Dự kiến đóng góp của Luận văn Phân tích được thực trạng, từ đó rút ra ưu, nhược điểm về cơ cấu tổ chức, tình hình sử dụng thu hút và phát triển nguồn nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
SỬ TÀI
CHIẾN LƯỢC THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
CÔNG TY TNHH MTV LỌC HOÁ DẦU BÌNH SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 20154
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
SỬ TÀI
CHIẾN LƯỢC THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
CÔNG TY TNHH MTV LỌC HOÁ DẦU BÌNH SƠN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh
doanh, Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế, Đại học QGHN Chúng
tôi đã được các Giáo sư, Tiến sĩ, thầy giáo, cô giáo thuộc Khoa Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội tận tình giảng dạy
Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện luận văn
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực tại
Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn”
Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Giáo sư, Tiến
sĩ, Thầy giáo, Cô giáo của Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội! Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Anh
Thu là giảng viên đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này!
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu
Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
Số trang: 99
Trường: Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Quản trị kinh doanh
Thời gian: 2014 Bằng cấp: Thạc sỹ
Người nghiên cứu: Sử Tài
Giảng viên hướng dẫn : Tiến sĩ Nguyễn Anh Thu
Đất nước Việt Nam đang thực hiện nâng cao chất lượng nhân lực để thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ đó, tôi cũng mong muốn nâng cao chất
lượng nhân lực tại nơi tôi công tác nên tôi lựa chọn đề tài “Chiến lược thu hút và
phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV
Lọc Hoá dầu Bình Sơn” Với đề tài này, luận văn được hoàn thiện với các mục
tiêu như: Xác định được lý luận cơ bản về xây dựng chiến lược thu hút và phát triển
nhân lực; Phân tích được thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty; Đề xuất
Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công
ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và
tổng hợp các số liệu thứ cấp Đồng thời phương pháp thảo luận nhóm cũng được sử
dụng để tập hợp các thông tin sơ cấp Với phương pháp thảo luận nhóm, tác giả đã
chọn mẫu là các cấp quản lý của Công ty, các cấp quản lý liên quan đến nhân lực
của Công ty và 10% nhân viên trong Công ty để tổ chức hội thảo
Sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá, luận văn đã đề xuất được Chiến
lược thu hút và phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Công ty TNHH
MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn – Kết quả này là đồng nhất với mục tiêu đã đề ra
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 5
1.1 Tổng quan tài liệu 5
1.1.1 Các giáo trình, công trình về thu hút và phát triển nhân lực 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về Công ty và Doanh nghiệp cùng ngành 8
1.2 Các khái niệm 9
1.2.1 Khái niệm chiến lược 9
1.2.2 Khái niệm về nhân lực và chiến lược phát triển nhân lực 10
1.3 Chiến lược phát triển nhân lực 121211
1.3.1 Vai trò của chiến lược phát triển nhân lực: 121213
1.3.2 Các bước xây dựng chiến lược thu hút và phát triển nhân lực 131314
1.3.3 Xây dựng chiến lược thu hút và phát triển nhân lực của doanh nghiệp 212122 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 303031
2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính 303031
2.1.1 Thực hiện tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp 303031
2.1.2 Thực hiện thảo luận nhóm 313132
2.2 Thu thập thông tin 313132
2.2.1 Về nguồn dữ liệu thứ cấp 313132
2.2.2 Về nguồn dữ liệu sơ cấp 313132
2.3 Lịch trình nghiên cứu 333334
2.4 Phân tích kết quả 343435
2.5 Tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu 343435
Trang 7CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỌC HOÁ DẦU BÌNH SƠN 373738
3.1 Phân tích môi trường hoạt động của Công ty 373738
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn 373738
3.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố chính trị, kinh tế - xã hội và địa lý 404041
3.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu, sản phẩm lên tình hình sản xuất hiện tại 444445
3.1.4 Phân tích kết quả nghiên cứu về sản xuất kinh doanh của Công ty 484849 3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu về công tác quản lý nguồn nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn 515152
3.2.1 Tổng quan về công tác quản lý nguồn nhân lực của Công ty 515152
3.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty 525253
3.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 555556
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn nhân lực 555556
3.2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn nhân lực 656566
3.3 Xác định ma trận SWOT 717172
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỌC HOÁ DẦU BÌNH SƠN.787879 4.1 Định hướng phát triển Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn 787879
4.1.1 Định hướng chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2020 của Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn 787879
4.1.2 Định hướng chiến lược thu hút và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đến năm 2020 797980
4.2 Mục tiêu cần đạt được trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty đến năm 2020 818182
4.3 Một số giải pháp thực hiện 838384
Trang 84.3.1 Về cơ chế quản lý 838384
4.3.2 Tuyển dụng lao động 848485
4.3.3 Bố trí, sử dụng lao động 868687
