1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi thi vấn đáp môn pháp luật kinh doanh quốc tế có đáp án

34 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi trong cuộc sống,nhu cầu của con người là rất đa dạng, phong phú, cho nên các bên tham gia hợp đồng cóthể thoả thuận giao kết những hợp đồng mà một bên sẽ được hưởng lợi ích vật chất,

Trang 1

GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN: PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Câu 1.Thế nào là luật kinh doanh quốc tế? Yếu tố nước ngoài trong hoạt động KDQT?

Luật kinh doanh quốc tế là: pháp luật kinh doanh quốc tế là tổng hợp các nguyêntắc, các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốctế

TMQT hay Kinh doanh quốc tế = Hoạt động thương mại + Yếu tố nước ngoài

Hoạt động thương mại K1-Điều 3 LTM 2005 bao gồm việc mua bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ đầu tư, xúc tiến thương mại và hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi

Yếu tố nước ngoài trong hoạt động KDQT: Theo Điều 758 – BLDS 2005

o Chủ thể tham gia là người nước ngoài

o Khách thể ở nước ngoài

o Sự kiện pháp lý xảy ra ở nước ngoài

Câu 2/3/8/9/10/11 Nêu tên các hệ thống PL chính trên thế giới theo sự phân loại của Toà án Quốc tế Liên hiệp quốc.

• Hệ thống pháp luật Anh – Mỹ ( Common Law)

• Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa (Civil Law)

• Hệ thống pháp luật Hồi giáo (Islamic Law)

• Hệ thống pháp luật Ấn độ (Indian Law)

• Hệ thống pháp luật Trung Quốc (Chinese Law)

• Hệ thống pháp luật XHCN (Law inspined by communism)

2.1 Hệ thống pháp luật Anh Mỹ (Anglo – Saxon; Common Law - Luật án lệ):

Trang 2

- Án lệ trở thành nguồn quan trọng của hệ thống pháp luật này

- Tòa án có quyền làm ra luật

- Luật công bình

- Tranh tụng bằng lời công khai tại phiên toà

- Vai trò của luật sư là quan trọng

2.2 Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa (Civil Law):

Pháp luật của các nước Hồi giáo gồm 2 hệ thống:

+ Hệ thống pháp luật của đạo hồi: chỉ áp dụng cho những người theo đạo Hồi

+ Hệ thống pháp luật do Nhà nước ban hành: có tác dụng đối với mọi công dân trong

xã hội, thường quy định về các vấn đề tài sản

Sự cải cách của pháp luật Hồi giáo trong thế giới hiện đại

+ Phương Tây hoá pháp luật

+ Pháp điển hoá pháp luật

+ Loại bỏ dần các quy định lạc hậu và tiếp nhận tinh hoa của hệ thống pháp luật khác

=> Do vậy xuất hiện hệ thống pháp luật hoà trộn: Istatute Civil Law, Istatute CommonLaw, Istatute Socialist Law

Trang 3

2.4 Hệ thống pháp luật Ấn Độ (Indian Law):

- Luật tục vẫn chiếm một vị trí quan trọng, có hiệu lực pháp lý rất cao và sâu rộng

- Cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống pháp luật Anh về án lệ và pháp điển hoá luậtpháp

2.5 Hệ thống pháp luật Trung Quốc (Chinesse law):

2.5.1 Khái niệm:

- Là hệ thống pháp luật của Trung Quốc

2.5.2 Đặc điểm:

- Chịu ảnh hưởng nhiều bởi các giáo lý đạo Khổng (Nho giáo)

- Chịu ảnh hưởng của các nguyên tắc của hệ thống pháp luật XHCN

- Pháp luật Trung Quốc có nguồn chủ yếu là những quy chế và quy định luật địnhhơn là luật án lệ

