1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo kiến tập tốt nghiệp tại nhà máy lọc dầu dung quất

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Nhà Máy Lọc Dầu Dung Quất
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghệ
Thể loại Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự ánNMLD đầu tiên của nước ta đã trải qua những giai đoạn khác nhau với nhiều khókhăn, thách thức to lớn song phản ánh tầm hoạch định chiến

Trang 1

MỤC LỤC

Phần 1:TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 3

Chương I:SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI 3

THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 3

1.1 PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG NMLD 5

1.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 12

1.3.1 Địa điểm và diện tích sử dụng: 12

1.3.2 Sơ đồ vị trí nhà máy: 12

1.3.3 Công suất chế biến và nguyên liệu: 13

1.3.4 Cấu hình nhà máy: 14

1.3.5 Cơ cấu sản phẩm: 14

1.3.6 Tiến độ tổng thể: 15

1.4 KHÁI QUÁT VỀ CÁC GÓI THẦU EPC CỦA DỰ ÁN: 15

1.4.1 Gói thầu EPC 1+2+3+4, do Tổ hợp Nhà thầu Technip thực hiện: 15

1.4.2 Gói thầu EPC 5A - Đê chắn sóng, do Công ty Lũng Lô làm tổng thầu: 16

1.4.3 Gói thầu EPC 5B - Cảng xuất sản phẩm 17

1.4.4 Gói thầu EPC7 - Khu nhà hành chính và điều hành 18

Chương II:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY 19

2.1 CÁC PHÂN XƯỞNG CÔNG NGHỆ 19

2.1.1 Phân xưởng chưng cất khí quyển, U-011 (CDU) 19

2.1.2 Phân xưởng Naphtha Hydrotreater, U-012 (NHT) 19

2.1.3 Phân xưởng Reforming, U-013 (Continuous Catalytic Reformer – CCR) 20

2.1.4 Phân xưởng Isome hóa, U-023 (ISOM) 21

2.1.5 Phân xưởng xử lý Kerosene, U-014 (KTU) 21

2.1.6 Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi, U-015 (RFCC) 21

2.1.7 Phân xưởng xử lý LPG, U-016 (LTU) 22

2.1.8 Phân xưởng xử lý Naphtha từ RFCC, U-017 (NTU) 22

2.1.9 Phân xưởng xử lý nước chua, U-018 (SWS) 22

2.1.10 Phân xưởng tái sinh amine, U-019 (ARU) 22

2.1.11 Phân xưởng trung hòa kiềm thải, U-020 (CNU) 22

2.1.12 Phân xưởng thu hồi Propylene, U-021 (PRU) 23

2.1.13 Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh, U-022 (SRU) 23

2.1.14 Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro, U-024 (LCO HDT) 23

2.2 CÁC PHÂN XƯỞNG PHỤ TRỢ 23

2.2.1 Hệ thống cấp nước (nước uống, nước công nghệ và nước khử khoáng)U-031 23

2.2.2 Hệ thống hơi nước và nước ngưng, U-032 (Steam and condensate Unit) 24

2.2.3 Phân xưởng nước làm mát, U-033 (Cooling Water) 25

2.2.4 Hệ thống lấy nước biển, U-034 (Seawater Intake) 25

2.2.5 Phân xưởng khí điều khiển và khí công nghệ, U -035 25

2.2.6 Phân xưởng sản xuất Nitơ, U-036 (Nitrogen System) 25

2.2.7 Phân xưởng Khí nhiên liệu, U-037 26

2.2.8 Hệ thống dầu nhiên liệu của Nhà máy, U-038 26

2.2.9 Phân xưởng cung cấp kiềm, U-039 26

Trang 2

2.2.10 Nhà máy điện, U-040 27

2.3 CÁC PHÂN XƯỞNG BÊN NGOÀI HÀNG RÀO NHÀ MÁY (OFFSITE FACILITIES) 27

2.3.1 Khu bể chứa trung gian, U-051 (Refinery Tankage) 27

2.3.2 Khu bể chứa sản phẩm, U-052 (Product tank farm) 27

2.3.3 Khu xuất xe bồn, U-053 (Truck Loading) 27

2.3.4 Phân xưởng phối trộn sản phẩm, U-054 (Product Blending) 28

2.3.5 Phân xưởng Flushing Oil, U-055 28

2.3.6 Phân xưởng dầu thải, U-056 (Slops) 28

2.3.7 Hệ thống đuốc đốt, U-057 (Flare) 28

2.3.8 Phân xưởng xử lý nước thải, U-058 (Effluent Treatment Plant, ETP) 29

2.3.9 Hệ thống nước cứu hỏa, U-059 (Firewater System) 29

2.3.10 Khu bể chứa dầu thô, U-060 (Crude Tank Farm) 29

2.3.11 Hệ thống ống dẫn sản phẩm, U-071 (Interconnecting Pipelines) 29

2.4 CÁC THIẾT BỊ TRÊN BIỂN 29

2.4.1 Cảng xuất sản phẩm 30

2.4.1.1 Đê chắn sóng 30

2.4.1.2 Cảng xuất sản phẩm, U-081 (Jetty Topside) 30

2.4.2 Phao rót dầu một điểm neo, U-082 (Single Point Mooring, SPM) 30

Phần 2 : MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 32

Trang 3

án xây dựng Nhà máy l ọc dầu ( NMLD) ở nước ta được Đảng và Chính phủ chủtrương từ rất sớm, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo an ninh năng lượng và nhu cầu côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự ánNMLD đầu tiên của nước ta đã trải qua những giai đoạn khác nhau với nhiều khókhăn, thách thức to lớn song phản ánh tầm hoạch định chiến lược và quyết tâm củaĐảng, Nhà nước đối với việc quy hoạch cũng như xác định lộ trình phát triển chongành công nghi ệp lọc - hóa dầu đầy mới mẻ của Việt Nam.

Trong khu vực Châu Á, chúng ta thấy Hàn Quốc mặc dù phải nhập hoàn toàn dầuthô nhưng đã xây dựng 6 NMLD với tổng công suất 127,5 triệu tấn/năm, vượt 30% sovới nhu cầu sử dụng nội địa Singapore không có dầu thô nhưng với chiến lược trởthành trung tâm lọc - hóa dầu của khu vực nên đã đầu tư xây dựng 3 NMLD với tổngcông suất là 62,7 triệu tấn/năm, đứng thứ 5 ở Châu Á Đài Loan phải nhập dầu thô,nhưng có 4 NMLD với tổng công suất 45,8 triệu tấn/năm Indonesia có 8 NMLD ổt

ng công suất là 49,4 triệu tấn/năm Trung Quốc trong công cuộc hiện đại hóa đã chútrọng đầu tư đặc biệt vào việc tăng nhịp độ và chất lượng phát triển của ngành dầukhí Trung Quốc có 95 nhà máy lọc hóa dầu với tổng công suất khoảng 225,5triệu tấn/năm Trung Quốc đang thực hiện lộ trình phát triển công nghiệp lọc - hóadầu với mục tiêu đến năm 2010 đạt công suất trên 8 triệu thùng dầu/ngày

Việt Nam là quốc gia có trữ lượng dầu thô vào hàng đầu so với các nước Đông

Á, chỉ sau Trung Quốc, Inđônêxia và Malaysia Hiện nay, trữ lượng dầu khí củaViệt Nam vào khoảng 4 - 4,5 tỷ tấn dầu quy đổi Trữ lượng xác minh khoảng 1,8

tỷ tấn Năm 2005, sản lượng khai thác dầu khí của Việt Nam đạt gần 25,7 triệu tấndầu quy đổi, trong đó có 18,8 triệu tấn dầu thô và gần 6,9 tỷ m3 khí Bên cạnh việctìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở trong nước, Tổng công ty Dầu khí ViệtNam đã triển khai 7 đề án hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí ở nước ngoài, trong đógiữ vai trò điều hành tại Hợp đồng lô 433a - 416b ở Algeria và Hợp đồng phát triển

Mỏ Amara ở Iraq

Là quốc gia xuất khẩu dầu thô nhưng hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu toàn

bộ sản phẩm xăng dầu Cụ thể năm 2005 Việt Nam phải nhập trên 12 triệu tấn xăng

Trang 4

dầu Dự báo đến năm 2010 , nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước sẽ vào khoảng

17 triệu tấn và năm 2020 khoảng 34 - 35 triệu tấn Theo Bộ Tài chính, chỉ riêng quýI/2005 , Nhà nước phải bỏ ra 4.870 tỉ đồng để bù lỗ cho việc nhập khẩu xăng dầunhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước Việc đầu tư xây dựng Nhà máy lọc dầuDung Quất cho phép chúng ta chế biến dầu thô trong nước, đảm bảo từng bước về anninh năng lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp xăng dầu từ nước ngoài,góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Theotính toán của dự án , NMLD Dung Quất khi đi vào hoạt động với công suất 6,5triệu tấn/năm , sẽ đáp ứng được khoảng 33% nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước.Bên cạnh đó, việc đầu tư xây dựng NMLD Dung Quất còn là động lực to lớn đểthúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh, thành phố trongvùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và là điều kiện quan trọng nhằm đảm bảo anninh quốc phòng, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược hiện nay là xây dựng

Sơ đồ tổ chức:

Trang 5

1.2 QUÁ T RÌNH HÌNH THÀNH VÀ TRIỂN K H A I TH Ự C HIỆN DỰ ÁN XÂY D Ự NG N M LD

1.2.1 Giai đ o ạn t ừ 19 7 8 đến 1 99 1

Hợp tác hữu nghị với Liên Xô lập dự án xây dựng Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ , huyện Long Thành (nay là huyện Nhơn Trạch), tỉnh Đồng Nai.

Ngay từ cuối thập kỷ 70, sau khi có những hợp tác quan trọng với Liên Xô về lĩnhvực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam, Đảng và Nhànước ta đã chú trọng đến việc hình thành một chiến lược xây dựng ngành công nghiệplọc - hóa dầu Bắt đầu là việc lập Luận chứng nghiên cứu khả thi khu Liên hợp lọc -hóa dầu do Liên Xô thực hiện vào năm 1978 Một số địa điểm đã được hai bên lựachọn để thực hiện dự án Khu Liên hợp lọc - hóa dầu, trong đó có Nghi Sơn (ThanhHóa), thành Tuy Hạ - Long Thành (Đồng Nai)

Từ đầu những năm 1980, Liên Xô và Việt Nam đã thống nhất địa điểm xây dựng

Trang 6

Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ - Long Thành (Đồng Nai) Khu Liênhợp lọc - hóa dầu dự kiến được đầu tư xây dựng trong 2 giai đoạn, giai đoạn 1 sẽ xâydựng một nhà máy lọc dầu với một dây chuyền chế biến dầu thô công suất 3 triệutấn/năm Giai đoạn 2 dự kiến đầu tư thêm một dây chuyền chế biến dầu thô đ ể nângcông suất lọc dầu lên 6 triệu tấn/năm và hình thành một khu hóa dầu sản xuất chấtdẻo, sợi tổng hợp và một dây chuyển sản xuất Urê Tổng vốn đầu tư cho cả hai giaiđoạn vào khoảng 3 tỷ Rúp chuyển nhượng.

Đầu những năm 1990, việc giải phóng 3000 ha mặt bằng và tiến hành khảo sát địachất sơ bộ, chuẩn bị các điều kiện phụ trợ để xây dựng Khu Liên hợp đã đượcphía Việt Nam hoàn tất Lúc này, phía Liên Xô c ũng đã thực hiện xong thiết

kế cơ sở và chuẩn bị các điều kiện đầu tư khác cho dự án Tuy nhiên do tình hìnhchính trị và thể chế của Liên Xô thay đổi dẫn đến việc chấm dứt Hiệp định liên Chínhphủ nên dự án Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ không thể tiếp tục triểnkhai theo hướng ban đầu

Năm 1992, Chính phủ chủ trương mời một số đối tác nước ngoài liên doanh đầu

tư Dự Án xây dựng Nhà máy lọc dầu, trong đó có Liên doanh PetroVietnam / Total /CPC / CIDC) do Total (Pháp) đứng đầu Trong giai đo ạn này, có nhiều ý kiếnkhác nhau của các bên về địa điểm đặt nhà máy, trong đó Total đề xuất địa điểmxây dựng NMLD tại Long Sơn, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tháng 02/1994, Thủ tướngChính phủ đã giao cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam làm việc với các đối tác nướcngoài gồm Total (Pháp), CPC và CIDC (Đài Loan) lập Báo cáo nghiên cứu khả thichi tiết Nhà máy lọc dầu số I với vị trí dự kiến đặt tại Đầm Môn - vịnh Văn Phong -tỉnh Khánh Hòa

Trong quá trình nghiên cứu tiếp theo, do có một số quan điểm khác nhau về địađiểm đặt nhà máy nên Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Xây dựng chủ trì phốihợp với các bộ ngành liên quan trong đó có Tổng công ty dầu khí Việt Nam tiếptục nghiên cứu và báo cáo đầy đủ về các yếu tố địa hình địa chất, tính toán toàn diệncác mặt lợi ích kinh t ế xã hội, an ninh quốc phòng của các địa điểm dự kiến xâydựng Nhà máy lọc dầu tại: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Hòn La (Quảng Bình), Dung Quất(Quảng Ngãi), Văn Phong (Khánh Hoà), Long Sơn (Vũng Tàu)

Ngày 19/9/1994,Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã trực tiếp thị sát khu vực Dung Quất

- Quảng Ngãi và chỉ thị cho các bộ, ngành liên quan phối hợp với UBND tỉnh Quảng

Trang 7

Ngãi tiếp tục khảo sát và lập quy hoạch Khu Công nghiệp tập trung, NMLD số I vàCảng nước sâu Dung Quất (nay là Khu Kinh tế Dung Quất) Sau khi xem xétnhững kết quả khảo sát khoa học thu được và quy ho ạch sơ bộ , ngày 09/11/1994,Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 658/QĐ -TTg về địa điểm xây dựng Nhàmáy lọc dầu số I và quy hoạch Khu kinh tế trọng điểm miền Trung , trong đó chínhthức chọn Dung Quất - Quảng Ngãi làm địa điểm xây dựng Nhà máy lọc dầu số I.Việc lập Luận chứng nghiên cứu khả thi chi tiết của dự án được một Tổ hợp baogồm Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Total, CPC và CIDC tiếp tục thực hiện Tuynhiên đến tháng 9/1995, Total xin rút khỏi dự án do không đạt được sự thỏa thuận

về địa điểm đặt nhà máy Để tiếp tục triển khai dự án, theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã khẩn trương soạn thảo và trìnhChính phủ phê duyệt hướng dẫn đầu bài Nhà máy lọc dầu số I và mời các đối táckhác thay thế Total tham gia dự án

Ngày 15/02/1996, Tổng công ty Dầu khí và các đối tác nước ngoài là LG (HànQuốc), Stone & Webster (Mỹ), Petr onas (Malaysia), Conoco (M ỹ), CPC và CIDC(Đài Loan) đã ký k ế t t h ỏa thuận lập Luận chứng khả thi chi tiết Nhà máy lọcdầu số I Ngày 05/03/1996, lễ ký chính thức thỏa thuận lập Luận chứng khả thi chitiết Nhà máy lọc dầu số I được tiến hành Theo đó, tỷ lệ góp vốn của các bên thamgia dự án như sau :

- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam = 30%;

- Nhóm A = 30% (gồm LG = 27% và Stone & Webster = 3%);

- Nhóm B = 30% (gồm Petronas = 15% và Conoco = 15%);

- Nhóm C = 10% (gồm CPC = 9% và CIDC = 1%)

Sau khi ký thỏa thuận lập luận chứng nghiên c ứu khả thi chi tiết dự án, tổhợp bao gồm PetroVietnam và các bên nước ngoài đã khẩn trương triển khai côngviệc Trong thời gian từ 15/02/1996 đến 15/8/1996, Luận chứng nghiên cứu khả thichi tiết đã được thực hiện với sự tham gia của các bên và các Tư vấn kỹ thuật (FosterWheeler), Tư vấn Cảng (Fluor Daniel), Tư vấn Tài chính (Barclays) và Tư vấn Luật(White & Case) Theo hướng dẫn đầu bài được Chính phủ phê duyệt, Nhà máy lọcdầu số I sẽ được xây dựng tại Dung Quất, thuộc địa bàn 2 xã Bình Trị và Bình Thuận,huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Với hình thức đầu tư liên doanh, nhà máy sẽ chếbiến một hỗn hợp 6,5 triệu tấn dầu ngọt và dầu chua/năm; trong đó lượng dầu ngọtViệt Nam là chủ yếu, để cho ra sản phẩm chính là nhiên liệu phục vụ giao thông vàcông nghiệp

Luận chứng nghiên cứu khả thi đã đưa ra 50 phương án đầu tư để xem xét, vớiIRR của các phương án từ 8 - 11 và tổng vốn đầu tư khoảng 1,7 đến 1,8 tỷ USD.Luận chứng nghiên cứu chi tiết đã được các bên hoàn thành đúng tiến độ và trìnhChính phủ Việt Nam phê duyệt vào tháng 11/1996 Tuy nhiên, kết quả của Luậnchứng nghiên cứu khả thi chi tiết cho thấy dự án - với các thông số theo hướng dẫncủa đầu bài - đòi hỏi vốn đầu tư cao, không thỏa mãn hiệu quả kinh tế và tiểm ẩn khó

Trang 8

khăn trong vi ệc thu xếp tài chính Phía nước ngoài đề nghị Chính phủ Việt Nam hỗtrợ bằng cách cho phép dự án được hưởng một số ưu tiên, ưu đãi không nằm trongquy định của đầu bài hướng dẫn.Thực chất của các đề nghị này là sự đòi hỏi Chínhphủ Việt Nam phải ưu đãi đặc biệt về thuế, bù lỗ cho dự án và cho phép phía nướcngoài tham gia thị trường phân phối sản phẩm.Đề nghị này không có lợi cho phíaViệt Nam nên đã không được Chính phủ ta phê chuẩn.Vì lý do đó, năm 1996 phía đốitác nước ngoài xin rút khỏi dự án.

Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo khách quan và độ tin cậycủa Luận chứng nghiên cứu khả thi, Tổng công ty d ầu khí Việt Nam đã thuêCông ty Foster Wheeler Energy Limited (Anh) và UOP (Mỹ) làm tư v ấn trong quátrình xây dựng Luận chứng Trên cơ sở xem xét Luận chứng nghiên cứu khả thi vàcác ý kiến của các công ty tư vấn, ngày 10/7/1997 Thủ tướng Chính phủ đã raQuyết định

514/QĐ-TTg phê duyệt d ự án Nhà máy lọc dầu số I - Dung Quất theo hình th ứcViệt Nam tự đầu tư với công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, tổng vốn đầu tư1,5 tỷ USD, bao gồm cả chi phí tài chính Tổng Công ty dầu khí Việt Nam đượcChính phủ giao làm Chủ đầu tư của dự án

Ngay sau khi có Quyết định 514/QĐ-TTg, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đãthành lập Ban QLDA NMLD số I để thay mặt Chủ đầu tư triển khai dự án Một sốcông việc đã được Ban QLDA NMLD số I khẩn trương triển khai như thuê tư vấnkhảo sát địa hình, địa chất mặt bằng xây dựng nhà máy; lập hồ sơ mời thầu lựa chọnnhà bản quyền công nghệ; tổ chức đấu thầu lựa chọn tư vấn quản lý dự án; t hựchiện các công trình xây dựng cơ bản như Bến cảng số 1, đường giao thông, chuẩn bịmặt bằng v…v Ngày 08/01/1998, Lễ động thổ khởi công xây dựng Nhà máy lọc dầu

số I đã được tiến hành tại xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Đây là một dự án trọng điểm của quốc gia, lần đầu tiên được thực hiện tại ViệtNam, có yêu cầu về kỹ thuật công nghệ hiện đại và phức tạp, vốn đầu tư rất lớn, vìvậy trong quá trình triển khai dự án, Chính ph ủ vẫn chủ trương chỉ đạo TổngCông ty dầu khí Việt Nam tiếp tục tìm kiếm sự hợp tác đầu tư của nước ngoài Năm

1998, trong lúc chúng ta đang triển khai dự án thì cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực

Trang 9

Châu Á diễn ra nhanh trên diện rộng với những ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến nềnkinh tế của một số nước trong khu vực Việt Nam tuy không bị ảnh hưởng nhiều songkhả năng huy động vốn để thực hiện dự án xây dựng NMLD số I đã có d ự báo sẽgặp khó khăn Trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định chọn đối tác nướcngoài để đầu tư thực hiện dự án theo hình thức liên doanh.

1.2.4 Giai đ oạn t ừ 199 9 đến 2 003:

Hợp tác với Nga thành lập Công ty Liên doanh NMLD Việt – Nga (Vietross) để triển khai dự án theo hình thức liên doanh với tỷ lệ góp vốn 50/50.

Như trên đã đề cập, cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng trong khu vực Châu

Á đã có những tác động xấu đến việc huy động vốn để thực hiện dự án xây dựngNMLD Dung Quất Ngoài 600tr USD thu đư ợc từ phần lợi nhuận của ta tại Liêndoanh Vietsovpetro trong thời gian 4 năm trước mà Chính phủ cho phép Tổng công

ty dầu khí Việt Nam giữ lại để đầu tư vào dự án thì việc thu xếp khoản tài chính cònlại là quá lớn và khó có thể thực hiện được Trước tình hình đó, phương án Liêndoanh với Nga để hợp tác xây dựng và vận hành Nhà máy Lọc dầu số 1 tại DungQuất được xúc tiến

Ngày 25/8/1998, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga đã ký Hiệpđịnh Liên Chính phủ về việc xây dựng, vận hành Nhà máy lọc dầu số I tại Dung Quất.Theo đó, ta và bạn thống nhất giao cho Tổng công ty dầu khí Việt Nam(Petrovietnam)

và Liên đoàn kinh tế hải ngoại n hà nước Liên bang Nga ( Zarubezhneft) làm Ch ủđầu tư của dự án

Ngày 19/11/1998, hai phía đ ã thỏa thuận thành lập Liên doanh xây dựng và vậnhành NMLD để trực tiếp thực hiện công tác quản lý xây dựng và vận hành Nhà máylọc dầu Dung Quất Thời gian hoạt động của Liên doanh dự kiến là 25 năm Ngày28/12/1998, Công ty Liên doanh Nhà máy lọc dầu Việt - Nga (Vietross) chính thứcđược thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2097/GP –KHĐT của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư nước CHXHCN Việt Nam

Theo Quyết định 560/CP -DK ngày 21/6/2001 của Chính phủ, tổng mức đầu tưcho dự án là 1,297 tỷ USD, không bao gồm phí tài chính Trong đó vốn pháp định là

800 triệu USD, chưa tính chi phí lãi vay trong thời gian xây dựn g và một số khoảnchi phí của chủ đầu tư, chi phí bảo hiểm, chi phí xây dựng cảng, chi phí thuê đất vàmột số hạng mục chưa đầu tư Tỷ lệ góp vốn của hai phía Việt Nam và Liên bangNga là 50/50 Việc liên doanh với Nga đã giải quyết được hai vấn đề lớn đó là kêugọi được nguồn vốn đầu tư và huy động được các chuyên gia có kinh nghiệm để thựchiện dự án

Trong giai đoạn Liên doanh, dự án NMLD Dung Quất được chia làm 8 gói thầu,trong đó có 7 gói thầu EPC (thiết kế, mua sắm, xây lắp) và 1 gói th ầu san lấp mặtbằng nhà máy

- Gói th ầu EPC số 1: Các phân xưởng công nghệ, năng lượng phụ trợ trong

Trang 10

hàng rào nhà máy.

- Gói thầu EPC số 2 : Khu bể chứa dầu thô

- Gói thầu EPC số 3 : Hệ thống ống dẫn sản phẩm, khu bể chứa sản phẩm, cácbến xuất đường biển và đường bộ

- Gói thầu EPC số 4 : Hệ thống nhập dầu thô, gồm phao rót d ầu một điểm neo(SPM) và hệ thống ống ngầm dẫn dầu thô đến khu bể chứa dầu thô

- Gói thầu EPC số 5A : Đê chắn sóng bảo vệ bến xuất sản phẩm

- Gói thầu EPC số 5B : Bến xuất sản phẩm bằng đường biển

- Gói thầu số 6 : San lấp mặt bằng nhà máy

- Gói thầu EPC số 7 : Khu nhà hành chính, điều hành

Công ty Liên doanh Vietross đ ã tiến hành đấu thầu, đàm phán và ký kết vàtriển khai 7/8 gói thầu, trừ gói thầu EPC 1 - Gói th ầu quan trọng nhất của dự án Liên doanh cũng đã thu xếp đủ vốn cho dự án từ nguồn tín dụng của hai phía,đồng thời hoàn thành được một số hạng mục xây dựng cơ bản, ổn định cơ sở vậtchất, phương tiện và các điều kiện làm việc của CBCNV; t hiết lập cơ cấu tổ chức,

bộ máy nhân sự, điều hành; ban hành các nội quy, quy trình và quy chế hoạt động v

…v

Trong quá trình Công ty Liên doanh Vietross đàm phán hợp đồng EPC 1 với Tổhợp nhà thầu Technip (Pháp)/ JGC (Nhật Bản)/ Tecnicas Reunidas (Tây BanNha), có những vấn đề phức tạp nảy sinh khiến cho tiến độ công việc kéo dài Haibên trong Liên doanh không đạt được sự đồng thuận đối với một số vấn đề quantrọng như việc thuê tư vấn quản lý dự án, quyết định sử dụng các nhà thầu phụ, cácnhà cung cấp thiết bị, phương án phân phối sản phẩm và một số giải pháp hoàn thiệncấu hình công nghệ, nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm của nhà máy v…v

Do vậy hai bên đã đề nghị Chính phủ hai nước quyết định chấm dứt Liên doanh.Phía Nga c h ấ p thuận phương án rút khỏi dự án để chuyển giao lại toàn bộ quyềnlợi và nghĩa vụ của mình trong Liên doanh sang phía Việt Nam

Ngày 25/12/2002, Phái đoàn liên Chính phủ hai nước Việt Nam và Liên bangNga đã ký Nghị định thư thỏa thuận chuyển quyền chủ đ ầu tư dự án Nhà máy lọcdầu Dung Quất sang phía Việt Nam Ngày 05/01/2003, Bộ Công Sản Nga,Zarubezhneft và Petrovietnam đã ký biên b ản chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ vàtrách nhiệm tham gia Liên doanh Vietross của phía Nga hoàn toàn sang phía ViệtNam Công ty liên doanh Vietross chấm dứt hoạt động

Trang 11

Quất trở lại với phương án tự đầu tư Chính phủ đã giao cho Tổng công ty dầu khíViệt Nam tiếp tục triển khai thực hiện dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất theo nhữngnội dung Quyết định số 514/QĐ-TTg ngày 10/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 12 tháng 02 năm 2003, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã thành lập BanQLDA NMLD Dung Quất để triển khai dự án xây dựng NMLD theo phương án ViệtNam tự đầu tư.

Từ quý II năm 2003 đến nay, Ban QLDA NMLD Dung Quất đã tập trung thựchiện những nhiệm vụ quan trọng chủ yếu như giải quyết các vấn đề pháp lý sau khichấm dứt Liên doanh, ổn định bộ máy tổ chức và tư tưởng của CBCNV; ký kết hợpđồng Tư vấn quản lý dự án (PMC); đàm phán, ký kết và triển khai Hợp đồng pháttriển thiết kế tổng thể (FDC) nhằm điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, kết nối các gói thầuEPC để giao cho một tổ hợp nhà thầu duy nhất thiết kế, mua sắm, lắp đặt và vậnhành đồng bộ nhà máy Lập tổng dự toán của dự án; đàm phán, ký kết và triển khaicác hợp đồng EPC 1+2+3+4; tập trung giải quyết những phát sinh, vướng mắc về kỹthuật, công nghệ và tài chính của các gói thầu EPC 5A, EPC 5B, EPC 7; lập kếhoạch đào tạo tổng thể và chuẩn bị vận hành nhà máy v…v

Trong quá trình ti ếp tục triển khai dự án, nhận thấy cơ cấu sản phẩm theo thiết

kế cũ trước đây có xăng Mogas 83 và dầu Diesel công nghiệp - là nh ững loạisản phẩm không còn phù hợp với qui định mới của Nhà nước về tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm xăng dầu - nên Ban QLDA đ ã đề xuất phương án bổ sung 2 phânxưởng công nghệ xử lý LCO bằng Hyđrô và Izome hóa vào cấu hình nhà máy Vớiphương án này, nhà máy sẽ loại bỏ xăng Mogas 83 và dầu Diesel công nghiệp khỏi cơcấu sản phẩm để sản xuất xăng Mogas 90/92/95 và dầu Diesel ôtô chất lượng cao,đảm bảo tiêu chuẩn qui định về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu củathị trường xăng dầu quốc tế

Do bổ sung hai phân xưởng công nghệ nói trên vào cấu hình nhà máy, thiết kếtổng thể FEED do Tư vấn Foster Wheeler lập trước đây cần phải điều chỉnh và pháttriển cho phù hợp Trước yêu cầu đó, Thủ tướng Chính phủ đã cho phépPetrovietnam chỉ định lựa chọn nhà thầu phát triển thiết kế tổng thể và lập lại Tổng dự toán của nhà máy Ngày 18/02/2004, HĐQT Tổng công ty Dầu khí ViệtNam đã phê duyệt Hợp đồng phát triển thiết kế tổng thể ( FDC) được ký giữaPetrovi etnam và Tổ hợp Nhà thầu Technip

Để đảm bảo công tác quản lý, giám sát dự án trong điều kiện ta chưa có kinhnghiệm về xây dựng NMLD, Chính phủ cho phép Petrovietnam ký hợp đồng tư vấnquản lý, giám sát và vận hành chạy thử NMLD Dung Quất Ngày 24/10/2003, Hợpđồng PMC (Tư vấn quản lý, giám sát, vận hành thử nhà máy) đã đượcPetrovietnam ký kết với Công ty Stone & Webster (Vương quốc Anh)

Ngày 17/5/2005 Hợp đồng EPC 1+4 đã được ký kết giữa Petrovietnam và Tổ hợpnhà thầu Technip (Công ty Technip France (Pháp), Technip Geoproduction(Malaysia), JGC (Nhật Bản), Tecnicas Reunidas (Tây Ban Nha) thực hiện, trong đóTechnip France (Pháp) đứng đầu ) Ngày 25/6/2005, Hợp đồng EPC 1+4 bắt đầu có

Trang 12

hiệu lực.

Ngày 24/8/2005, Hợp đồn g EPC 2+3 bao gồm khu bể chứa dầu thô, đường ốngdẫn sản phẩm, khu bể chứa và cảng xuất sản phẩm được Petrovietnam ký kết với Tổhợp nhà thầu Technip Hợp đồng EPC 2+3 được các bên thỏa thuận coi như một phụlục của Hợp đồng EPC 1+4 Ngày 21/9/2005 hợp đồng EPC 2+3 có hiệu lực Trước

đó, ngày 17/6/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 546/QĐ -TTg về việc điềuchỉnh Dự án đầu tư NMLD Dung Quất Tổng mức đầu tư của dự án theo Quyết định

là 2,501 tỷ USD (chưa bao gồm chi phí tài chính)

Ngày 28/11/2005, Lễ khởi công các gói thầu EPC 1+2+3+4 được Tổ hợp Nhà thầu Technip phối hợp với Petrovietnam tổ chức tại hiện trường xây dựng nhà máy

1.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

1.3.1 Địa đ i ểm v à diện tích sử dụng :

Địa

đi ể m : Đặt tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc địa bàn các xã Bình Thuận và

Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Diện tích sử d ụng : Mặt đất khoảng 338 ha; mặt biển khoảng 71 ha

Trang 13

Hình1 1 : Sơ đồ vị trí nhà máy lọc dầu số I Dung Quất

1.3.3 Công s u ất c hế b i ến và n guyên liệu :

Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm; tương đương 148.000 thùng/ngày).Nguyên liệu: 100% dầu thô Bạch Hổ (Việt Nam) hoặc dầu thô hỗn hợp (85%dầu thô Bạch Hổ + 15% dầu chua Dubai)

Giai đoạn II- dầu phối trộn (Bạch Hổ/Trung Đông = 85/15)

(Tây Ban Nha)

Trang 14

- Phân xưởng đồng phân hóa Naphtha nhẹ (Isome hóa).

- Phân xưởng xử lý phân đoạn trung bình (LCO) bằng Hydro

Hiệu chỉnh công suất của 15/22 phân xưởng công nghệ và phụ trợ cũ Nâng dungtích chứa khu bể chứa trung gian từ 186,5 lên 336,7 nghìn m3 Tăng dung tích xây lắp khu bể chứa dầu thô từ 448,4 lên 502,6 nghìn m3 Tăng dung tích làm việc của khu bể chứa sản phẩm từ 397,0 lên 403,8 nghìn m3 Nâng cấp và bổ sung hệ thống điểu khiển hiện đại và tiên tiến nhất cho nhà máy Bố trí lại mặt bằng nhà máy phù hợp với thiết kế mới nhằm nâng cao hiệu quả vận hành

Hình1 2 : Sơ đồ công nghệ của nhà máy lọc dầu Dung Quất

1.3.5 Cơ cấu sản phẩ m:

Trang 15

1.3.6 Tiến độ tổng thể:

Tổng thời gian thực hiện dự án: 44 tháng tính từ ngày hợp đồng EPC 1+4 cóhiệu lực đến thời điểm ký nghiê m thu sơ bộ dự án (25/6/2005 - 25/02/2009); trongđó:

- Giai đoạn thiết kế, mua sắm và hoàn thiện xây lắp cơ khí: 36 tháng;

- Giai đoạn chạy thử, chạy nghiệm thu: 08 tháng

1.4 KHÁI QUÁT V Ề CÁC GÓI T H Ầ U E P C C Ủ A DỰ ÁN:

1.4.1 Gói thầu E P C 1 + 2+3+4, do Tổ h ợ p N hà thầu Techn i p t h ực hiện :

Đây là hợp đồng lớn nhất và quan trọng nhât của dự án, chiếm trên 80% tổng mứcđầu tư của cả nhà máy Gói thầu EPC 1+2+3+4 được điều chỉnh, phát triển và kết nốilại từ 4 gói thầu chính EPC 1, EPC 2, EPC 3 và EPC 4 theo thiết kế của thời kỳ liêndoanh với Nga trước đây nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của nhà máy Góithầu này do Tổ hợp Nhà thầu Technip bao gồm các Công ty Technip France (Pháp),Technip Geoproduction (Malaysia), JGC (Nhật Bản), Tecnicas Reunidas (Tây BanNha) thực hiện, trong đó Technip France (Pháp) đứng đầu Tổng công ty LILAMAcủa Việt Nam là Nhà thầu phụ chỉ định của gói thầu này

Công việc của Tổ hợp Technip trong Hợp đồng EPC 1+2+3+4 là thiết kế chi tiết,mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và lắp đặt, chạy thử, chạy nghiệm thu và chuyểngiao nhà máy cho ch ủ đ ầu tư vận hành đồng bộ nhà máy Phạm vi tiến hành của

Trang 16

gói thầu EPC 1+2+3+4 bao gồm: Các phân xưởng công nghệ và phụ trợ , các hạngmục công trình khác trong phạm vi hàng r ào nhà máy; hệ thống phao rót dầu khôngbến và tuyến ống dẫn dầu thô; khu bể chứa sản phẩm, tuyến ống dẫn sản phẩm từnhà máy lọc dầu đến khu bể chứa sản phẩm, từ khu bể chứa sản phẩm đến khu cảngxuất và các hạng mục xuất sản phẩm bằng đường bộ và đường biển Bên cạnh đó, Tổhợp Technip còn có trách nhiệm thực hiện một phần công tác đào tạo đội ngũ vậnhành và bảo dưỡng nhà máy cho chủ đầu tư, cung cấp các vật tư, hóa phẩm, phụtùng thay thế trong những năm đầu vận hành nhà máy.

Để thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế chi tiết, đặt hàng mua sắmvật tư, thiết bị của gói thầu, từ tháng 6/2005 Tổ hợp Technip đã tổ chức 4 trung tâmđiều hành và thiết kế tại Paris (Pháp), Yokohama (Nhật Bản), Kuala Lumpur(Malaysia) và Madrid (Tây Ban Nha)

Theo kế hoạch tổ chức thi công của Tổ hợp nhà thầu, dự kiến số lượng các kỹ sư,chuyên gia và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp vào G ói thầu EPC 1+2+3+4 làrất lớn, đặc biệt vào giai đoạn cao điểm, phần việc 1+4 cần khoảng 10.000 người,phần việc 2+3 cần khoảng 5000 người Riêng số chuyên gia giám sát của các nhàthầu phụ 1+4 cần khoảng 1600 người và 2+3 cần khoảng 900 người Số chuyên giagiám sát của nhà thầu chính cho phần việc 1+4 cần khoảng 400 người và 2+3cần khoảng 200 người