4.3.4 Gắn kết giữa đào tạo và sản xuất kinh doanh 888889
4.3.5 Đánh giá nhân sự 909091
4.3.6 Xây dựng chính sách về tiền lương 929294
4.3.7 Chính sách thưởng 949496
4.3.8 Giữ chân người tài 959597
4.3.11 Tóm lại 100100101
KẾT LUẬN 101101102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104104105
PHỤ LỤC
Trang 96 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 SWOT Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức
8 TGĐ Tổng Giám đốc
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất 51
2 Bảng 3.2 Kinh phí đào tạo Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu
Bình Sơn
62
3 Bảng 3.3 Quy định thời gian công tác tối thiểu sau đào tạo tại
4 Bảng 3.4 Ma trận SWOT đánh giá hiện trạng nhân lực Công ty 73
5 Bảng 3.5 Ma trận SWOT với các nhóm chiến lƣợc phát triển
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Các bước xây dựng chiến lược 14
2 Hình 1.2 Các yếu tố đe dọa trong môi trường vi mô đối với hoạt
động của doanh nghiệp
8 Hình 4.3 Đề xuất các chính sách cơ sở để xây dựng chính sách
nhân viên Công ty
97
9 Hình 4.4 Kỳ vọng của các CBNV và các nhà quản lý Việt Nam
về các yếu tố tạo sự hài lòng công việc
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, theo định hướng phát triển kinh tế -
xã hội tầm nhìn đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp
Trong quá trình phát triển đó một trong những lĩnh vực sẽ được ưu tiên tập trung
đầu tư rất lớn đó là nguồn nhân lực, đây là lĩnh vực đóng vai trò mấu chốt góp phần
chính yếu thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đem lại hình ảnh văn
minh, hiện đại của một quốc gia phát triển Đây là một cơ hội nhưng cũng là một
thách thức đối với các nhà quản lý nguồn nhân lực của Việt Nam Quản lý nguồn
nhân lực như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh
doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của
đất nước nói chung
Phát triển nhân lực góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Nói
một cách khác, mục tiêu của phát triển nhân lực là nhằm thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp Phát triển nhân lực tạo ra sự chủ động thích ứng với các biến động và
nhu cầu tương lai của doanh nghiệp Phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng kịp
thời các yêu cầu thay đổi của tổ chức, thay thế, bổ nhiệm nhân lực, làm hoàn thiện
tổ chức doanh nghiệp Phát triển nhân lực làm tăng sự ổn định và năng động của tổ
chức doanh nghiệp, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động kinh doanh ngay cả khi
thiếu các lao động chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ thay thế Kinh nghiệm của
các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới đều chứng tỏ rằng doanh nghiệp nào chú
trọng đến công tác phát triển nhân lực, doanh nghiệp đó thường thành công trong
kinh doanh
Năm 2008, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã thành lập Công ty TNHH MTV
Lọc Hoá dầu Bình Sơn từ đơn vị tiền thân là Ban Quản lý dự án Nhà máy lọc dầu
Dung Quất
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình
Sơn đã có những bước đi vững chắc trong lĩnh vực sản xuất và chế biến xăng dầu
Công ty đã đạt được những kết quả quan trọng và rất đáng tự hào và đã thu được
Trang 13nhiều thành tựu quan trọng và đóng góp rất lớn vào quá trình phát triển chung của
Tập đoàn Tuy nhiên, từ thực tế triển khai Công ty nhận thấy rằng công tác quản lý
nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, chưa đem lại hiệu quả cao trong hoạt động sản
xuất kinh doanh như Lãnh đạo Công ty và Công ty mong đợi, cụ thể như: Trong cơ
cấu tổ chức các Phòng ban/Bộ phận và vị trí còn dẫm chân lên nhau, năng xuất và
hiệu quả lao động chưa cao, nguồn nhân lực của Công ty vẫn còn tình trạng thiếu về
số lượng và yếu về chất lượng… Có nhiều lý do dẫn đến những vấn đề trên trong đó
nguyên nhân chính xuất phát từ việc công tác quản lý nguồn nhân lực chưa hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình Vì vậy, việc quản lý nguồn nhân lực và đầu tư phát
triển nguồn nhân lực sao cho đạt chất lượng và hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất
kinh doanh là một dấu hỏi lớn mà tập thể Ban lãnh đạo Công ty coi là chìa khóa
quyết định sự tăng trưởng và phát triển của Doanh nghiệp
Trong thời gian tới, Công ty có định hướng tái cấu trúc và sẽ trở thành Tổng
công ty Lọc – Hóa dầu có trình độ công nghệ và quản trị mức tiên tiến trong khu
vực Về quy mô hoạt động, Công ty định hướng nâng cao công suất hoạt động của
Nhà máy và sản xuất, phân phối sản phẩm đa dạng hóa có chất lượng cao Nhưng
khó khăn thách thức hiện nay là phải có một NNL chất lượng để làm chủ công nghệ
mới, đáp ứng số lượng lẫn chủng loại ngành nghề để đảm bảo thực hiện được kế
hoạch SXKD đặt ra Mặt khác, sẽ có vài nhà máy lọc dầu đi vào hoạt động với
nhiều công nghệ mới, chính sách đãi ngộ và vị trí địa lý thuận lợi hơn Điều này sẽ
ảnh hưởng rất lớn tới NNL hiện có của Công ty
Với những biến đổi và những thách thức nêu trên, việc nghiên cứu một cách
toàn diện về chiến lược phát triển nhân lực để tìm ra giải pháp hoàn thiện, đáp ứng
nhu cầu phát triển, cải thiện năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Gần đây Công ty cũng đã có nhiều nỗ lực
phát triển NNL nhưng kết quả của công tác này vẫn còn những hạn chế nhất định,
NNL vẫn chưa theo kịp yêu cầu của phát triển Xác định được tầm quan trọng của
vấn đề, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ là “ Chiến lược thu hút và
Trang 14phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Công ty TNHH MTV Lọc
Hoá dầu Bình Sơn”
Việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này nhằm trả lời cho các câu hỏi:
o Các bước xây dựng chiến lược phát triển nhân lực cụ thể là gì?