2.6 Hệ thống pháp luật XHCN (Law inspined by Communism)

2.6.1 Khái niệm:

- Khởi đầu từ Cách mạng tháng 10 Nga

- Xây dựng một bộ khung khái niệm cho hệ thống pháp luật của các nước XHCN

- Hầu như không còn tồn tại, nhưng một số tư tưởng của hệ thống pháp luật nàyvẫn còn ảnh hưởng đến các nước Đông Âu, Liên Xô và một số nước khác

2.6.2 Đặc điểm:

- Mang bản chất vì lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, mang tính nhân đạo sâusắc, quy định rộng rãi các quyền tự do dân chủ cho công dân và bảo đảm thựchiện các quyền đó

Trang 4

- Tiếp thu những hạt nhân hợp lý của các hệ thống pháp luật Common Law và CivilLaw

- Không công nhận luật tục, án lệ là những nguồn của pháp luật

- Pháp luật được pháp điển hoá thành các bộ luật, được chia thành các ngành luậtkhác nhau

- Pháp luật XHCN có phạm vi điều chỉnh rộng

Câu 13: Khái niệm và đặt điểm của hợp đồng dân sự

 Khái niệm: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thayđổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

 Đặc điểm:

o Là một hành vi hợp pháp của chủ thể

o Là sự thỏa thuận có ý chí

o Là một hành vi hợp pháp nhằm đạt được hậu quả pháp lý đã định trước

Câu 14: Thế nào là hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ? Nêu ví dụ.

Phân loại dựa vào phân chia quyền và nghĩa vụ giữa các bên:

1 Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau; haynói cách khác mỗi bên chủ thể tham gia hợp đồng vừa là người có quyền lại vừa có nghĩa

vụ Do vậy, trong nội dung của hợp đồng này, quyền dân sự của chủ thể tham gia này đốilập tương ứng với nghĩa vụ của chủ thể tham gia hợp đồng kia và ngược lại

Ví dụ: Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng thuê nhà

2 Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ; Điều này có nghĩa

là trong hợp đồng đơn vụ, chỉ có một hay nhiều chủ thể có nghĩa vụ mà không có quyền

gì đối với chủ thể kia, còn một hay nhiều chủ thể kia là người có quyền nhưng khôngphải thực hiện nghĩa vụ nào (ví dụ hợp đồng tặng cho tài sản)

Ví dụ: Hợp đồng tặng cho tài sản

Câu 15: Thế nào là hợp đồng có đền bù và hợp đồng không đền bù? Nêu vd.

Phân loại dựa trên tính chất đền bù của hợp đồng

Trang 5

1 Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng mà mỗi bên chủ thể sau khi thực hiện chobên kia một lợi ích, hay công việc nhất định sẽ nhận lại được từ bên kia một lợi ích tươngứng Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, nhất thiết hai bên đều phải nhận được(được hưởng) lợi ích vật chất thì mới được coi là đền bù tương ứng Bởi trong cuộc sống,nhu cầu của con người là rất đa dạng, phong phú, cho nên các bên tham gia hợp đồng cóthể thoả thuận giao kết những hợp đồng mà một bên sẽ được hưởng lợi ích vật chất, cònbên kia sẽ được hưởng lợi ích tinh thần.

Ví dụ: Hợp đồng cho vay tài sản, cụ thể A cho B 1 khoảng tiền và B phải thựchiện việc trả lãi theo như thỏa thuận

2 Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng mà một bên thực hiện cho bên kia mộtlợi ích mà không nhận lại từ bên kia một lợi ích nào

Ví dụ: hợp đồng tặng cho không kèm theo bất cứ một điều kiện nào

Trong cuộc sống thường nhất, không phải trong mọi trường hợp các chủ thể đều

sử dụng hợp đồng như một phương tiện để trao đổi những lợi ích nhất định, mà đôi khicác chủ thể còn sử dụng hợp đồng làm phương tiện để giúp đỡ lẫn nhau, hay nói khác đi,việc các chủ thể giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở tình cảm, tinh thần tương thân tương ái,giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn Tiền đề của hợp đồng không có đền bù, do đó

là mối quan hệ sẵn có giữa các chủ thể chứ không phải là các lợi ích như trong hợp đồng

có đền bù; hay nói khác đi sự chi phối của yếu tố tình cảm đã vượt lên trên tính chất củaquy luật giá trị

Câu 16: Thế nào là Hợp đồng ước hẹn và Hợp đồng thực tế? Nêu ví dụ.

Phân loại dựa vào thời điểm phát sinh hậu quả pháp lý

1 Hợp đồng thực tế là hợp đồng mà sau khi thoả thuận, hiệu lực của hợp đồng chỉphát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng

Ví dụ: hợp đồng cho vay tiền hoặc các tài sản khác, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợpđồng cầm cố tài sản

2.Hợp đồng ước hẹn là hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết Đây là nhữnghợp đồng mà theo quy của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay saukhi các bên chủ thể thoả thuận xong về các nội dung chủ yếu của hợp đồng Trong việc

Trang 6

thực hiện hợp đồng này, cho dù các bên tham gia chưa trực tiếp thực hiện nghĩa vụ camkết nhưng quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia đã phát sinh

Ví dụ: trong hợp đồng mua bán tài sản, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán docác bên thoả thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận;bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý Khi cácbên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tàisản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phảibáo trước cho nhau một thời gian hợp lý

Câu 17: Thế nào là Hợp đồng chính và Hợp đồng phụ? Nêu ví dụ.

Phân loại dựa vào sự phụ thuộc lần nhau giữa các hợp đồng

1 Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.Theo đó, khi hợp đồng chính đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, thiđương nhiên phát sinh hiệu lực, nghĩa là phát sinh hiệu lực bắt buộc đối với các bên kể từthời điểm giao kết

2.Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu muốn có hiệu lực khi có 2 điều kiện sau: thứnhất, phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện luật định về chủ thể, nội dung, đối tượng cũngnhư hình thức của hợp đồng,…; thứ hai, hợp đồng chính có hiệu lực

Câu 19: Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:

- Chủ thể của hợp đồng phải có năng lực giao kết hợp đồng

- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái đạo đức xã hội

- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

- Đối tượng của hợp đồng phải thực hiện được

- Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trườnghợp pháp luật có quy định

- Nếu hợp đồng ký kết không đáp ứng một trong các điều kiện trên thì bị coi là vôhiệu

Trang 7

Câu 20: Thế nào là hợp đồng vô hiệu Nêu các loại hợp đồng vô hiệu.

1.Hợp đồng vô hiệu: Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng theo luật không làm phát sinhnhững hậu quả pháp lý mà các bên đương sự mong muốn

2 Các loại hợp đồng vô hiệu:

 Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối – Hợp đồng vô hiệu tương đối

 Hợp đồng vô hiệu toàn phần - Hợp đồng vô hiệu từng phần

Câu 21: Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu:

1 Đối với chủ thể tham gia hợp đồng: (Đ137 - BLDS 2005)

- Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thờiđiểm xác lập

- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

- Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

2 Đối với bên thứ ba: (Đ138 - BLDS 2005)

a) Nếu TS là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu vẫn có hiệu lực, trừ:

- Người thứ 3 được tài sản thông qua hợp đồng không có đền bù

- TS bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu

b) Nếu TS là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu không có hiệu lực, không có hiệu lực,trừ:

- Người thứ 3 nhận được thông qua bán đấu giá

- Hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định là chủ SH, nhưng sau đóbản án, QĐ bị hủy

Câu 22: Các hình thức ký kết hợp đồng? Thế nào là đề nghị giao kết HĐ và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Trang 8

- Là hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể, có nội dung bày tỏ ý định giaokết hợp đồng với chủ thể khác theo những điều kiện xác định

[Liên quan]

a) Căn cứ xác định bên được đề nghị đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng là:

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú (nếu là cá nhân) hoặc trụ sở của bên được đềnghị (nếu là pháp nhân)

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị

- Bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thứckhác

- Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình trong 1 thời gian nhấtđịnh

b) Người đề nghị có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng, nếu:

- Bên được đề nghị nhận được thông báo thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặccùng thời điểm nhận được đề nghị

- Bên đề nghị đã nêu rõ trong đề nghị điều kiện được thay đổi hoặc rút lại đề nghịc) Đề nghị giao kết hợp đồng được coi là chấm dứt khi:

- Không trả lời trong thời hạn

- Trả lời không chấp nhận hoặc trả lời chậm

- Trả lời chấp nhận trong thời hạn nhưng lại sửa đổi, bổ sung đề nghị

- Thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực

- Theo thỏa thuận chấm dứt trong thời hạn trả lời.]

3 Chấp nhận giao kết hợp đồng:

- Là sự đồng ý ký kết hợp đồng (trong thời hạn trả lời và chấp nhận phải vô điềukiện)

- Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng:

- Trong thời gian thỏa thuận

- Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, thì phải trả lời ngay

[Liên Quan]

Trang 9

4 Thời điểm hợp đồng được giao kết (Đ404, BLDS)

- Khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

- Khi hết hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận imlặng là đồng ý

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên có thoả thuận vềnội dung của hợp đồng

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản

5 Hợp đồng có hiệu lực

- Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trườnghợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Câu 23: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm:

a) Cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giaotài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảođảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

b) Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp)dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia(sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thếchấp

c) Ðặt cọc: Ðặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khíquí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn đểbảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự Việc đặt cọc phải được lập thành vănbản

d) Ký cược: Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuêmột khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản kýcược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

đ) Ký quỹ: Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí,

đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảmviệc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Trang 10

e) Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kếtvới bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên

có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thỏathuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không cókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

g) Tín chấp: Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho

cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác

để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ

Câu 24: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Khái niệm và yếu tố cấu thành

1 Khái niệm:

 Theo điều 25, Công ước Viên, có khái niệm về: Vi phạm cơ bản hợp đồng:

Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đólàm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị mấtcái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệuđược hậu qủa đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họcũng ở vào hoàn cảnh tương tự

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: là một loại trách nhiệm dân sự áp dụng đốivới người có hành vi vi phạm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợpđồng, buột người này phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi

2 Yếu tố cấu thành:

- Có hành vi trái pháp luật của bên vi phạm

- Có thiệt hại xảy ra trong thực tế

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra

- Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ dân sự

Câu 25: Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Buộc phải thưc hiện hợp đồng

- Bồi thường thiệt hại

- Phạt ngưng hợp đồng

Trang 11

- Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ

Câu 30 Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kì thuộc loại điều ước quốc tế

về thương mại đề ra những nguyên tắc pháp lý chung làm cơ sở cho hoạt động ngoại

thương nói chung, và mua bán xuất nhập khẩu, mua bán quốc tế nói riêng Loại điều ướcnày chỉ điều chỉnh gián tiếp các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; không điều chỉnhcác vấn đề về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể của các bên trong hợp đồng mua bánquốc tế Bao gồm các hiệp định thương mại song phương, đa phương, khu vực hoặc toàncầu Hiệp định thương mại VN-HK là một điều ước song phương mà 2 nước kí kết đưa racác nguyên tắc MFN, NT, có đi có lại…trong thương mại

Câu 31 Công ước Viên 1980 của Liên hiệp quốc về mua bán quốc tế hàng hóa là điều ước trực tiếp điều chỉnh những vấn đề liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ và

trách nhiệm của bên bán và bên mua trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế Loại điều ước này đóng vai trò quan trọng vì giúp các bên có thể giảiquyết được tranh chấp cụ thể đã phát sinh từ hợp đồng kí kết Công ước Viên quy địnhcác thủ tục kí kết hợp đồng mua bán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do viphạm hợp đồng…

Câu 32 Phát biểu : Vì Hoa Kì và Trung Quốc đã là thành viên của Công ước Viên 1980 nên công ước này đương nhiên trở thành nguồn luật áp dụng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa thương nhân hai nước, các bên không có sự lựa chọn nào khác.

SAI Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế (international private law), trongmua bán quốc tế, các bên đương sự hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật

áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình Có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế vềthương mại hoặc tập quán thương mại quốc tế hay các án lệ (tiền lệ xét xử) Công ướcViên là một loại điều ước quốc tế có tính tham khảo, không có tính bắt buộc, có thể được

áp dụng trong các trường hợp sau:

• Khi các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia là thành viên của CISG

Trang 12

• Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của các nướcthành viên CISG

• Khi các bên lựa chọn CISG là luật áp dụng cho hợp đồng của mình

• Khi cơ quan giải quyết tranh chấp lựa chọn CISG làm luật áp dụng

Cũng theo Điều 6 Công ước Viên: các bên có thể loại bỏ việc áp dụng công ước này hoặcvới điều kiện tuân thủ điều 12, có thể làm trái với bất cứ điều khoản nào của Công ướchay sửa đổi hiệu lực của các điều khoản

Câu 33

Câu 34 Điểm khác nhau cơ bản giữa tập quán quốc tế và 2 nguồn luật “điều ước

quốc tế và luật quốc gia”:

Câu 35 Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng EXK (Incoterms 2000) làm điều kiện cơ sở giao hàng, các bên có thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng thuộc về người bán được hay không? Giải thích?

Được Vì khi áp dụng Incoterms có các nguyên tắc sau đây:

- Incoterm không có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể hợp đồng mua bán quốc tế Nóchỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng, do vậy, nó chỉ được áp dụng khi không có quy đinh

cụ thể của hợp đồng về một vấn đề nào đó

- Vì Incoterm chỉ có giá trị tùy ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã có sự dẫn chiếu đếnIncoterms, các bên vẫn có thể thỏa thuận với nhau để thay đổi một số nội dung cụ thểtrong Incoterms đó

Câu 36: Từ góc độ pháp lý, hãy nêu sự khác biệt giữa hai trường hợp xảy ra trong mua bán quốc tế: di chuyển rủi ro đối với hàng hóa và di chuyển quyền sở hữu giữa người bán và người mua.

Điều 67 của CISG, chứng từ liên quan đến việc sở hữu hàng hóa của bên bánkhông ảnh hưởng đến việc chuyển giao rủi ro, tức là việc chuyển giao quyền sở hữu vàchuyển giao rủi ro không nhất thiết phải diễn ra cùng thời điểm

Trang 13

Thời điểm chuyển giao rủi ro được hiểu là thời điểm phía bên nào phải chịu tráchnhiệm đối với hàng hóa đã mua hoặc bán( ký trong hợp đồng) khi hàng hóa bị mất máthoặc hư hỏng Được qui định ở điều 57, 58, 59, 60, 61 luật thương mại Việt Nam trongcác trường hợp có địa điểm giao hàng xác định, không có địa điểm giao hàng xác định,giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển, Trongtrường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển và các trường hợp khác.

Điều 62 của Luật thương mại Việt nam: “ Thời điểm chuyển quyền sở hữu hànghóa: Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền

sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa đượcchuyển giao Theo giải thích của ICC thì một bên gọi là đã nắm được quyền sở hữu hànghóa khi bên đó, hoặc là trực tiếp hay gián tiếp, đã có được trong tay mình các loại chứng

từ thể hiện quyền định đoạt hàng hóa

Câu 37: Khi áp dụng tập quán quốc tế về thương mại để điều chỉnh hợp đồng mua bán quốc tế, tại sao cần kết hợp với các nguồn luật khác, không nên áp dụng tập quán một cách riêng lẻ?

