trang 18Các hình th c t n t i c a ngu n lu t ứ ồ ạ ủ ồ ậ KD-TM: (ti p theo) ế
Trang 19Các hình th c t n t i c a ngu n lu t ứ ồ ạ ủ ồ ậ kinh t : (ti p theo) ế ế
Văn bản quy phạm pháp luật: Là văn bản do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành trong đó có quy định các quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện và được áp dung nhiều lần trong cuộc sống
Hình thức này là nguồn cơ bản trong các hệ thống pháp luật mà đặc biệt là trong hệ thống pháp luật châu âu lục địa
Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn cơ bản quan trọng đối với nghành kinh tế của các nước XHCN nói chung và hiện nay ở Việt Nam nói riêng
Trang 203.3 H th ng ngu n lu t KD-TM ệ ố ồ ậ
VN:
Hiến pháp năm 1992 và Nghị quyết 51 ngày 25/12/2001 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992: Chế độ kinh tế của nước ta
được quy định tại chương 2 Hiến pháp năm 1992 gồm
có 15 điều, từ điều 15 đến điều 29
Các đạo luật: Luật Doanh nghiệp; Luật đầu tư; Luật
thương mại, Luật hợp tác xã, Luật phá sản …Các đạo luật thuộc các nghành luật khác nhưng có quan hệ mật thiết và cũng là một bộ phận nguồn của luật kinh tế như: Bộ luật dân sự, luật sở hữu trí tuệ; Luật đất đai; Luật quản lý thuế; Luật môi trường …
Trang 21 Các Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế.
Các văn bản dưới luật.
Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết về kinh tếù thương mại như: Công ước Berne về bảo hộ quyền tác
giả; Hiệp định TRIPS về thương mại của sở hữu trí tuệ; Thỏa ước Madrid về nhãn hiệu hàng hóa; Hiệp định khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA); Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ; Viêt Nam – EU…
Trang 22 Tập quán thương mại: Đây là nguồn không chính thức
của luật kinh tế, tập quán thương mại quốc nội hay quốc tế chỉ trở thành nguồn của luật kinh tế khi nó không trái với các nguyên tắc bản của hệ thống văn bản quy pháp pháp luật, điều ước quốc tế và tập quán đó được các bên chủ thể kinh doanh thỏa thuận áp dụng
Ngày nay chúng ta đã áp dụng nhiều bộ quy tắc về tập quán như bộ quy tắc áp dụng về vận chuyển trong thương mại quốc tế INCOTERM 2000, 2010; Bộ quy tắc về thanh toán quốc tế UCP500; 600…
Trang 233.4 H th ng pháp lu t qu c t ệ ố ậ ố ế
Luật WTO
Luật của các khu vực EU, NAFTA, ASIAN
Luật quốc gia
Bộ quy tắc của các tổ chức
Tập quán TM quốc tế
Trang 24Kết thúc