o Thực trạng thu hút và phát triển nhân lực Công ty hiện nay như thế nào?
o Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung
Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn đáp ứng nhu cầu
phát triển đến năm 2020 cần được xây dựng như thế nào?
2 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích: Xây dựng Chiến lược thu hút và phát
triển nhân lực cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá
dầu Bình Sơn
Từ mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Xác lập được lý luận cơ bản về xây dựng chiến lược thu hút và phát triển
nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá
dầu Bình Sơn
- Phân tích được môi trường hoạt động và thực trạng quản lý nguồn nhân lực
tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình
Sơn, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng này
- Đề xuất Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung
Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về
quản lý nhân sự tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá
dầu Bình Sơn
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý nhân sự tại Nhà máy Lọc
dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn trong giai đoạn từ
năm 2010 trở lại đây Phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế và đề xuất chiến
Trang 15lược thu hút và phát triển nhân lực của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Công ty
TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
4 Dự kiến đóng góp của Luận văn
Phân tích được thực trạng, từ đó rút ra ưu, nhược điểm về cơ cấu tổ chức,
tình hình sử dụng thu hút và phát triển nguồn nhân lực tại Nhà máy Lọc dầu Dung
Quất - Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn trong những năm qua, đồng
thời xây dựng được chiến lược thu hút và phát triển nhân lực cho Công ty đến năm
2020, đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
giao, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kỳ hội nhập và
xu hướng kinh tế tất yếu của Công ty - đó là trở thành một Tổng Công ty
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, các danh mục, nội dung chính của luận văn được
chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và Cơ sở lý luận về xây dựng Chiến lược thu
hút và phát triển nhân lực
Chương 2: Xây dựng phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh và
công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
Chương 4: Xây dựng Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực tại Công ty
TNHH MTV Lọc Hoá dầu Bình Sơn
Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: French (France)
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY
DỰNG CHIẾN LƯỢC THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Chiến lược chính là phương thức mà các công ty, doanh nghiệp sử dụng để
định hướng tương lai, nhằm đạt được những thành công, tức là xác định những con
đường và phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã định
Trong các chiến lược, chiến lược về nhân lực là một chiến lược quan trọng
của bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp nào, nó có quan hệ nhân quả với các chiến
lược tổng thể và bộ phận khác Việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
là vấn đề mà các ngành, các doanh nghiệp đang ưu tiên hàng đầu
1.1 Tổng quan tài liệu
Phần này giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu về Chiến lược thu hút
và phát triển nhân lực nói chung và tình hình nghiên cứu về Chiến lược thu hút và
phát triển nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lọc – Hóa dầu Bình Sơn nói riêng để
từ đó khẳng định tính mới, không trùng lặp của đề tài luận văn và hệ thống hóa cơ
sở lý luận về Chiến lược thu hút và phát triển nhân lực nhằm mục tiêu đánh giá thực
trạng công tác thu hút và phát triển nhân lực ở Công ty Từ đó, xây dựng Chiến lược
thu hút và phát triển nhân lực tại Công ty trong phần nghiên cứu của mình
1.1.1 Các giáo trình, công trình về thu hút và phát triển nhân lực
Nhận thức được vai trò quan trọng của NL đối với sự tồn tại và phát triển
của DN, ngày nay đã phổ biến nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan
đến QTNL và đào tạo, phát triển NL theo nhiều cấp độ khác nhau
Trước hết là các giáo trình, tài liệu tham khảo về QTNL như: Hoàng Văn
Hải và Vũ Thùy Dương, (2010) Quản trị nhân lực Hà Nội: Nhà xuất bản Thống
kê; Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, (2007) Giáo trình Quản tri nhân
lực Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân; Trần Thị Kim Dung, (2011)
Giáo trình Quản trị nhân lực Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê đã nghiên cứu khá
sâu sắc về các yếu tố cấu thành NNL, mối quan hệ giữa phát triển NNL với quản trị
NNL, chỉ rõ đối tượng của phát triển NNL Tuy nhiên, các tác giả cũng có các quan
điểm khác nhau về yếu tố cấu thành NNL; nội dung phát triển NNL ít được đề cập
Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: French (France)