Thứ nhất, về phạm vi áp dụng , đối tượng của incoterms là hàng hóa hữu hình,không điều chỉnh những hợp đồng mua bán có đối tượng là hàng hóa vô hình( ví dụ nhưphần mềm máy tính)

Thứ hai, Incoterms không điều chỉnh mọi vấn đề, nó chỉ điều chỉnh một số vấn đềnhư nghĩa vụ người bán và người mua, phương tiện chuyên chở, bảo hiểm, nó không điềuchỉnh vấn đề về chuyển giao quyền sở hữu, vi phạm hợp đồng, chế độ trách nhiệm do viphạm hợp đồng trong mua bán hàng hóa quốc tế Những vấn đề này do các bên qui địnhtrong hợp đồng hoặc do luật áp dụng cho hợp đồng qui định

Câu 38: Tại sao các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và kí kết hợp đồng?

Lí do: trong mua bán quốc tế, các bên hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận lựachọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình, các bên có thể nghiên cứu cácnguồn luật áp dụng và thỏa thuận nguồn luật thích hợp nhất và có lợi nhất cho mình

Trang 14

Nếu không có thỏa thuận nguồn luật điều chỉnh hợp đồng ngay từ lúc kí kết thìlúc có tranh chấp xảy ra, rất khó có thể có sự nhất trí trong việc lựa chọn luật áp dụng.

Câu 39 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng xung đột pháp luật về mua bán quốc tế:

- Do các bên không thỏa thuận, lựa chọn kĩ càng nguồn luật điều chỉnh hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và kí kết hợp đồng;

- Do hợp đồng mang tính chất quốc tế cho nên cùng một lúc nó có thể phải ápdụng luật của nhiều nước khác nhau từ đó phát sinh vấn đề xung đột pháp luật

Câu 40 Điều kiện hiệu lực của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:

Theo silde của cô Diệp Hạnh:

- Chủ thể phải có năng lực giao kết hợp đồng;

- Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải hợp pháp;

- Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải hợp pháp;

- Đối tượng (hàng hóa) mua bán theo hợp đồng phải hợp pháp;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theoquy định của pháp luật

* Mở rộng: Điều 81 Luật Thương mại năm 2005: Điều kiện hiệu lực của hợp đồng muabán hàng hoá giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nướcngoài

Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài có hiệu lực khi có đủcác điều kiện sau đây:

1/ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý

+ Chủ thể bên nước ngoài là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác định căn cứtheo pháp luật của nước mà thương nhân đó mang quốc tịch

+ Chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thương mại trực tiếpvới nước ngoài;

2/ Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luậtcủa nước bên mua và nước bên bán;

Trang 15

3/ Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài phải có các nội dung chủyếu của hợp đồng mua bán hàng hoá quy định tại Điều 50 của Luật này;

4/ Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản

Câu 41 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những hàng hóa được xem

là đối tượng hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là:

Điều 5 và Điều 48 Luật Thương mại năm 2005: Đối tượng của mua bán hàng hóa

là hàng hóa bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng,các động sản khác được phép lưu thông trên thị trường; nhà ở dùng để kinh doanh dướihình thức cho thuê, mua, bán

Câu 42 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người có thẩm quyền thay mặt doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là:

Điều 83 Luật Thương mại năm 2005:

1/ Người đại diện cho thương nhân là một thương nhân nhận uỷ nhiệm của một thươngnhân khác để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn củathương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện

2/ Người được đại diện là thương nhân uỷ nhiệm cho thương nhân khác làm người đạidiện cho mình

3/ Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho chính mình thì

áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự

Câu 43 Sự khác biệt cơ bản về quy định điều kiện được xem là chấp nhận vô điều kiện một đơn chào hàng giữa pháp luật Việt Nam và Công ước Viên 1980:

- Theo Điều 396 Luật Dân sự, Chấp nhận chào hàng là phải chấp nhận toàn bộ nộidung chào hàng, nếu sửa đổi dù chỉ là 1 chút thôi thì sẽ cấu thành 1 chào hàng mới

- Theo Điều 19 khoản 2 Công ước Viên 1980, chấp nhận chào hàng nếu sửa đổi,

bổ sung nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của chào hàng thì vẫn được coi làchấp nhận chào hàng

Trang 16

Câu 45: Tại sao thông tin về tên hàng cần phải được thống nhất giữa các chứng từ khác nhau trong cùng một bộ chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu?

Một mặt hàng thường có rất nhiều tên nên thông tin về tên hàng cần phải đượcthống nhất giữa các chứng từ khác nhau trong cùng một bộ chứng từ thanh toán xuấtnhập khẩu để dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại.Đồng thời giúp các bêntránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này Và nếu ghi tên hàng trongchứng từ không phù hợp với L/C thì sẽ không được nhận tiền hoặc hàng

Câu 46: Người ta thường dùng mẫu hàng ( sample) trong mua bán quốc tế đối với những mặt hàng có đặc điểm gì? Cho ví dụ minh họa.

Người ta dùng mẫu hàng cho những mặt hàng khó miêu tả, có sự tinh xảo vànhững cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêu chuẩn.Có thể mẫu dongười mua đưa cho người bán, trên cơ sở đó người bán sản xuất một mẫu đối và ký kếthợp đồng sẽ dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu do người muađưa Ví dụ: hàng thủ công mỹ nghệ, quần áo , giày dép

Câu 47: Nêu những trường hợp người bán bắt buộc phải tổ chức kiểm tra phẩm chất hàng hóa tại địa điểm ở nước xuất khẩu trước khi giao hàng cho người chuyên chở.

Trường hợp 1: khi trong hợp đồng có qui định hàng hóa phải được kiểm tra ởnước xuất khẩu

TH2: Trong L/C có qui định và yêu cầu

TH3: Theo luật của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu có qui định

Câu 48: Hãy nêu những trường hợp người mua bắt buộc phải tổ chức giám định phẩm chất hàng hóa tại địa điểm nước nhập khẩu sau khi nhận hàng từ người chuyên chở.

Người mua bắt buộc tổ chức giám định chỉ trong trường hợp duy nhất là luật củangười nước nhập khẩu có qui định

Trang 17

Câu 49: Về mặt pháp lí , giấy chứng nhận phẩm chất có tính quyết định được lập ra ở cảng đi rang buộc tuyệt đối người mua và người mua không bác lại được Đúng hay sai Giải thích.

Sai Trong một số trường hợp người mua vẫn có thể bác lại được:

- Nội dung của giấy CNKTPC không rõ rang

- Người mua chứng minh được người bán lừa dối

- Người mua chứng minh được cơ quan kiểm tra phẩm chất có sơ suất trong quá trìnhkiểm tra và lập giấy CNKTPC

Chỉ ràng buộc tuyệt đối trong trường hợp : biên bản đối tịch do 2 bên cùng kí,biên bản giám định do cơ quan tòa án, trọng tài quyết định

Câu 51: Thế nào là lỗi suy đoán trong mua bán hàng hóa quốc tế?

1.Tại cảng bốc hàng

- NCC (Người chuyên chở) cấp vận đơn

sạch

Suy đoán NCC chịu trách nhiệm về những

hư hỏng, tổn thất rõ rệt bên ngoàiđến khi hàng được dỡ xong tạicảng đến

- NCC ghi bảo lưu trên B/L Suy đoán NCC được miễn trách do các

nguyên nhân trên được bảo

2 Tại cảng dở hàng, nếu sau khi nhận hàng

- Người nhận không có thông báo bằng

văn bản về tổn thất của hàng hóa

Suy đoán NCC được miễn trách

- Người nhận có thông báo về tổn thất Suy đoán NCC phải chịu trách nhiệm

Câu 53: Phát biểu sau đây đúng hay sai: việc áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo LTMVN 2005 không phụ thuộc vào việc có thiệt hai thực tế xảy ra hay không? Cho ví dụ minh họa.

Đúng, Vì:

Theo điều 300.Phạt vi phạm (LTMVN 2005) thì Phạt vi phạm là việc bên bị viphạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợpđồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại điều 294 của luậtnày

Ngày đăng: 31/12/2016, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w