Trường hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết : số vốn chưa góp được coi nợ của thành viên đó đối với công ty phải trả lãi phát sinh từ số vốn chưa góp ch
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN
PHÁP LUẬT KINH TẾ
Trang 2MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
bản quy phạm pháp luật kinh tế;( chú ý là không có khái niệm luật kinh tế - một văn bản đơn lẻ, tách biệt )
trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh;
kinh tế và các quan hệ kinh tế, đặc biệt là trong cơ chế thị trường theo nghĩa mở;
Trang 3 Giới thiệu phương thức chung có tính khuôn mẫu trong thực hiện các quan hệ kinh tế,
từ đó giúp sinh viên tiếp cận phương thức thực hiện các quan hệ kinh tế cụ thể;
dung, điều kiện và trình tự áp dụng;
vệ bằng cơ chế các bên có quyền tự giải quyết hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp để giải quyết tranh chấp kinh tế
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ( 45 tiết )
Chương 1 : Tổng quan về pháp luật kinh tế…02 tiết
Chương 2 : Chủ thể các quan hệ kinh tế…… 10 tiết
Chương 3 : Hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan
hệ kinh tế……… 10 tiết
Chương 4 : Phương thức thực hiện các quan hệ kinh
tế ……… 10 tiết
Chương 5 : Chế tài ……… 05 tiết
Chương 6 : Giải quyết các tranh chấp kinh tế 05 tiết
Chương 7 : Phá sản Doanh nghiệp……… 03 tiết
Trang 5YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
đạt yêu cầu
Trang 6Danh mục tài liệu cần tham khảo
Luật Doanh nghiệp 2005
Luật DNNN 2003, Luật HTX 2003
Luật Đầu tư 2005
Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật tố tụng dân sự 2004
Luật Thương mại 2005
Luật Cạnh tranh 2005
Luật Phá sản 2004
Pháp lệnh trọng tài thương mại 2003
Các văn bản hướng dẫn thi hành các luật trên (NĐ - CP, TTư
…)
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ
Trang 8I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁP LUẬT
KINH TẾ
1 Khái niệm:
nhiều ngành luật khác nhau;
thể;
hành theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 92 Đặc điểm:
khác nhau cùng điều chỉnh
Trang 10II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
1. Đối tượng điều chỉnh:
.Các quan hệ phát sinh trong hoạt động kinh tế;
.Địa vị pháp lý của các loại hình chủ thể tham gia các quan hệ kinh tế;
.Phương thức thực hiện hành vi kinh doanh;
.Chế tài và cách thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh tế
.Chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế;
Trang 11• Hành vi thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư.
Không gian diễn ra hoạt động kinh doanh;
Thời gian diễn ra hoạt động kinh doanh.
Trang 123 Các quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh
nghiệp
sách
nguyên khác
Trang 134 Những lĩnh vực tác động của Luật kinh tế:
( cách thức thành lập, chuyển đổi, giải thể, Q và NV của các chủ thể kinh doanh…);
trong kinh doanh;
Trang 14CHƯƠNG 2
CHỦ THỂ CÁC QUAN HỆ KINH TẾ
Trang 15CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 16PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP(chủ thể cơ bản của hoạt động kinh tế)
- Pháp luật về thuế, bản quyền;
- Pháp luật đất đai, môi trường;
- PL về giải quyết tranh chấp…
- Pháp luật về hợp đồng;
- Pháp luật về đầu tư, lưu thông;
- Pháp luật về cạnh tranh;
- Pháp luật về lao động, phá sản;
- Pháp luật về thuế, bản quyền;
- Pháp luật đất đai, môi trường;
- PL về giải quyết tranh chấp…
Trang 17PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ vào tư cách chủ thể của
DN có vốn ĐTNN, DN của các t/c CT, CT-XH);
• DN không có tư cách PN (DNTN)
• DN ch ịu TN hữu hạn (DNNN, HTX, Cty TNHH, c.ty CP, DN có vốn ĐTNN, DN của các t/c CT, CT- XH);
• DN ch ịu TN vô hạn (DNTN, Cty HD)