Formatted: Swedish (Sweden)
Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 17Bên cạnh đó, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về công tác thu hút và
phát triển nhân lực hoặc liên quan đến công tác thu hút và phát triển nhân lực như:
Phạm Quỳnh Sơn, (2012) Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
cho Xí nghiệp dịch vụ và cho thuê văn phòng - Công ty Cổ phần ford Thăng Long
Luận văn thạc sĩ Đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa Luận văn tập trung
phân tích thực trạng, phân tích ưu, nhược điểm về cơ cấu tổ chức, tình hình sử dụng
và phát triển nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Dịch vụ và cho thuê văn phòng – Công
ty Cổ phần ford Thăng Long, từ đó xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
cho Xí nghiệp đến năm 2015, đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Ford Thăng Long
Bùi Thị Thanh, (2005) Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2020 Luận án tiến sĩ Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Đây
được coi là đề tài khá mới mẻ tại thời điểm đó bởi lẽ đối với các tỉnh, địa phương
đang chú trọng đến việc phát triển và mở rộng ngành nghề mà chưa thực sự coi
trọng tầm quan trọng của nguồn NL cũng như xây dựng nguồn NL chất lượng cao
cho dài hạn Đề tài đã thành công trong việc nghiên cứu các đặc điểm của lao động
vùng đồng bằng sông Cửu Long, những đóng góp của LĐ nông thôn đến sự phát
triển kinh tế và chỉ ra được thực trạng chất lượng LĐ nông thôn của vùng, các giải
pháp đề tài đưa ra mang tính vĩ mô;
Nguyễn Thị Hà Uyên, (2010): “Phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Vinpearl”, luận văn thạc sỹ Vận dụng lý luận về
phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp, luận văn phân tích thực trạng phát triển
nguồn nhân lực tại công ty này, chỉ ra những ưu nhược điểm và đề xuất các giải
pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại công ty
Hoàng Thị Thủy Ngân, (2013): “Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực
tại công ty cổ phần y tế Nha Phong”, luận văn thạc sỹ Từ những vấn đề lý luận
chung về quản lý nguồn nhân lực và đặc điểm của công ty cổ phần y tế Nha Phong,
luận văn phân tích thực trạng; chỉ ra những ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty này trong thời gian tới
Formatted: Swedish (Sweden)
Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 18Trần Thị Minh Tuệ, (2012): “Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội”, luận văn
thạc sỹ Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về vai trò và chất lượng đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã, luận văn đã phân tích thực trạng, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của đội
ngũ này; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ trong giai đoạn mới
Phùng Đức Chiến, (2006) Nâng cao chất lượng đào tạo cho các doanh
nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Luận văn thạc sỹ Đề tài
nghiên cứu có phạm vi khá rộng, trên cơ sở nguyên lý chung của ĐT đánh giá khái
quát tình hình ĐT của cho các DN như một cách thức để nâng cao chất lượng nguồn
cung NL cho các DN nói chung chứ không đề cập tới ĐT với tư cách là một hoạt
động trong QTNL của DN;
Hoàng Lê Tùng, (2011): “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du
lịch tỉnh Ninh Thuận”, luận văn cao học Trên cơ sở lý luận về chất lượng nguồn
nhân lực và thực trạng nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận, tác giả đã phân tích
ưu nhược điểm và đưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh
Ninh Thuận trong thời gian tới
Phạm Thành Nghị, (2008): “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa”, đề tài khoa học cấp nhà nước Từ việc phân tích các mô hình quản lý
nguồn nhân lực: mô hình quản lý theo thành tố (Fombrun, Tichy, Devanna…), mô
hình quản lý theo tính chất các mối quan hệ trong tổ chức, mô hình đồng nghiệp,
mô hình quản lý nguồn nhân lực trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung… Đề tài đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ở khu vực
nhà nước và khu vực doanh nghiệp
Nguyễn Văn Ký, (2004) Hoàn thiện quản trị chất lượng đào tạo của các
trường Trung học Kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận văn thạc sỹ Luận
văn đã xây dựng hệ thống hóa cơ bản lý luận về quản trị chất lượng ĐT trong các
trường trung học Kinh tế trên địa bàn Hà Nội, nêu ra thực trạng quản trị chất lượng
ĐT cũng như đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng ĐT Đối tượng
Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 19nghiên cứu của luận văn đề cập đến quản trị chất lượng ĐT chứ không đề cập đến
công tác ĐT
Dương Cao Thái Nguyên, (2007): “Nghiên cứu đề xuất chính sách và xây
dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đoạn
2008 – 2015”, đề tài khoa học cấp Bộ Từ tính phổ biến và tính đặc thù của lao
động hàng không; những yêu cầu mới đặt ra cho lao động hàng không trong điều
kiện hội nhập, đề tài đã đề xuất các chính sách và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
cho ngành hàng không trong giai đoạn 2008 - 2015
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về Công ty và Doanh nghiệp cùng ngành
Ngành dầu khí Việt Nam được biết đến với hoạt động rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực như: khoan thăm dò và khai thác, công nghệ lọc hóa dầu, khí đốt, điện lực,
phân bón, xơ sợi sử dụng số lượng lớn nhân lực tại Việt Nam Do đặc thù ngành
nên hầu hết các thông tin, số liệu từ các Công ty thuộc lĩnh vực trong ngành đều
được kiểm soát chặt chẽ Chính vì vậy, trong thời gian qua, cũng không có nhiều
công trình nghiên cứu lựa chọn ngành dầu khí làm đối tượng khảo sát thực tiễn Qua
nghiên cứu tìm hiểu, điển hình các công trình nghiên cứu liên quan đến ngành dầu
khí như:
Nguyễn Hoàng Thụy, (2003) Phát triển nguồn nhân lực ngành công
nghiệp dầu khí Việt Nam đến năm 2020 Luận Án Tiến sĩ ĐH Kinh tế TP HCM
Công trình đề cập chủ yếu đến quá trình hình thành và phát triển nguồn NL ngành
dầu khí và các giải pháp cho phát triển nhân lực đến năm 2020
Nguyễn Hồng Điệp, (2008) Phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
Luận Văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chính trị Trường ĐH Kinh tế Công trình đề cập đến
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành dầu khí Việt Nam và đề xuất các giải
pháp phát triển ngành dầu khí phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, trong đó
phát triển NL được xem như là một trong những yếu tố góp phần phát triển ngành
Như vậy, có thể thấy công tác thu hút và phát triển nhân lực luôn là vấn đề
được quan tâm ở tất cả các ngành, các lĩnh vực Tuy nhiên, hầu hết các đề tài chỉ
phân tích các thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện ở từng lĩnh vực cụ thể,
Formatted: Swedish (Sweden)
Formatted: Swedish (Sweden) Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 20chưa phân tích sự gắn kết giữa chiến lược sản xuất kinh doanh và chiến lược phát
triển nhân lực để đưa ra chiến lược và các giải pháp đồng bộ trong công tác thu hút
và phát triển nhân lực Đối với ngành dầu khí Việt Nam, mà cụ thể là Công ty
TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào dựa trên
cơ sở lý luận khoa học nhân sự, vận dụng cụ thể các lý thuyết và phương pháp quản
lý nhân sự để thu hút và phát triển nhân lực tại Công ty nên đề tài có tính mới,
không trùng lặp với các tài liệu đã được công bố
1.2 Các khái niệm
1.2.1 Khái niệm chiến lược
Tuỳ theo cách tiếp cận, tư duy về chiến lược mà có những khái niệm về
chiến lược, có các khái niệm như:
Theo Johnson G., Scholes K (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi
của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc
định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị
trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” Theo định nghĩa này, chiến
lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi: Hoạt động kinh
doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng) Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh
tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động? (thị trường, phạm vi
hoạt động) Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối
thủ cạnh tranh trên thị trường? (lợi thế) Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính,
nhân sự, công nghệ, thương hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn
lực) Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp? (môi trường)
Theo Michael Porter, (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa
các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc
tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lược là
“lựa chọn cái chưa được làm” Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự
khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm Bản chất của chiến
lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh, chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động
Formatted: Swedish (Sweden)
Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 21duy nhất Chiến lược là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá trị tác động một
nhóm các hoạt động khác biệt
Theo Alfred Chandker, (1962): "Chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động
nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó"
Theo William J.Glueck, (1980): "Chiến lược là một kế hoạch mang tính
thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện"
Như vậy ta thấy rằng dù có quan niệm như thế nào về chiến lược thì cũng có
mục đích chung, đó là nhằm đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp và chiến
lược của một doanh nghiệp chính là sản phẩm kết hợp được những gì môi trường
có, những gì doanh nghiệp có thể và những điều doanh nghiệp mong muốn
Chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích hướng đi của
mình, làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến lược kinh
doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở
tăng sự liên kết vằ gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu
doanh nghiệp Doanh nghiệp không có chiến lược được ví như người đi biển không
có la bàn
1.2.2 Khái niệm về nhân lực và chiến lược phát triển nhân lực
- Khái niệm về nhân lực
Có nhiều quan niệm khác nhau về nhân lực
Wikipedia đưa ra khái niệm nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con
người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo
doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức,
khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh
nghiệp
Hoặc nhân lực còn được xem là sức lực con người, nằm trong mỗi con người
và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát
Formatted: French (France)
Trang 22triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham
gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động Nguồn: Trần Xuân Cầu,
Mai Quốc Chánh (2012)
Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, (2012, tr7-8) đưa ra khái niệm “nhân
lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và
trí lực
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức
khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và
nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, thời gian công
tác, giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người”
Như vậy, một cách tổng quát nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về thể
lực và trí lực của con người được vận hành trong quá trình sản xuất Nó cũng được
xem là sức lao động của con người và là nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố
sản xuất của doanh nghiệp Chính vì vậy quản trị nhân lực cần được xem là yếu tố
quan trọng hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp
- Khái niệm về nhân lực trong doanh nghiệp
Nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm tất cả số người tham gia vào quá
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác, nhân lực của doanh
nghiệp là toàn bộ khả năng lao động mà doanh nghiệp cần và có thể huy động cho
việc thực hiện hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của mình
- Khái niệm chiến lược phát triển nhân lực
Cho đến nay đã có rất nhiều định nghĩa về Chiến lược phát triển nhân lực và
những định nghĩa này thể hiện nhiều cách hiểu về Chiến lược phát triển nhân lực
Theo Mile & Snow (1984) cho rằng chiến lược phát triển nhân lực là “hệ thống
nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh” Write &
MacMahan (1992) lại xem đó là “các đặc tính của các hành động liên quan tới nhân
sự nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh” Hai
Formatted: French (France)
Trang 23định nghĩa này mô tả chiến lược nhân sự như một lĩnh vực quản lý có tác động
“ngược” trong đó quản trị nhân sự được xem là công cụ để thực hiện chiến lược tới
việc xem nó như là một nhiệm vụ “tiên phong” trong đó các hoạt động nhân sự có
thể giúp doanh nghiệp hình thành chiến lược kinh doanh
Định nghĩa do Guest (1987) và Boxall & Dawling (1990) giới thiệu có tính
toàn diện hơn, thể hiện rõ ràng hơn mối quan hệ giữa quản trị nhân sự với chiến
lược kinh doanh Họ cho rằng Chiến lược phát triển nhân sự là “sự tích hợp các
chính sách và hành động Quản trị nhân lực với chiến lược kinh doanh Sự tích hợp
này thể hiện ở ba khía cạnh: (1) gắn kết các chính sách và chiến lược nhân sự với
nhau; (2) xây dựng các chính sách bổ sung cho nhau đồng thời khuyến khích sự tận
tâm, linh hoạt và chất lượng công việc của người lao động, và (3) quốc tế hoá vai
trò của các phụ trách khu vực”
Dù không có một định nghĩa chung, chính xác về Chiến lược phát triển nhân lực
nhưng người ta thống nhất với nhau về chức năng cơ bản của nó là một kế hoạch
tổng thể được tổ chức lựa chọn và theo đuổi để đảm bảo thu hút và sử dụng con
người có hiệu quả nhằm hoàn thành sứ mệnh của tổ chức
1.3 Chiến lược phát triển nhân lực
1.3.1 Vai trò của chiến lược phát triển nhân lực:
Chiến lược phát triển nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quản lý nguồn
nhân lực của một tổ chức, thể hiện ở các điểm cơ bản sau:
- Chiến lược phát triển nhân lực khuyến khích các hành vi quản lý mang tính
chủ động đón đầu hơn là bị động phản ứng Lập chiến lược phát triển nhân lực buột
những người quản lý phải chủ động nhìn về phía trước, dự đoán tổ chức sẽ phát
triển đến đâu và họ phải sử dụng nguồn nhân lực của tổ chức như thế nào để nhằm
đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức
- Chiến lược phát triển nhân lực giúp tổ chức phát triển mục tiêu chiến lược
Để thực hiện mục tiêu chiến lược nào đó, tổ chức sẽ theo đuổi một chiến lược nhân
lực nhất định để thuê, sa thải, đào tạo, khen thưởng, động viên nhân lực trong tổ
chức
Formatted: French (France)
Trang 24- Chiến lược phát triển nhân lực giúp tổ chức kiểm tra có tính phê phán và