Hợp đồng EPC 1+4 có hiệu lực từ ngày 25/6/2005 và hoàn thành vào ngày 25/02/2009

Hợp đồng EPC 2+3 có hiệu lực từ ngày 25/9/2005 và hoàn thành vào ngày

25/12/2008

1.4.2 Gói thầu E P C 5A - Đê ch ắ n só n g, do Công ty Lũng Lô l à m tổng t h ầu :

Đê chắn sóng là hạng mục công trình nằm trong dự án NMLD Dung Quất Đêđược xây dựng tại vịnh Dung Quất nhằm ngăn sóng, bảo vệ khu Cảng xuất sản phẩm(gói thầu EPC 5B) của NMLD Việc xây dựng đê chắn sóng còn có tác dụng tạo ra

sự ổn định về mặt nước của toàn bộ khu vực vịnh Dung Quất, đảm bảo hoạt động củacác hạng mục như bến số 1 của Cảng công vụ, các bến của Cảng tổng hợp DungQuất , Cảng chuyên dùng cho công nghiệp nặng và các công trình khác trong vịnh

- Chiều dài toàn đê: 1.557 m (phần đỉnh đê)

- Chiều rộng trung bình của đê: 11 m

- Chiều cao đê: Phần tiếp giáp với bờ là +10 m và phần đỉnh đê là +11 m

- Mái dốc đê: Độ dốc 4/3

- Thân trong của đê : Đá các loại theo tiêu chuẩn quy định

- Thân ngoài đê : Phủ bằng khối Accropode

Công trình đê chắn sóng được Công ty Liên doanh Vietross ký hợp đồng vàongày 17/02/2001 với tổ hợp các nhà thầu do Công ty Lũng Lô (Bộ Tư lệnh Công

Trang 17

Binh) đứng đầu Các nhà thầu phụ tham gia gồm Tổng Công ty Xây dựng & Pháttriển hạ tầng (LICOGI), Tổng Công ty Xây d ựng Thăng Long và Công ty Thiết kế -Xây dựng Dầu khí (PVECC) Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 09/3/2001 và dự kiếncông trình sẽ được hoàn thành sau 28 tháng.

Tuy nhiên, sau khi thi công được hơn 500 mét đê đ ầu tiên, quá trình khảo sátđịa chất bổ sung đã phát hiện nền đất yếu dưới đê nên việc thi công đã tạm ngừng

để tìm biện pháp xử lý Quá trình ngưng trệ công trình này đã kéo dài cho đến năm

2005 v ì nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân đổi phương thức đầu tư của dự

án và giải quyết tính pháp lý của việc phát sinh nền đất yếu trong hợp đồng

Đầu năm 2005, chủ đầu tư và Nhà thầu Lũng Lô đã tiến hành cho đấu thầu đểchọn nhà thầu phụ xử lý nề n đ ất yếu Nhà thầu Ballast Ham Dredging (Hà Lan)

đã trúng thầu và tiến hành khảo sát, thiết kế chi tiết hạng mục xử lý nền đất yếucủa đê chắn sóng Ngày 11/3/2005, Hợp đồng gói thầu xử lý nền đất yếu của Đê chắnsóng được ký kết giữa Nhà thầu chính Lũng Lô và Nhà thầu phụ Ballast HamDredging (Hà Lan), thời gian thi công là 7 tháng

Từ tháng 3/2005 đến tháng 10/2005, Nhà thầu phụ Ballast Ham Dredging (HàLan) đã tiến hành nạo vét trên 1.125.000 m3 đất yếu dưới thân đê và đổ cát, đá theoyêu cầu thiết kế vào các mặt cắt đồng thời đầm nén đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹthuật của nền đê Ngày 14/10/2005 Nhà thầu BHD đã hoàn thành công tác xử lý nềnđất yếu của đê chắn sóng Ngày 21/10/2005 Ban QLDA NMLD Dung Quất cùng vớiLiên danh Nhà thầu 5A, Nhà thầu phụ Ballast Ham Dregding và các bên liên quan

đã nghi ệm thu hạng mục xử lý nền đất yếu của đê chắn sóng và bàn giao cho Liêndanh Nhà thầu 5A tiếp tục thi công phần thân đê Theo tiến độ, gói thầu EPC 5A sẽđược hoàn thành vào tháng 10 năm 2007

1.4.3 Gói thầu E P C 5B - Cảng x u ất s ản p h ẩm, do l i ên d a nh nh à t h ầu

C

i enco1 và c á c nhà t h ầu p hụ thực hiện :

Gói thầu EPC 5B là hệ thống kết cấu cọc và sàn để nâng đỡ hệ thống ống công nghệ,các cần xuât sản phẩm, thiết bị điện và tự động hóa của cảng xuất sản phẩm Đây

là một gói thầu có tính chất quan trọng vì hạng mục này có giao diện trực tiếp vớiGói EPC 1+2+3+4 Các hạng mục công trình thuộc gói thầu EPC 5B được bố trí nằmtrong khu vực vịnh Dung Quất sát với phía trong của thân đê chắn sóng, có diện tích

sử dụng khoảng 135 ha gồm mặt đất và mặt biển với quy mô như sau:

- Hai bến xuất (số 1 và số 2) cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải từ 15.000 tấnđến 30.000 tấn, có thể mở rộng để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn nhất là 50.000 tấn

- Bốn bến xuất thành phẩm (số 3, 4, 5 và 6) cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải từ1.000 tấn đến 5.000 tấn, có thể mở rộng để tiếp nhận tàu 30.000 tấn

- Hệ thống cầu dẫn ra các bến gồm các trụ cầu dẫn đỡ tuyến ống và một đường công vụ

- Tuyến luồng dẫn vào bến và vũng quay tàu

Trang 18

Gói thầu EPC 5B được Công ty Liên doanh Vietross ký hợp đồng với Tổng Công

ty XDCT Giao thông 6 (CIENCO 6) và Tổng Công ty XDCT Giao thông 1 (CIENCO1) và Công ty Tedi South trong đó CIENCO 6 là nhà thầu đứng đầu Thời gian thicông công trình là 25 tháng bắt đầu từ ngày 01/11/2001

Trong quá trình đóng thử cọc, nhà thầu đã phát hiện các số liệu địa chất thực

tế khác với số liệu khảo sát ban đầu Một số cọc thép đã không thể đóng được vì gặpphải đá gốc, vì vậy tiêu chuẩn cọc ống thép cũng phải thay đổi từ BS EN 10113, BS