Căn cứ vào hình thức sở hữu đ/v
TS trong DN Căn cứ vào hình thức sở hữu đ/v
TS trong DN
Trang 18I CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ CỦA CHỦ THỂ THAM GIA QUAN HỆ
KINH TẾ
Tổng quan chung về doanh nghiệp:
Trang 191. LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2005
Quy định phạm vi, đối tượng áp dụng;
Xác định các loại hình doanh nghiệp (tư cách
pháp lý, hệ thống bộ máy tổ chức nội bộ, cơ
chế hoạt động);
Chế độ pháp lý về vốn và phân chia lợi
nhuận;
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu DN;
Quy định về thủ tục thành lập – đăng ký
Trang 202 LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
( chỉ có hiệu lực đối với các DNNN đã thành lập trước 1/7/2006 và chỉ đến 30/6/2010 )
Nhà nước;
đối với doanh nghiệp Nhà nước
Trang 213 CÁC LUẬT CHUYÊN NGÀNH KHÁC NHƯ VỀ NGÂN HÀNG, TÍN DỤNG, BẢO HIỂM…
tín dụng
Trang 224 LUẬT HƠP TÁC XÃ
Trang 235 LUẬT DOANH NGHIỆP CỦA NƯỚC NGOÀI
(cần tham khảo khi tiến hành các hợp đồng với đối tác là thương nhân nước
ngoài)
ta
như các nước ( Công ty xuyên quốc gia, các tập đoàn kinh tế)
Trang 24KD ngành nghề đòi hỏi CC hành nghề
Xác nhận vố
n PĐ
CC hành nghề
Công bố (Đ 28 LDN)
Kiểm tra tính hợp lệ
• Yêu cầu hiệu đính/làm lại HS
• Không cấp/cấp Giấy CNĐKKD
Trang 25THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Trang 27II ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP VÀ ĐKKD
1 Vấn đề góp vốn:(Điều 11, 29, 30 – LDN2005)
định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;
• Đối với tài sản có đăng ký phải chuyển quyền sở hữu cho cty;
• Tài sản khác thì giao nhận và có biên bản xác nhận
• Tài sản không phải là tiền, vàng, ngoại tệ phải tiến hành định giá theo nguyên tắc nhất trí của
các thành viên góp vốn nhưng nếu cao hơn giá thực tế thì cùng liên đới chịu trách nhiệm
Trang 28 Trường hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết :
số vốn chưa góp được coi nợ của thành viên đó đối với công ty
phải trả lãi phát sinh từ số vốn chưa góp cho công ty với tỉ lệ lãi suất cho vay cao nhất của các ngân hàng
thương mại cho đến khi nộp đủ số vốn đã cam kết góp
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản về trường hợp có thành viên
không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm cam kết góp vốn
Nếu không, người đại diện theo pháp luật và thành viên chưa góp đủ vốn phải liên đới chịu trách nhiệm
đối với công ty về phần vốn chưa góp và các thiệt hại phát sinh
Trang 292 Vấn đề tên của DN
phần…
phong mỹ tục
3 Vấn đề điều kiện kinh doanh và giấy phép
Trang 30III CÁC MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA (theo LDN 2005)
1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN:
1.1 Khái niệm: (Chương VI LDN)
mọi rủi ro cũng như tự quyết định mọi vấn đề của DN;
Trang 311.2 Đặc điểm:
Do một cá nhân làm chủ bỏ vốn thành lập và là đại diện theo pháp luật của DN, mỗi cá nhân
chỉ được thành lập một DNTN;
Chủ động hoàn toàn lập phương án, kế hoạch kinh doanh, tổ chức, thuê lao động, chọn đối
tác, quản lý, điều hành hoạt động của DNTN;
Vốn đầu tư do chủ DN tự đăng ký :
• Được tăng, giảm vốn đầu tư - phải ghi chép đầy đủ trong sổ sách kế toán
• Giảm vốn đầu tư xuống dưới mức đăng ký phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
Không có sự tách biệt giữa tư cách riêng của chủ DN và tư cách DN;
Trang 321.2 Đặc điểm
(Trách nhiệm tài sản vô hạn):
• Không có sự tách bạch giữa tài sản được đầu tư vào DN và tài sản khác của chủ DN
• Không phải chuyển quyền sở hữu các tài sản đầu tư cho DN
• Quyền và nghĩa vụ được xác lập liên quan đến hoạt động của DNTN chính là quyền và
nghĩa vụ của chủ DN
Trang 33- Do một cá nhân đầu tư 100%
và tự kê khai.
- Bằng chính toàn bộ tài sản
mà cá nhân đó sở hữu.
VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DNTN
Trang 34Mối quan hệ giữa Chủ DNTN – DN – Chủ nợ
DN
Chủ nợ/ Con nợ
Chủ nợ/Con nợ
TS TS
TS TS
Trang 351.3 Thủ tục thành lập và hoạt động (Đ 16 LDN)
Làm giấy đề nghị theo mẫu kèm giấy tờ gửi đến
Phòng đăng ký và cấp phép thuộc sở đầu tư Tỉnh,
Thành phố thuộc TW
Hồ sơ, tờ khai với nội dung: (Đ 21 LDN)
• Tên doanh nghiệp (Đ 31,32,33,34 LDN);
• Chủ doanh nghiệp;
• Ngành nghề kinh doanh;
•
Trang 36• Giấy tờ về cá nhân chủ doanh nghiệp theo quy định;
• Giấy chứng chỉ hành nghề ( nếu luật quy định);
• Giấy chứng nhận sức khoẻ ( nếu luật quy định);
• Hơp đồng thuê nhà nếu thuê trụ sở…
( sau khi được cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép phải đến cơ quan thuế cùng
cấp mở mã số thuế, đến cơ quan CA khắc dấu (Đ 36 LDN) DN và hoạt động) Đảng viên và công chức không được thành lập, quản lý & điều hành hoạt động DNTN
Trang 371.4 Quản lý doanh nghiệp tư nhân
• Toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh, sử dụng lợi nhuận
• Đại diện theo pháp luật
• Nguyên đơn, bị đơn trước Tòa hoặc Trọng tài
• Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật
• Chủ DNTN chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 381.5 So sánh DNTN và Hộ kinh doanh cá thể
- được lập chi nhánh, văn phòng đại diện - chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm
- được kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp - ủy thác xuất nhập khẩu
- được kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định - không được kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định
- phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp - không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 39Thảo luận
nào ?
?
thế gì hơn khi thành lập DNTN) ?
Trang 402 CÔNG TY HỢP DANH
2.1 Khái niệm: (Chương V LDN)
Là doanh nghiệp do những người cùng nghề (ít nhất là 2 cá nhân), có chuyên môn góp
vốn thành lập ( thông thường cùng gia đình, giòng họ);
2.2 Đặc điểm:
Toàn thể thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
đối với các khoản nợ của doanh nghiệp (trách nhiệm liên đới vô hạn);
Các thành viên khác (cá nhân, tổ chức) có thể góp vốn cùng chia lãi và chịu lỗ, nhưng
không quản lý, điều hành được hưởng qui chế trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn góp (thành viên góp vốn).
Trang 412.2 Đặc điểm:
• Không có sự tách bạch giữa tài sản được đầu tư vào DN và tài sản khác của chủ DN
(đối với thành viên hợp danh)
• Có sự tách bạch giữa tài sản được đầu tư vào DN và tài sản khác của chủ DN (đối với
thành viên góp vốn)
• Phải chuyển quyền sở hữu các tài sản đầu tư cho DN (góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết)
• Quyền và nghĩa vụ được xác lập liên quan đến hoạt động của DN chính là quyền và
nghĩa vụ của các thành viên hợp doanh, các thành viên góp vốn thì chỉ giới hạn trong phạm vi vốn góp
Trang 422.3 Thành viên
Có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp
– Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: tất cả thành
viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề
– Đối với ngành nghề khác: thành viên hợp danh là người đã được đào tạo về
ngành nghề đó
Trang 43 Quyền:
• Tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả các công việc của công ty; mỗi thành viên một phiếu biểu quyết
• Được chia lợi nhuận theo thỏa thuận quy định trong Điều lệ công ty
• Trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
• Sử dụng tài sản của công ty để phục vụ cho lợi ích của công ty; được hoàn trả lại mọi khoản chi phí đã thực
hiện để phục vụ lợi ích của công ty;
• Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ sách kế toán và các hồ sơ khác
của công ty
Trang 44 Nghĩa vụ:
• Góp đủ số vốn đã cam kết góp; trường hợp kinh doanh thua lỗ thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định
trong Điều lệ công ty
• Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
• Phải hành động một cách trung thực, mẫn cán phục vụ lợi ích hợp pháp của công ty
• Chấp hành nội quy và quyết định của công ty
• Không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
• Không được tự mình hoặc nhân danh người thứ ba thực hiện hoạt động kinh doanh trong cùng ngành nghề
kinh doanh của công ty
• Không được nhân danh công ty kí kết hợp đồng, xác lập, thực hiện các giao dịch khác nhằm thu lợi riêng
cho cá nhân và cho người khác
Trang 45b) Thành viên góp vốn
) Quyền:
• Tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
được quy định trong điều lệ; về việc tổ chức lại, giải thể công ty
• Được chia lợi nhuận; được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo quy định của Điều lệ
• Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác, nếu Điều lệ không quy định
khác
• Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ sách kế toán và hồ sơ khác của
công ty
) Nghĩa vụ:
• Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi giá trị số vốn
đã cam kết góp vào công ty
• Không được tham gia quản lý công ty; không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
• Chấp hành đúng nội quy và quyết định của công ty
Trang 46c) Tiếp nhận thành viên:
) Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn được tiếp nhận vào công ty khi được tất cả thành
viên hợp danh của công ty đồng ý, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác
) Thành viên hợp danh được tiếp nhận vào công ty chỉ chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công
ty phát sinh sau khi đăng kí thành viên đó với cơ quan ĐKKD
Trang 47d) Chấm dứt tư cách thành viên
Thành viên hợp danh
– Đã chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết– Mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự– Tự nguyện rút khỏi công ty Việc rút khỏi công ty phải được đa số thành viên hợp
danh còn lại đồng ý
– Bị khai trừ khỏi công ty
Thành viên góp vốn
– Chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác hoặc khi rút phần vốn góp
của mình ra khỏi công ty
Trang 48VỐN ĐIỀU LỆ CỦA Cty HỢP DANH
- Do nhiều thành viên đầu tư
và tự nguyện góp vốn.