quyết định xem các hoạt động, các chương trình trong tổ chức có nên tiếp tục hay
không? Tuy vậy, điều này chỉ có thể đạt được khi lập chiến lược là một quá trình
liên tục và linh hoạt hơn là một thủ tục cứng nhắc
- Chiến lược phát triển nhân lực giúp xác định các cơ hội và hạn chế của
nguồn nhân lực; khoảng cách giữa hoàn cảnh hiện tại và viễn cảnh tương lai về
nguồn nhân lực của tổ chức
- Chiến lược phát triển nhân lực khuyến khích sự tham gia của những nhà quản lý
trực tuyến Giống như tất cả các hoạt động quản lý khác, lập chiến lược nhân lực sẽ ít có
giá trị trừ khi các nhà quản lý trực tuyến tham gia tích cực vào quá trình này
Một chiến lược phát triển nhân lực tốt có sự liên quan đến mọi cấp độ trong
tổ chức, có thể giúp tổ chứ tạo ra triển vọng tốt đẹp, tăng trưởng nhanh, uy tín cao
và tăng cường hợp tác với các tổ chức khác
1.3.2 Các bước xây dựng chiến lược thu hút và phát triển nhân lực
Các bước xây dựng chiến lược thu hút và phát triển nhân sự được khái quát qua
Hình 1.1:
Hình 1.1 Các bước xây dựng chiến lược Nguồn: Nguyễn Hữu Thân (2012)
Từ các bước tổng thể trên, tác giả phân tích kỹ hơn để hiểu rõ lý thuyết cho
quá trình thực hiện xây dựng chiến lược, cụ thể như sau:
Bước 1- Xác định nhu cầu, dự đoán chiến lược:
Xác định nhu cầu, dự đoán chiến lược
Phân tích thực trạng nhân lực Hình thành và lựa chọn chiến lược
Trang 25Để dự báo được nhu cầu nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần tiến hành phân
tích môi trường và các nhân tố ảnh hưởng
a) Môi trường vĩ mô
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như khung cảnh kinh tế, dân số và
lực lượng lao động trong xã hội, luật lệ của nhà nước, văn hóa và xã hội, Sau khi
phân tích kỹ môi trường bên ngoài, công ty sẽ đề ra sứ mạng (mission) và mục tiêu
của toàn doanh nghiệp Từ mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ đề ra chiến lược và chính
sách nhân lực cho toàn doanh nghiệp
Môi trường chính trị: sự ổn định hay mất ổn định về chính trị, sự thay đổi
luật pháp và chính sách quản lý có thể gây sức ép (nguy cơ) hoặc là tạo cơ hội cho
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn
Môi trường kinh tế, xã hội: Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác
định thông qua tiềm lực của nền kinh tế quốc gia, do vậy các nhân tố quan trọng để
đánh giá tiềm lực này gồm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng
của nó, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, mức độ tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp, hệ thống
thuế Môi trường văn hoá xã hội là nhân tố thay đổi lớn nhất và chính sự thay đổi
lối sống theo xu hướng du nhập luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất, doanh nghiệp
phải tính đến thái độ tiêu dùng, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí, vai trò của người phụ
nữ trong xã hội, và gia đình
Môi trường địa lý: là yếu tố quan trọng không chỉ đối với đời sống con
người mà còn là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng cảu các ngành kinh tế, bao gồm:
vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, hệ sinh thái
b) Môi trường vi mô:
Đây là môi trường quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành,
đó chính là các yếu tố trong ngành, do vậy nhiệm vụ của các nhà chiến lược là phân
tích các tác động trong môi trường để nhận diện những cơ hội và nguy cơ mà doanh
nghiệp sẽ gặp phải, đó là:
- Những người muốn vào mới: là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh
trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 26ra nhập ngành, mang vào ngành công nghệ mới, con người mới, tiềm năng tài chính
mới
- Áp lực của các nhà cung ứng: doanh nghiệp hoạt dộng cần các yếu tố đầu
vào do các nhà cung cấp bán, lợi thế mua, bán thuộc về ai phụ thuộc vào số lượng
người tham gia mua bán trên thị trường này
- Áp lực của khách hàng: đây là đối tượng được các doanh nghiệp quan tâm
phục vụ và khai thác và là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, do vậy
người mua có thể được xem như là một sự đe doạ cạnh tranh khi họ buộc doanh
nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao, dịch vụ tốt hơn và cũng có thể là
ngược lại khi người mua yếu (thế) sẽ mang đến cho doanh nghiệp một có hội để
tăng giá, tăng lợi nhuận
- Sản phẩm, dịch vụ thay thế: chính là những sản phẩm khác có thể thoả mãn
cùng nhu cầu của người tiêu dùng
Có thể tóm tắt các yếu tố đe doạ trong môi trường vi mô như Hình 1.2
Hình 1.2 Các yếu tố đe doạ môi trường vi mô đối với hoạt động của doanh
nghiệp Nguồn: Phan Thị Ngọc Thuận (2005)
c) Môi trường nội bộ
Môi trường nội bộ bao gồm sứ mạng và mục đích của công ty, chính sách và
chiến lược của công ty, bầu không khí văn hóa của công ty, các cổ đông, và sau
cùng là công đoàn Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức sẽ sản xuất kinh doanh
Trang 27và đưa ra thị trường sẽ yêu cầu số lượng, chất lượng, trình độ lao động, kết cấu nghề