EN 10155 sang tiêu chuẩn ASTM A252 Grade 3 Bên cạnh đó, số lượng cọc cũngphát sinh nhiều so với dự kiến ban đầu của hợp đồng EPC đã được ký kết

Tháng 7/2003, việc thử tĩnh 05 cọc trong số 14 cọc thử do điều kiện thi công trênbiển thường xuyên gặp sóng gió lớn nên n hà thầu đã bị sập giàn thử 2 lần , côngviệc của gói thầu tạm ngừng lại Công tác thiết kế chi tiết cũng bị chậm trễ do việcphát triển thiết kế tổng thể của dự án (FEED) đã làm thay đổi các yêu cầu côngnghệ của gói thầu Liên danh các nhà thầu của hợp đồng EPC 5B không đủ nănglực để xử lý các vấn đề của gói thầu, vì vậy đầu tháng 9/2005, Chủ đầu tư và Liêndanh các nhà thầu 5B đã tiến hành cho đấu thầu để chọn nhà thầu phụ khoan và hạcọc ống thép vào đá gốc và nhà thầu phụ cung cấp cọc ống thép theo tiêu chuẩn mới.Ngày 27/09/2005, Liên danh Nhà thầu EPC 5B đã ký hợp đồng với Nhà thầuphụ Spindo (Indonesia) để cung cấp cọc ống thép

Ngày 24/01/2006, Liên danh Nhà thầu EPC 5B đã ký hợp đồng với Nhà thầuphụ Antara Koh (Singapore) để thực hiện việc khoan và hạ cọc ống thép vào đágốc

Tháng 02/2006, sau khi thống nhất về tải trọng với Tổ hợp Nhà thầu Technip(Gói EPC 1+2+3+4), Nhà thầu EPC 5B tiếp tục hoàn chỉnh thiết kế chi tiết vàtriển khai thi công công trình Theo tiến độ, gói thầu EPC 5B sẽ được hoàn thànhvào tháng 6 năm 2007

1.4.4 Gói thầu E P C7 - Khu nhà hành chí n h và đi ề u hàn h , do Nhà t h ầu C

O MA thực h i ệ n :

Gói thầu EPC 7 nằm phía bắc của khu nhà máy chính, có tổng diện tích khoảng

10 ha, trên cao trình san nền +11m, được quy hoạch trong khu vực không có nguy

cơ cháy nổ Bao gồm các hạng mục nhà hành chính, nhà bảo vệ, trạm y tế, trạm cứuhỏa, gara sửa chữa ôtô, nhà ăn, cửa hàng, nhà giặt là, xưởng bảo trì cơ khí, xưởngbảo trì điện, hệ thống thông tin liên lạc, kho bảo trì , đường giao thông, sân bãi, câyxanh, vườn hoa và các hệ thống kỹ thuật kết nối với khu nhà máy chính

Gói thầu EPC 7 được Công ty Liên doanh Vietross ký hợp đồng với TổngCông ty cơ khí - xây dựng Hà Nội (COMA) vào ngày 25/10/2001 Thời gian thicông 22,5 tháng, tính từ ngày tổ chức Lễ khởi công (15/11/2001) Sau khi chuyểnđổi hình thức đầu tư từ Liên doanh sang Việt Nam tự đầu tư, Hợp đồng EPC 7 cũng

bị đình trệ như những hợp đồng khác

Trang 19

Trong quá trình thực hiện , gói thầu EPC 7 đã có một số thay đổi về tiêu chuẩnthép và bê tông trong một số hạng mục công trình , thay đổi dự toán của gói thầu dokéo dài thời gian thực hiện, bổ sung phần điện chiếu sáng ngoài nhà cùng với một sốthay đổi về nguyên lý của hệ thống điều hòa không khí Những thay đổi, bổ sung trên

đã được Petrovietnam xem xét và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Theo ti ến

độ, gói thầu EPC 7 sẽ được hoàn thành vào tháng 02 năm 2007 và chờ kết nối phầnđiện và tự động hóa với khu nhà máy chính

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY2.1 CÁC P HÂN X Ư Ở NG CÔ N G NG H Ệ

2.1.1 Phân x ư ở ng c h ư ng cất k hí qu y ể n , U -011 ( C D U )

Công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô/năm

Phân xưởng Chưng cất khí quyển có nhiệm vụ phân tách dầu thô nguyên liệuthành các phân đoạn thích hợp cho các quá trình chế biến hạ nguồn trong Nhà máy.Dầu thô sau khi được gia nhiệt tại cụm thu hồi nhiệt được đưa vào tháp chưng cất T-

- Phân đoạn Light Gas Oil (LGO) được trực tiếp đưa đi phối trộn DO Khi cần,

một phần của dòng LGO được đưa sang phân xưởng LCO

2.1.2 Phân x ư ở ng N a p htha Hy d rotr e ater, U -012 ( NH T )

Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền UOP, có công suất thiết kế

Trang 20

23.500 BPSD, Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro sử dụng thiết bị phản ứng một tầng xúc tác cố định để khử các tạp chất Lưu huỳnh, Nitơ có trong FRN từ phân xưởngCDU, chuẩn bị nguyên liệu cho phân xưởng ISOM và CCR Naphtha sau khi được

xử lý sẽ đi vào tháp phân tách (Naphtha Splitter) cho ra hai sản phẩm:

- Light Naphtha (LN) đưa sang phân xưởng Light Naphtha Isomerization Unit – ISOM

- Heavy Naphtha (HN) đưa sang phân xưởng Reforming – CCR

Hình 1.3 : Sơ đồ công nghệ phân xưởng NHT

2.1.3 Phân x ư ở ng R e f orming, U -013 (Co n tinuous C atal y tic R eformer – CC R)

Hình 1.4 : Sơ đồ công nghệ phân xưởng CCR

Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền UOP, có công suất thiết kế 21.100 PSD Phân xưởng Reforming sử dụng thiết bị phản ứng lớp xúc tác động để chuyển hóa các Parafin trong nguyên liệu HN t ừ phân xưởng NHT thành hợp chất thơm cóchỉ số octane cao làm phối liệu pha trộn xăng Xúc tác chuyển động liên tục theo chu trình khép kín từ thiết bị phản ứng sang thiết bị tái sinh xúc tác nhờ đó hoạt tính của xúc tác được duy trì

Sản phẩm chính của phân xưởng:

Ngày đăng: 10/03/2023, 14:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w