- Bằng toàn bộ tài sản mà các cá nhân hợp danh và các thành viên góp vốn chuyển quyền sở hữu sang cho cty.
- Được chia thành nhiều phần tương ứng với phần vốn góp của mỗi thành viên
Trang 49Mối quan hệ giữa Nhà đầu tư – DN – Chủ nợ
DN
Chủ nợ/ Con nợ
TS TS
TS TS
Thành viên góp vốn Thành viên hợp danh
(chủ nợ/con nợ)
Đồng chủ SH DN
Trang 502.3 Thành lập (Đ 17,21,22,23,131 LDN)
cùng cấp, mã số hải quan;
Trang 512.4 Quản lý và điều hành hoạt động:(Đ 133-140
LDN)
Các thành viên cùng nhau xây dựng chiến
lược, phương hướng và kế hoạch sản xuất
kinh doanh, cử ra các chức danh (CTCty, Gđ);
Chỉ các thành viên hợp danh mới có quyền đại
diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt
động kinh doanh hằng ngày của cty hợp danh.
Trang 52Thảo luận
mình?
quyền lợi cho họ được qui định cụ thể ntn?
Trang 533 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHIỀU TV (CtyTNHH từ 2 đến 50 thành viên)
3.1 Khái niệm:( Chương III mục I )
(đối vốn);
nghiệp chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của DN
Trang 543.2 Đặc điểm của cty TNHH nhiều thành viên:
• Có sự tách bạch giữa tài sản được đầu tư vào DN và tài sản khác của chủ DN;
• Phải chuyển quyền sở hữu các tài sản đầu tư cho DN (góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam
kết)
• Quyền và nghĩa vụ được xác lập liên quan đến hoạt động của DN độc lập với Q và NV
của chủ đầu tư
thành viên (thành viên có thể là cá nhân hay
tổ chức);
Trang 55- Do nhiều thành viên đầu tư
và tự nguyện góp vốn.
- Bằng toàn bộ tài sản mà các cá nhân và các tổ chức thành viên góp vốn chuyển quyền sở hữu sang cho cty.
- Được chia thành nhiều phần tương ứng với phần vốn VỐN ĐIỀU LỆ CỦA Cty TNHH NHIỀU THÀNH VIÊN
Trang 56Mối quan hệ giữa Nhà đầu tư – DN – Chủ nợ
DN
Chủ nợ / Con nợ
Chủ nợ / Con nợ
TS TS
TS TS
Đồng chủ SH DN
Thành viên góp vốn Thành viên góp vốn
Đồng chủ SH DN
Cho vay / vay nợ
Cử người quản lý DN
Trang 573.3 Thành lập: (Đ 39-45 LDN)
Trang 58 Sau khi nhận được chứng nhận đăng ký, phải làm thủ tục đăng ký mã số thuế
với cơ quan thuế cùng cấp, mã số hải quan;
CtyTNHH
Trang 593.4 Quản lý và điều hành hoạt động:(Đ46-66 LDN)
Hội đồng thành viên (cơ quan có quyền quyết định cao nhất):
• Các thành viên cùng quản lý;
• Thông qua điều lệ, các quyết định tài chính quan trọng như vốn góp, kết nạp thành viên mới…
• Cùng xây dựng chiến lược, phương hướng, kế hoạch SX, kinh doanh;
• Bầu một thành viên là chủ tịch Hội đồng thành viên;
• Chỉ định giám đốc và kế toán trưởng trong số thành viên hoặc ký hơp đồng lao động để thuê bên ngoài;
Thành lập ban kiểm soát (bắt buộc nếu có từ 11 thành viên trở lên).
Trang 61Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 62Cơ cấu quản lý
Hội đồng thành viên Giám đốc
-Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐTV; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ quản lý quan trọng khác
theo Điều lệ
-Mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ
quản lý quan trọng khác theo Điều lệ
-Cơ cấu tổ chức quản lý công ty -Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty
-Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
-Phương hướng phát triển của công ty
-Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động thêm
vốn
-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
-Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty