Để tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tợng chính sách đợc vay vốn u đãiThủ tớng chính phủ đã ký quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việcthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội t
Trang 1Trong công cuộc đổi mới, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh” do Đảng
ta khởi xớng, một bộ phận dân c vơn lên làm ăn có hiệu quả trong cơ chế thị trờng
đã trở nên giàu có Song bên cạnh đó không ít hộ gia đình rơi vào tình trạng nghèo
đói Thực tiễn đòi hỏi phải có các chơng trình đồng bộ nhằm giúp đỡ ngời nghèo để
họ có thể vơn lên hoà nhập với cộng đồng nhằm giảm khoảng cách quá xa giữa cáctầng lớp trong xã hội Tích cực thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, thu hẹpdần khoảng cách mức sống giữa thành thị và nông thôn, xây dựng xã hội văn minhthể hiện bản chất u việt của chế độ ta.Chính phủ đã cùng một số bộ, ngành đề ranhiều chính sách giúp đỡ ngời nghèo khắc phục khó khăn, làm ăn có hiệu quả, gópphần xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lợng cuộc sống của nhóm hộ nghèo.hạnchế khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn,giữa đồng bằng và miền núi,giữa nhóm hộ giàu với nhóm hộ nghèo
Để thực hiện chủ trơng xóa đói giảm nghèo, Đảng và nhà nớc ta đã có nhiềubiện pháp u đãi đối với ngời nghèo ,các đối tợng chính sách Ngày 31/5/1995 thủ t-ớng chính phủ ban hành quyết định số 525/TTg về việc cho phép thành lập ngânhàng ngời nghèo Ngày 01/09/1995 Thống đốc ngân hàng nhà nớc ký quyết định số230/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng ngời nghèo đầu tiên tại việt nam.Việcthành lập Ngân hàng ngời nghèo là một chủ trơng đúng đắn của đảng và nhà nớctrong công cuộc xóa đói giảm nghèo
Để tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tợng chính sách đợc vay vốn u đãiThủ tớng chính phủ đã ký quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việcthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở củng cố lại hoạt động của ngânhàng phục vụ ngời nghèo nhằm cung cấp vốn cho hộ nghèo và các đối tợng
chính sách đợc vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, đồng thời đánh dấu sự
ra đời của tín dụng vi mô đầu tiên tại Việt Nam
Là học sinh thực tập chuyên nghành kế toán ngân hàng qua những kiến thức
em đợc học ở trờng và thời gian em đi thực tập tại ngân hàng chính sách xã hộihuyện Đô lơng Em viết bài Báo cáo thực tập, qua bản báo cáo này em muốn nóilên những kiến thức em học hỏi đợc trong thời gian đi thực tập Bản báo cáo gồm
có 3 phần cơ bản nh sau:
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 2- Phần I: Khái quát chung về hoạt động của NHCSXH và đặc điểm
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đô lơng
- Phần II: Nghiệp vụ tín dụng
- Phần III: Nghiệp vụ kế toán
Trong thời gian em đi thực tập tại Ngân hàng em đã đợc các anh chịCBNVngân hàng nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em có thêm nhiều cơ hộihọc hỏivà hiểu biết kỹ hơn về kỹ năng làm việc Nhờ đó em có thể hoàn thành bảnbáo cáo này.Do thời gian đi thực tập không nhiều, khả năng chuyên môn còn hạnchế nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiếngiúp em hiểu rõ vấn đề hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I khái quát chung về hoạt động của nhcsxh và đặc điểm
nhcsxh huyện đô lơng.
I Khái quát chung về Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.
1 Khái quát chung.
Ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình Ngân hàng đặc thù, hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận, do đó mô hình tổ chức của nó cũng có những đặc
điểm riêng
Đối tợng phục vụ của Ngân hàng chính sách xã hội là những khách hàng đợchởng chế độ u đãi của chính phủ Hầu hết là những hộ nghèo không có vốn để sảnxuất kinh doanh, những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có con đang theo họctại các trờng Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
Ngân hàng chính sách xã hội là Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nớc, sử dụngmột phần nguồn tài chính của Nhà nớc Do vậy, mô hình tổ chức quản lý của loạihình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà n ớc cóliên quan để tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch định các chính sách tạo lậpnguồn vốn, chính sách đầu t đối với các khu vực, các đối tợng từng thời kỳ do chỉ
định của Chính phủ
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 32 Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng CSXH là Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực xoá đói giảmnghèo thực hiện công bằng xã hội, có nhiều điểm khác biệt so với các Ngân hàngthơng mại đó là:
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- Khách hàng là những hộ gia đình nghèo, các đối tợng chính sách gặp khókhăn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân hàng thơng mại,các đối tợng sinh sống ở những xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn
- Lãi suất cho vay u đãi cho từng chơng trình theo nghị định của Chính Phủ
- Mức vay theo quy định của HĐQT và khả năng đáp ứng các nguồn vốn từngthời kỳ của NHCSXH
- Phơng thức cho vay: NHCSXH thực hiện 2 phơng thức cho vay:
+ Phơng thức uỷ thác từng phần cho vay qua các tổ chức Chính trị xã hội
nh : + Hội nông dân
+ Hội phụ nữ
+ Hội cựu chiến binh+ Đoàn thanh niên
+Phơng thức cho vay trực tiếp
II.Giới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đô Lơng.
1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đô
l-ơng
Đô Lơng là một huyện nằm ở phía tây của tỉnh Nghệ An là nơi giao thơng củacác tuyến đờng giao thông quan trọng của tỉnh Với dân số khoảng trên 200 ngànngời trong đó tỷ lệ ngời nghèo chiếm khoảng 14,34% dân số Dân c trên địa bàn
đều là ngời dân tộc kinh với nền văn hoá tơng đồng nhau vì vậy trong phong tục tậpquán cũng nh phơng thức sản xuất kinh doanh không có sự khác biệt lớn Do đócác chủ trơng chính sách đề ra đều đợc triển khai thống nhất trong toàn huyện.Khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm hành chính của tỉnh khoảng 60
km Hiện nay huyện Đô Lơng có 33 xã, thị Không có xã nào thuộc diện vùng khókhăn và xã đặc biệt khó khăn Với những đặc điểm trên hoạt động của Ngân hàngCSXH cũng phải phù hợp với tình hình thực tế tại địa phơng
Ngân hàng CSXH huyện Đô Lơng đợc thành lập theo quyết định số477/HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng CSXHViệt Nam Trong những ngày đầu thành lập Ngân hàng CSXH huyện Đô Lơng chủyếu nhận bàn giao nợ từ Ngân hàng NNo&PTNT huyện Đô Lơng về d nợ cho vay
hộ nghèo từ ngân hàng phục vụ ngời nghèo trớc đây, nhận bàn giao chơng trình chovay giải quyết việc làm từ kho bạc nhà nớc với d nợ của 2 chơng trình là: 17.501triệu đồng
Ngân hàng chính sách xã hội chủ yếu thực hiện cho vay bán phần qua các tổchức chính trị xã hội nên các tổ tiết kiệm và vay vốn đợc xem là cánh tay vơn dàiPhan Thị Hờng - 42E
Trang 4của Ngân hàng chính sách xã hội.Mạng lới hoạt động đợc triển khai đến tận cấp xã
Đối với những xã có khoảng cách từ trụ sở ủy ban nhân dân xã đến trụ sở phònggiao dịch ngân hàng trên 3km đều có một điểm giao dịch của ngân hàng và định kỳhàng tháng tổ giao dịch lu động của ngân hàng sẽ về giao dịch tại các điểm giaodịch cố định tại xã Tổ giao dịch lu động thực hiện cho vay, thu nợ, thu lãi, nhậntiền gửi tiết kiệm của dân c, chi trả hoa hồng cho các tổ TK&VV, phí ủy thác cho
các đơn vị ủy thác cấp xã và chi phù lao cho cán bộ xã phờng, chi trả tiền gửitiết kiệm của tổ theo định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm hoặc khi tất toántiền gửi tiết kiệm của tổ
Hiện nay Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đô Lơng có 24 điểm giao dịch xãtrên tổng 33 xã,thị trấn trên địa bàn toàn huyện nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho
hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác khi giao dịch với ngân hàng
Hiện nay tại PGD NHCSXH huyện Đô Lơng đang thực hiện các chơng trình tíndụng:
1 Cho vay hộ nghèo
2 Cho vay NSVS&MTNT
3 Cho vay Học sinh, Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
4 Cho vay các đối tợng chính sách đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nớcngoài
5 Cho vay giải quyết việc làm
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của phòng giao dịch
Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đô Lơng gồm có 11cán bộ trong đó :
+ Giám đốc điều hành chỉ đạo mọi hoạt động của đơn vị
+ Phó giám đốc thực hiện điều hành công việc đợc giám đốc phân công
+ Tổ tín dụng gồm 4 cán bộ thực hiện các kế hoạch và các chỉ tiêu chính sáchtín dụng
+ Tổ kế toán gồm 4 cán bộ trong đó có 3 cán bộ kế toán và 1 cán bộ thủ quỹ, lànơi tập trung hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày và tham mucho giám đốc các kế hoạch tài chính
+ Bộ phận hành chính bảo vệ gồm 1 cán bộ thực hiện đảm bảo an toàn cho đơnvị
3 Kết quả hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện Đô Lơng tại thời điểm 30/7/2010.
Kết quả hoạt động của Ngân hàng CSXH huyện đô lơng thể hiện thông quahai bảng số liệu dới đây
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 5Nhìn vào bảng số liệu d nợ ủy thác qua tổ chức hội cho ta thấy tổng d nợ theophơng thức cho vay ủy thác qua tổ chức chính trị xã hội chiếm tỷ trọng lớn so vớitổng d nợ toàn đơn vị Trong đó :
- Hội nông dân : Tổng d nợ 86.114 triệu đồng chiếm tỷ trọng 41,50%
so với tổng d nợ cho vay thông qua ủy thác
- Hội phụ nữ : Tổng d nợ 63.870 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,77% so
với tổng d nợ cho vay thông qua ủy thác
- Hội cựu chiến binh : Tổng d nợ 44.074 triệu đồng chiếm tỷ trọng
21,23% so với tổng d nợ cho vay thông qua ủy thác
- Đoàn thanh niên: Tổng d nợ 13.448 triệu đồng chiếm tỷ trọng
6,48% so với tổng d nợ cho vay thông qua ủy thác
Từ những phân tích trên cho ta thấy Hội nông dân có tổng mức d nợ nhiều nhấttrong tổng d nợ của 4 hội, sau đó là Hội phụ nữ , Hội cựu chiến binh và Hội có số
d nợ ít nhất đó là Đoàn thanh niên
Bảng 2 : Kết quả d nợ theo chơng trình tín dụng
Đơn vị triệu đồngTên chơng trình Số tiền Phơng thức cho vay
Trực tiếp Gián tiếpPhan Thị Hờng - 42E
Trang 6đình có hoàn cảnh khó khăn đợc tiếp tục đi học
+ Tổng d nợ cho vay đối với hộ nghèo là 59.797 triệu đồng chiếm tỷ trọng 28.51%
huyện đô lơng.
1 Các văn bản pháp lý liên quan đến tín dụng sử dụng tại ngân hàng.
- Văn bản số 108/NHCSXH-KHNV ngày 05 tháng 03 năm 2003.hớng dẫn nghiệp
vụ huy động tiền gửi của ngân hàng chính sách xã hội
- Căn cứ vào điều 4 Điều 37 điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chínhsách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01năm 2003 của thủ tớng chính phủ
- Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02 tháng 05 năm 2003.hớng dẫn nghiệp vụ chovay đối với hộ nghèo
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 7- Căn cứ điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội ban hàngkèm theo quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của thủ tớngchính phủ
- Văn bản số 318/NHCS-kh ngày 02 tháng 05 năm 2003.hớng dẫn nghiệp vụ chovay đối với học sinh,sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Chơng trình cho vay học sinh,sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học,cao đẳng , trung cấp chuyên nghiệp và học nghề theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTG ngày 27/09/2007
- Căn cứ quyết định số 1234/2001/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 9 năm 2001 củathống đốc ngân hàng nhà nớc về việc ban hành quy chế cho vay áp dụng đối vớihọc sinh, sinh viên các trờng đại học , cao đẳng , trung học chuyên nghiệp và daynghề
- Văn bản số 319/NHCS-kh ngày 02 tháng 05 năm 2003.hớng dẫn nghiệp vụ chovay đối với các đối tợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài
- Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 hớng dẫn nghiệp vụ cho vay các đốitợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài
- Căn cứ quyết định 365/2004/QĐ-TTg –NHNN ngày 13/4/2004 của thống đốcngân hàng nhà nớc về việc cho vay đối với ngời lao động việt nam đi làm việc ở n-
ớc ngoài
- Công văn 321/NHCS-TD ngày 15 tháng 02 năm 2006 của tổng giám đốc về hớngdẫn nghiệp vụ cho vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm
- Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2002 của chính phủ về tín dụng
đối với hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác
- Quyết định 170/2005/QĐ-TT ng y 08 tháng 07 năm 2005 của thủ tày 08 tháng 07 năm 2005 của thủ t ớng chính phủ
về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010
- Quyết định số 783/QĐ-HĐQT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ tiếtkiệm vay vốn nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các tổ trởng để có những tổtiết kiệm vay vốn có hiệu quả góp phần nhanh trả vốn và lãi cho ngân hàng tạo điềukiện cho luân chuyển tiền tệ vốn quay vòng
- Văn bản 1411/NHCS-KHNV ngày 03 tháng 08 năm 2004 về việc cho vay theocông trình nớc sạch vệ sinh môi trờng nông thôn
- Căn cứ vào điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội banhành theo quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng01 năm 2003 của thủ tớngchính phủ
- Căn cứ quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 14/6/2004 của thủ tớng chính phủ vềtín dụng thực hiện chiến lợc quốc gia về cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng nôngthôn
- Văn bản số 677/NHCS-TD ngày 22 tháng 4 năm 2007 về viêc hớng dẫn thực hiệncho vay vốn về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
- Văn bản 678/NHCS-TD ngày 24 tháng 04 năm 2007 về việc hớng dẫn thực hiệncho vay vốn về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 8- Căn cứ vào điều lệ về hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội ban hàng kèmtheo quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của thủ tớng chính phủ.
- Căn cứ vào quyết định số 48/1999/QĐ-BTC ngày 11/5/1999 của bộ trởng Bộ tàichính về việc ban hành thể lệ cho vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm
- Các đối tợng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày
11 tháng 04 năm 1992 của hội đồng bộ trởng (nay là quyết định 71/2005-QĐTTGngày 05 tháng 4 năm 2005)
- Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đối tợng khác khi có quyết định của thủ tớng chính phủ
Trong các chơng trình cho vay tại ngân hàng tất cả các chơng trình tín dụng hiện
đang ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị xã hội đó là Hội phụ nữ, Hội nôngdân , Hội cựu chiến binh và đoàn thanh niên.các chơng trình khác do ngân hàngtrực tiếp cho vay theo quyết định 31/2007/QĐ-TTG đối với hội vay trên 30 triệu
đồng đến 100 triệu đồng, cho giải quyết việc làm và cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Chính phủ có những văn bản hớng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với các chơng trìnhnhằm nâng cao kiến thức cao hơn và sâu hơn cho các cán bộ tín dụng để phổ biến
đợc nhiều hơn với các hộ nông dân trực tiếp hớng dẫn hộ vay có thể tiếp cận vớicác chơng trình cho vay của ngân hàng
Thủ tớng chính phủ thờng xuyên có những văn bản điều chỉnh các chơng trìnhcho vay với lãi xuất hợp lý, hiện nay tại NHCSXH huyện đô lơng đang áp dụng ch-
ơng trình cho vay với lãi suất theo quyết định số 579/QĐ-TTG của thủ tớng chínhphủ từ ngày 1/5/2009 đến ngày 31/12/2009 hỗ trợ 0.33% đối với một số chơngtrình cho vay của NHCSXH, nhằm tạo điều kiện cho các hộ vay vốn có thể vay đợcnhiều chơng trình để phát triển đời sống, trình độ văn hóa ngày càng nâng cao ,thoát khỏi nghèo đói để đa đất nớc ta thành đất nớc giàu đẹp , văn hóa , vănminh Ngời dân không còn phải sống trong cảnh nghèo đói, xóa giảm khoảng cáchgiàu nghèo, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị đa đất nớc ngày càng pháttriển hơn
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 92
2 khảo sát quy trình cấp tín dụng
Các chơng trình cho vay tại ngân hàng chính sách đều đợc thực hiện theo quy trìnhsau:
1 Ngời vay viết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ vay vốn
2 Tổ họp để bình xét hộ đợc vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vayvốn, đối chiếu với đối tợng xin vay đúng với chính sách vay vốn của chínhphủ Nếu hồ sơ vay vốn cha đúng thì hớng dẫn ngời vay làm lại Sau đó lậpdanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu 03/TD) kèm giấy đề nghị vayvốn kiêm phơng án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) của các tổ viên trìnhUBND cấp xã
3 UBND cấp xã xác nhận vào mẫu 03/TD.Sau khi có xác nhận của UBNDcấp xã, tổ TK&VV có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH cấphuyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay
4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ đợc vay, lịch giảingân, địa điểm giải ngân cho UBND xã ( mẫu 04/TD)
5 UBND cấp xã thông báo đến tổ chức hội nhận ủy thác cấp xã
6 Tổ chức hội cấp xã thông báo cho tổ TK&VV
7 Tổ vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân hàng,thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ đợc vay vốn
8 Ngân hàng cùng đơn vị nhận ủy thác và tổ vay vốn giải ngân đến từng hộ
đợc vay vốn
Tại NHCSXH thực hiện cho vay thông qua các hình thức cho vay sau:
+ ủy thác cho vay thông qua Tổ chức chính trị xã hội
+ Cho vay các đối tợng không ủy thác
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 10Đi cụ thể vào từng hình thức cho vay mh sau:
* Đối với chơng trình cho vay ủy thác.
- Tập hồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm 04 chơng trình ;
+ Cho vay hộ nghèo
+ Cho vay học sinh, sinh viên
+ Cho vay đối tợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài
+ Cho vay nớc sạch và vệ sinh môi trờng
Khi các tổ TK&VV gửi hồ sơ lên, cán bộ tín dụng nhận hồ sơ và kiểm tra các nộidung hồ sơ , bảo đảm tính đúng đắn, hợp lệ hợp pháp của hồ sơ Cụ thể nh sau:
1.Kiểm tra biên bản họp tổ tiết kiệm và vay vốn theo mẫu 10/TD gồm 2 liên
2 Kiểm tra mẫu số 03/TD gồm 3 liên Xem danh sách những hộ gia đìnhthuộc đối tợng xin vay vốn đợt này có tên trong biên bản thành lập tổTK&VV không.Kiểm tra mẫu số 03/TD đã lập đúng theo những tiêu chí đề
ra : Đối tợng vay vốn- Số tiền- Chữ ký của tổ trởng ,xác nhận của UBND xã
về hộ vay thuộc đối tợng nào
3 Kiểm tra giấy đề nghị vay vốn kiêm phơng án sản suất và khế ớc nhận nợcủa khách hàng xem đã ghi đầy đủ, theo đúng chế độ quy định của Ngânhàng cha Đối chiếu tên ngời vay với tên trong danh sách 03/TD.Kiểm tra sốtiền xin vay của tờng chơng trình phải phù hợp với quy định của NHCSXH
Điều kiện cho vay:
- Hộ vay phải có địa chỉ c trú hợp pháp tại địa phơng
- Có tên trong danh sách đợc UBND xã xác nhận theo mẫu 03/TD
- Hộ vay phải tham gia vào tổ TK&VV ngân hàng chính sách xã hội
trên địa bàn
- Chủ hộ hoặc ngời thừa kế đợc ủy quyền giao dịch với ngân hàng là
ngời trực tiếp giao dịch và trả nợ cho ngân hàng
Mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách là xóa đói giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội , không vì mục đích lợi nhuận, không phải nộp thuế nên việc xétduyệt cho vay hạn mức cho vay, lãi suất cho vay của tất cả các chơng trình tín dụng
đều do thủ tớng chính phủ quy định trong từng thời kỳ Cụ thể nh sau:
+ Đối với chơng trình cho vay hộ nghèo : phải căn cứ vào mục đích sử dụngvốn vay, khả năng trả nợ của hộ vay, nguồn vốn cho vay của ngân hàng để xác định
số tiền cho vay và thời hạn cho vay nhng không vợt quá 30.000.000đồng/hộ
+ Đối với chơng trình cho vay học sinh,sinh viên : Đã đợc xác định rõ mục
đích sử dụng vốn vay để hỗ trợ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn nuôi con
đang đi học.từ đó xác định số tiền cho vay đó hỗ trợ bao nhiêu ngời con đang đihọc trong một gia đình.Mức cho vay tối đa 860.000đồng/tháng/sv
+ Đối với chơng trình cho vay nớc sạch và vệ sinh môi trờng Đã đợc xác
định rõ mục đích sử dụng vốn vay để xây dựng công trình nớc sạch hay công trình
vệ sinh từ đó xác định số tiền cho vay là một hay hai công trình với mức cho vaytối đa là 4.000.000đồng/công trình.xác định đợc thời gian ân hạn và định kỳ trả nợtheo ngân hàng
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 11+ Đối với chơng trình cho vay đối tợng chính sách đi lao động ở nớc ngoài :Dựa vào nhu cầu vốn của khách hàng và quy định của chính phủ
* Đối với chơng trình cho vay trực tiếp
Trờng hợp cho vay trực tiếp chỉ áp dụng chơng trình cho vay giải quyết việclàm
Cán bộ tín dụng sau khi nhận hồ sơ vay vốn theo mẫu 01a/GQVL do chủ dự
án lập, tiến hành kiểm tra các yếu tố trên dự án vay vốn giải quyết việc làm Đốivới dự án vay vốn trên 30.000.000đồng thì hộ vay phải có tài sản đảm bảo theo
đúng nội dung cho vay ngày 22/11/08 điều 3297/NHCS –TD
Sau khi nhận đủ hồ sơ cán bộ tín dụng sẽ hẹn lịch thẩm định, quá trình thẩm
định diễn ra tại cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ xem xét tính khả thi của dự án Dự ántạo ra bao nhiêu việc làm mới, hiệu quả mà dự án sẽ mang lại, và có khả năng trả
nợ không.Sau khi thẩm định xong thấy dự án có khả thi thì cán bộ tín dụng viếtphiếu thẩm định theo mẫu 3a/TD(02 bản) trình lên trởng phòng, trình giám đốctham mu soạn thảo quyết định để trình cấp có thẩm quyền ký duyệt
Đối với những dự án có mức vay từ 100.000.000đồng trở xuống do chủ tịchUBND huyện ký duyệt
Đối với những dự án có mức vay từ 100.000.000đồng trở lên thì gửiNHCSXH tỉnh thẩm định lại để trình chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt
Sau khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền cán bộ tín dụng sẽ hớngdẫn hộ vay lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và hợp đồng tín dụng theo mẫu5a/GQVL, đồng thời báo lịch giải ngân theo mẫu 04/TD
Phần III Quy trình nghiệp vụ kế toán tại ngân hàng chính
sách xã hội huyện đô lơng.
I Những vấn đề chung của kế toán ngân hàng
1 Hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.
a chứng từ sử dụng
Hiện nay ngân hàng đang sử dụng hệ thống chứng từ in sẵn theo mẫu do ngân hàngchính sách xã hội việt nam quy định Bao gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ và
đợc chia thành cac loại chứng từ nh sau:
- Chứng từ tiền mặt : Phiếu thu ,Phiếu chi ,Giấy nộp tiền mặt, Giấy lĩnh tiền mặt, giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền…
- Bảng kê gồm: Bảng kê tính lãi + gốc vay , Bảng kê các loại tiền , Bảng kê thanhtoán, bảng kê các số d
b Quy trình lập chứng từ.
- Chứng từ phải đợc lập theo mẫu do Ngân hàng quy định và phải đợc nghi đầy đủcác yếu tố theo quy định.không đợc dùng chứng từ in lại , Chứng từ không phải của ngân hàng Đối với chứng từ có nhiều liên thì nội dung các liên trong chứng
từ phải hoàn toàn khớp đúng
- Chứng từ lập bằng tay phải đợc ghi bằng loại mực không phai, không đợc ghi bằng nhiều loại mực khác nhau
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 12- Chữ viết phải viết rõ ràng, không đợc tẩy xóa , nếu sai phải sửa sai theo quy
định
- Phải đảm bảo khớp đúng số tiền bằng số và bằng chữ
c Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng kế toán lấy các chứng từ có liên quan
để thực hiện giao dịch và trình tự luân chuyển nh sau:
- Đối với chứng từ thu tiền mặt : khi khách hàng đến giao dịch nộp tiền gửi
hoặcnộp tiền trả nợ thì khách hàng lập bảng kê phân loại tiền , Thủ quỹ kiểm
đếm và đối chiếu số tiền thực tế với số tiền trên bảng kê khớp đúng Kế toán lậpchứng từ thu tiền chuyển thủ quỹ Thủ quỹ kiểm tra lại chứng từ và ký nhận lên chứng từ
- Đối với chứng từ chi tiền mặt: Kế toán ngân hàng lập phiếu chi chuyển thủ quỹ Thủ quỹ hớng dẫn khách hàng ký đầy đủ , vào sổ nhật ký quỹ sau đó chi tiền cho khách hàng
2.Phơng pháp hạch toán và tài khoản sự dụng trong ngân hàng.
a các tài khoản sử dụng tại ngân hàng.
Hiện nay Ngân hàng chính sách xã hội huyện đô lơng đang sử dụng tài khoảntheo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội việt nam
- Hệ thống tài khoản sử dụng tại ngân hàng gồm các tài khoản trong bảng cân đối
kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8) và các tài khoản ngoài bảng cân đối kếtoán(loại9)
- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kếtoán đợc bố trí theo hệ số thập phân theo nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tàikhoản cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
b.Phơng pháp hạch toán trên các tài khoản
- Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng cân đối đợc tiến hành theo phơngpháp ghi sổ kép (Nợ – có).và đợc chia làm ba loại sau:
+ Loại tài sản thuộc tài sản Có : Luôn luôn có số d Nợ
+ Loại tài sản thuộc tài sản Nợ : Luôn luôn có số d Có
+ Loại tài sản thuộc tài sản Nợ-Có : Lúc có số d Nợ, lúc có số d Có hoặc có cảhai số d
- Việc hạch toán các tài khoản ngoại bảng đợc tiến hành theo phơng pháp ghi sổ
đơn (nhập –xuất- còn lại)
c Quy trình xử lý trên máy
- Bắt đầu ngày giao dịch các kế toán viên phải thực hiện mở sổ giao dịch đầu ngày
và chuẩn bị cho ngày giao dịch mới
- Kế toán tiến hành thực hiện đăng ký khách hàng và các khế ớc, mã số khế ớc ,
số tiền vay của khách hàng và kỳ hạn trả nợ đối với khách hàng vay vốn Và tiếnhành nhập sổ tiết kiệm và kiểm tra các thông tin của sổ tiết kiệm với từng kháchhàng… vvv
- Tài khoản sử dụng trên máy là những tài khoản cấp V, hầu hết các tài khoản này
đã đợc cài sẵn trong phần mềm máy vi tính của từng ngân hàng
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 13II Kế toán nghiệp vụ chủ yếu tại Ngân hàng CSXH huyện đô lơng
A.Nghiệp vụ huy động vốn
1 các hình thức huy động vốn
Ngân hàng chính sách xã hội có các hình thức huy động vốn sau:
- Nhận tiền gửi của khách hàng gồm các loại nh:
+ Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc dới hình thứctiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng trong và ngoài nớc
+ Tiết kiệm dân c , hộ nghèo vay vốn
- Phát hành giấy tờ có giá khác
2 Nội dung chủ yếu đối với nghiệp vụ tiết kiệm
- Nhận tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ huy động vốn chủ yếu của ngân hàng.nó
là nguồn vốn chủ yếu trong ngân hàng,tiền gửi tiết kiệm gồm có các loại tiền gửi
nh sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi dân c
Để hiểu rõ hơn các nghiệp vụ này ta đi cụ thể vào từng loại nh sau
a Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Khi khách hàng tới ngân hàng để gửi tiền :
+Khi khách hàng đến ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm thì khách hàng phải lậpbảng kê nộp tiền chuyển cho thủ quỹ thủ quỹ kiểm đếm số tiền ở bảng kê khớp
đúng với số tiền thực tế khách hàng nộp vào, thủ quỹ ký vào bảng kê nộp tiền củakhách hàng và chuyển sang kế toán.kế toán hạch toán
+Khi nhận đợc bảng kê nộp tiền kế toán hớng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền
và ký vào thẻ lu( mẫu in sẵn) để làm chữ ký mẫu làm căn cứ khi khách hàng đếnrút tiền đồng thời kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 1011 ;Tiền mặt
Có TK 423101: TGTK không kỳ hạn
- Định kỳ hàng tháng kế toán tiến hành tính lãi cho khách hàng,việc tính lãi đợc tính vào ngày 25 hàng tháng đối với tiền gửi thanh toán và 3 tháng 1 lần đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
-Lãi suất đợc tính theo công thức sau
Tổng tích số tiền chịu lãi trong kỳ * Lãi suất tháng(hoặc năm)
Số tiền lãi =
30 Ngày( hoặc 360 ngày)Trong đó :
Tổng tích số chịu lãi trong kỳ =Tổng [Số d có * Số ngày d có thực tế]
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 14- Khi khách hàng đến rút tiền tiết kiệm thì khách hàng phải mang đầy đủ các giấy
tờ nh : chứng minh nhân dân,giấy chứng minh quân đội (nếu là quân nhân)giấychứng nhận của lực lợng công an(nếu là công an) hoặc hộ chiếu (nếu là ngời nớcngoài).và trình sổ tiết kiệm cho kế toán kiểm tra chứng từ có đúng không
+ Kế toán đa cho khách hàng tờ giấy rút tiền gửi tiết kiệm (mẫu in sẵn )và yêu cầukhách hàng điền đầy đủ các thông tin trên giấy
+ Kế toán tiến hành đối chiếu chữ ký trên giấy rút tiền gửi tiết kiệm và chữ kýmẫu trong sổ lu tiết kiệm.Nếu khớp đúng thì kế toán làm thủ tục cho khách hàngrút tiền đồng thời hạch toán :
Số tiền gốc: Nợ TK423101;TGTK không kỳ hạn
Có TK thích hợp
Số tiền lãi : Nợ TK 801002:Trả lãi TGTK
Có tk :Thích hợp
b Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Khi khách hàng tới ngân hàng để gửi tiền :
+Khi khách hàng đến ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm thì khách hàng phải lập bảng kê nộp tiền chuyển cho thủ quỹ thủ quỹ kiểm đếm số tiền ở bảng kê khớp
đúng với số tiền thực tế khách hàng nộp vào, thủ quỹ ký vào bảng kê nộp tiền của khách hàng và chuyển sang kế toán.kế toán hạch toán
+Khi nhận đợc bảng kê nộp tiền kế toán hớng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền
và ký vào thẻ lu( mẫu in sẵn) để làm chữ ký mẫu làm căn cứ khi khách hàng đến rút tiền đồng thời kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 1011: Tiền mặt
Có TK 423201: TGTK có kỳ hạn dới 12tháng Hoặc : Có TK 423202: TGTK có kỳ hạn trên 12 tháng
Định kỳ kế toán tính lãi cho khách cho khách hàng
Cách tính lãi nh sau:
Số tiền lãi =Số tiền gửi vào* thời gian gửi* mức lãi suất áp dụng cho thời gian gửi
Lãi suất áp dụng cho thời gian gửi có 2 loại: Lãi suất năm và lãi suất tháng
- khi đến hạn khách hàng đến rút tiền gốc đúng hạn thì kế toán kiểm tra các giấy
tờ nh : chứng minh nhân dân,giấy chứng minh quân đội (nếu là quân nhân)giấychứng nhận của lực lợng công an(nếu là công an) hoặc hộ chiếu (nếu là ngời nớcngoài).và trình sổ tiết kiệm cho kế toán kiểm tra chứng từ có đúng không
+ Kế toán đa cho khách hàng tờ giấy rút tiền gửi tiết kiệm (mẫu in sẵn )và yêu cầukhách hàng điền đầy đủ các thông tin trên giấy
+ Kế toán tiến hành đối chiếu chữ ký trên giấy rút tiền gửi tiết kiệm và chữ kýmẫu trong sổ lu tiết kiệm.Nếu khớp đúng thì kế toán làm thủ tục cho kháchhàng rút tiền đồng thời hạch toán cả số tiền gốc và tiền lãi
Số tiền gốc Nợ TK 4232:TGTK có kỳ hạn
Có TK Thích hợp
Số tiền lãi Nợ TK 801002 : số lãi phải trả
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 15Có TK thích hợp
- Trờng hợp Nếu đến hạn mà khách hàng không đến rút tiền gửi tiết kiệm thì kế toán tính số tiền lãi kỳ hạn khách hàng đã gửi tiền và tự động nhập số tiền lãi vào số tiền gốc sau đó chuyển sang kỳ hạn mới
- Trờng hợp cha đến hạn rút tiền mà khách hàng đến xin rút tiền thì kế toán tính lãi cho khách hàng áp dụng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền
VD
Ngày 25 tháng 7 năm 2010 tại ngân hàng CSXH huyện đô lơng khách hàngNguyễn thị Hoa đến ngân hàng xin gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, với số tiền 10triệu đồng Chị hoa sang quầy thủ quỹ lập bảng kê nộp tiền và phân loại tiền với sốtiền 10 triệu đồng chẵn
- Sau khi thủ quỹ thu tiền xong chuyển sang phòng kế toán kế toán tiến hành làmtheo quy trình :
+ kiểm tra chứng minh th của chị Hoa và hớng dẫn chị ghi đầy đủ thông tin lêngiấy xin mở sổ tiết kiệm và ký vào thẻ lu tiết kiệm.đồng thời hạch toán
Nợ TK 1011 : 10.000.000
Có TK 423201.chị hoa :10.000.000
Sau khi hạch toán xong kế toán đa cho chị Hoa sổ tiết kiệm cho chị Hoa
C Đối với tiền gửi tiết kiệm dân c, hộ nghèo vay vốn.
1 Mục đích huy động.
Ngân hàng chính sách xã hội tổ chức huy động TGTK của ngời nghèo nhằm từngbớc tạo điều kiện cho ngời nghèo có ý thức dành tiền tiết kiệm.Để tạo vốn tự có vàquen dần với hoạt động tín dụng , tài chính.Đồng thời bổ sung thêm nguồn vốn để
mở rộng cho vay trên địa bàn góp phần giảm nghèo tại địa phơng
2 Đối tợng huy động : Là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn.
3 Nguyên tắc gửi tiền tiết kiệm
- Gửi tiền tự nguyện theo quy ớc đã cam kết tại Tổ TK&VV
- Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng việt nam, số tiền gửi chẵn theo đơn vị ngàn đồng
- Ngời gửi tiền và rút tiền tiết kiệm theo yêu cầu
4 Hình thức gửi tiền tiết kiệm.
- áp dụng hình thức gửi tiền không kỳ hạn bao gồm 2 loại sau:
+ Tiết kiệm ban đầu: Là số tiền tiết kiệm mà mỗi tổ viên gửi lần đầu khi gia nhập
tổ
+ Tiết kiệm định kỳ: Là số tiền mà mỗi tổ viên gửi vào định kỳ hàng tháng.
5 Điều kiện để Tổ TK&VV đợc NHCSXH ủy nhiệm thực hiện huy động TGTK.
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 16- Tổ TK&VV phải đợc thành lập và hoạt động theo quyết định số 783/QĐ-HĐQTngày 29/7/2003.Của Hội Đồng Quản Trị NHCSXH ban hành quy chế vè tổ chức
và hoạt động của Tổ TK&VV
- Tổ TK&VV có quy ớc về gửi tiền tiết kiệm của các tổ viên đã ghi trong biên bảnhọp tổ ( mẫu số 10/TD văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22 tháng 4 năm 2007 củaTổng Giám Đốc NHCSXH).Mức gửi thực hiện theo quy ớc của các tổ viên trong tổphù hợp với khả năng kinh tế của các tổ viên, điều kiện kinh tế mỗi vùng
Ban quản lý tổ TK&VV đợc Ngân hàng đào tạo , tập huấn nghiệp vụ huy độngTGTK.Có kỹ năng ghi chép sổ sách , đợc ngân hàng tín nhiệm và ủy nhiệm thu lãitiền vay
6 lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
- áp dụng một loại lãi suất gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất cụ thể doGiám Đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh, Thành phố quyết định căn cứ vào mức lãi suấtTGTK không kỳ hạn của các Ngân hàng thơng mại trên địa bàn
7 Thủ tục và quy trình gửi, rút tiền tiết kiệm.
7.1 Tại Tổ TK&VV.
a Nhận tiền gửi của các tổ viên.
- Hàng tháng căn cứ vào quy ớc gửi tiền tiết kiệm của các thành viên trong tổ,Tổ ởng thực hiện nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ viên
tr Khi thu tiền gửi của các tổ viên.Tổ trởng hoặc ngời đại diện Ban Quản Lý tổ đợc
tổ trởng ủy quyền kiểm đếm và ghi số tiền tổ viên gửi vào cột “ Số tiền gửi vào”trên Bảng kê thu, chi tiền gửi tiết kiệm, đồng thời yêu cầu tổ viên ký tên vào Bảng
kê mẫu số 01/TK (mẫu số 01/TK).Phiếu theo dõi tiền gửi tiết kiệm của tổ viên
- Phiếu theo dõi tiền gửi tiết kiệm của tổ viên do Ngân hàng nơi nhận tiền gửi intheo mẫu thống nhất do Tổng giám đốc quy định và cấp cho Tổ TK&VV để phátcho các tổ viên khi tổ viên rút hết tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK thích hợp
Có TK 423102
b Chi trả tiền Tiết kiệm
- Khi tổ viên có nhu cầu rút tiền tiết kiệm hoặc sử dụng tiền gửi tiết kiệm để trả nợ,trả lãi cho NHCSXH Tổ viên báo cho tổ trởng số tiền cần rút.Tổ trởng căn cứ vào
số d tài khoản tiền gửi của Tổ viên đó để làm căn cứ chi trả cho ngời rút tiền
- Tổ TK&VV đợc Ngân hàng ủy nhiệm thu lãi tiền vay,thu tiền gửi tiết kiệm đợc
sử dụng số tiền thu đợc trong kỳ để chi trả cho các tổ viên rút tiền
Cụ thể nh sau:
+ Trờng hợp tổng số tiền thu đợc trong kỳ ( bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm, lãi tiềnvay) đủ để chi trả thì Tổ trởng thực hiện chi trả cho tổ viên và điền số tiền đã chivào cột “ Số tiền rút ra bằng tiền mặt” trên bảng kê 01/TK
Phan Thị Hờng - 42E
Trang 17+ Trờng hợp tổng số tiền thu đợc trong kỳ không đủ chi trả cho tổ viên thì tổ trởngthực hiện trong phạm vi số tiền hiện có Số tiền còn thiếu tổ trởng phải lập danhsách những ngời đề nghị rút tiền,số tiền phải chi trả.Đến ngày giao dịch cố địnhcủa Ngân hàng tổ trởng làm thủ tục rút tiền từ Ngân hàng để chi trả số tiền cònthiếu cho tổ viên
+ Trờng hợp tổ viên đề nghị sử dụng số tiền gửi tiết kiệm để trả lãi cho NHCSXHthì tổ trởng ghi số tiền trả vào “Số tiền rút ra trả lãi từ tiền gửi tiết kiệm” trên bảng
kê 01/TK và ghi vào cột “Số lãi thực thu bằng chuyển khoản” trên bảng kê lãi phảithu và lãi thực thu ( mẫu số 13/TD) “Số tiền rút ra” trên phiếu theo dõi tiền gửi tiếtkiệm của tổ viên, đồng thời giao biên lai thu lãi cho tổ viên, yêu cầu tổ viên ký xácnhận
+ Trờng hợp tổ viên đề nghị sử dụng số tiền gửi tiết kiệm để trả nợ gốc choNHCSXH thì tổ viên đó và tổ trởng đến ngày giao dịch của ngân hàng để làm thủtục trả nợ
Khi Tổ trởng chi trả tiền tiết kiệm cho tổ viên, tổ viên ký xác nhận vào cột “ Kýxác nhận của tổ viên” trên bảng kê 01/TK Tổ trởng rút số d ghi vào cột “ Số d” và
ký xác nhận trên phiếu theo dõi tiền gửi tiết kiệm của tổ viên
7.2 Tại điểm giao dịch của NHCSXH
- Vào ngày NHCSXH giao dịch tại xã hoặc trụ sở giao dịch của NHCSXH Tổ ởng tổ TK&VV nộp cho cán bộ ngân hàng Bảng kê 01/TK, Sổ tiết kiệm của tổ(mẫu đính kèm), Bảng kê 13/TD Trờng hợp rút tiền để chi trả cho tổ viên thì tổ tr-ởng nộp danh sách tổ viên đề nghị rút tiền, số tiền cần rút nộp cho ngân hàng
tr Kế toán ngân hàng căn cứ vào số lợng chứng từ do tổ trởng tổ TK&VV nộp + Lập phiếu thu ( bao gồm thu tiền gửi tiết kiệm và thu lãi tiền vay) căn cứ vào cột
“ số tiền gửi vào” trên Bảng kê 01/TK cộng với cột “ Số lãi thực thu bằng tiền mặt”trên Bảng kê 13/TD
+ Lập phiếu chi để trả số tiền tiết kiệm cho tổ TK&VV căn cứ vào cột “ Số tiền rút
ra bằng tiền mặt” trên Bảng kê 01/TK cộng với số tiền trên danh sách đề nghị rútcủa tổ
+ Lập phiếu chuyển khoản để trích tiền gửi tiết kiệm trả lãi tiền vay căn cứ vào cột
‘Số tiền rút ra trả lãi từ tiền gửi tiết kiệm” trên Bảng kê 01/TK có đối chiếu với cột
“ Số lãi thực thu bằng chuyển khoản” trên Bảng kê 13/TD
+ Lập phiếu chuyển khoản để trích tiền gửi tiết kiệm thu nợ Căn cứ vào đề nghịcủa tổ viên và tổ trởng tổ TK&VV.về việc sử dụng tiền gửi tiết kiệm để trả nợ gốcNHCSXH
Sau đó ghi số tiền thu tiết kiệm ( số tiền trên phiếu thu) vào cột “ Số tiền gửi vào”
và ghi số tiền rút ra( bao gồm tổng số tiền trên phiếu chi và các phiếu chuyểnkhoản) vào cột “ số tiền rút ra” trên sổ tiết kiệm của tổ
Phan Thị Hờng - 42E