nghiệp và trình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nguồn nhân lực rất khác nhau
Do đó, công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực cần xem xét thật kỹ mức độ phức tạp
của sản phẩm để xác định loại lao động với cơ cấu trình độ lành nghề phù hợp
Các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp việc dự báo về bán hàng và sản
xuất sản phẩm sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai của nó Khi dự báo có sự tăng
trưởng, có sự đầu tư mới mở rộng sản xuất hoặc tiến hành một công việc mới, một
sản phẩm mới thì nhu cầu về nhân lực sẽ tăng lên và ngược lại, khi có suy giảm,
hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh thì tất yếu dẫn đến nhu cầu về nhân lực sẽ giảm
đi.Từ yêu cầu của công việc đưa đến dự báo về nhu cầu nhân lực, trong đó cần xác
định rõ số lượng, chất lượng, số đã có, số cần bổ sung, nguồn bổ sung trong bước
này cần quan tâm đến các yếu tố như: trình độ học vấn chung của xã hội, quan điểm
(về lao động) thịnh hành trong xã hội những qui định có ảnh hưởng đến người lao
động, vấn đề cung cầu về nhân lực
Những phân tích môi trường nội bộ sẽ góp phần tạo nên một hệ thống căn cứ
để hoạch định chiến lược hoàn chỉnh và do vậy khi phân tích môi trường này cần
phân tích cặn kẽ các yếu tố nhằm xác định rõ các ưu nhược điểm và có thể thấy
rằng sự sống còn của doanh nghiệp suy cho cùng là phụ thuộc vào khả năng doanh
nghiệp có nhận được các nguồn lực từ môi trường bên ngoài hay không
Cơ cấu tổ chức: tuỳ theo từng thời kỳ mà cơ cấu tổ chức được hình thành
thích ứng với nhiệm vụ và các kế hoạch chiến lược, khi nhiệm vụ và kế hoạch thay
đổi thì cơ cấu tổ chức cần được đánh giá, xem xét để thiết kế lại nhằm luôn duy trì
cơ cấu tổ chức hiện hữu vì cơ cấu này nằm trong hệ thống tổ chức quản lý
Nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp gồm vốn bằng tiền và vốn bằng
hiện vật Cơ cấu nguồn vốn gồm vốn tự có và vốn vay, cơ cấu, mức độ huy động sử
dụng các loại vốn
Tình hình sản xuất: các yếu tố cần xem xét, đánh giá là giá cả và mức độ
cung ứng nguyên vật liệu, mối quan hệ với người cung cấp hàng, hệ thống kiểm tra
hàng tồn kho, mức độ quay vòng, sự bố trí các phương tiện sản xuất với qui hoạch
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 28và tận dụng các phương tiện, chi phí và khả năng về công nghệ so với toàn ngành
và các đối thủ
Có thể khái quát các bộ phận của môi trường vi mô và vĩ mô như Hình 1.3:
Hình 1.3 - Các bộ phận của môi trường vi mô và vĩ mô Nguồn: Phan Thị Ngọc
Thuận (2005)
Bước 2 - Phân tích thực trạng nhân lực
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm
mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp vừa có tính chất hệ thống, vừa có tính chất quá trình
Việc phân tích sẽ làm rõ thực trạng về nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp
và mức độ sử đụng nó Nó có ý nghĩa rất lớn cho ta hiểu hơn về nguồn nhân lực hiện tại
của doanh nghiệp Để làm điều này cần thu thập đầy đủ các thông tin sau đây:
+ Số lượng và chất lượng lao động của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng
bộ phận phòng ban, tổ sản xuất
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 29+ Số lượng nam, nữ và bậc thợ bình quân trong toàn doanh nghiệp cũng như
ở từng bộ phận của doanh nghiệp
+ Tháp tuổi và thâm niên công tác của lực lượng lao động;
+ Kết quả đánh giá nguồn nhân lực trong những năm đã qua
+ Khả năng thực hiện công tác tuyển dụng hợp lý
+ Khả năng bố trí sử dụng nhân lực;
+ Tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho người lao động;
+ Đãi ngộ nhân sự
Bước 3- Hình thành và lựa chọn chiến lược
Trên cơ sở phân tích xác định nhu cầu nguồn nhân lực trong các kế hoạch dài
hạn và nguồn nhân lực sẵn có, sử dụng công cụ phân tích SWOT doanh nghiệp sẽ
đưa ra các mục tiêu, chính sách và một số chương trình, kế hoạch nguồn nhân lực
nhằm giúp doanh nghiệp điều chỉnh, thích nghi với các yêu cầu mới
Sử dụng ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Oportunities - Threat)
Mục đích của ma trận này là phối hợp mặt mạnh mặt yếu với cơ hội và nguy cơ
thích hợp Ta tiến hành theo 8 bước: Bước 1: Liệt kê các mặt mạnh (S); Bước 2:
Liệt kê các mặt yếu (W); Bước 3: Liệt kê các cơ hội (O); Bước 4: Liệt kê các nguy
cơ (T); Bước 5: Kết hợp chiến lược S/O; Bước 6: Kết hợp chiến lược S/T; Bước 7:
Kết hợp chiến lược W/O; Bước 8: Kết hợp chiến lược W/T
Sự thực hiện các bước phân tích SWOT được khái quát dưới Hình 1.4:
Hình 1.4 Sơ đồ Ma trận SWOT Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt
Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 30Kết hợp S/O thu được do phối hợp các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội của
doanh nghiệp Điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng các mặt mạnh của
mình nhằm khai thác cơ hội
Kết hợp S/T thu được do phối hợp các mặt mạnh với các nguy cơ của doanh
nghiệp Ở đây cần phải tận dụng thế mạnh của mình để chiến thắng nguy cơ
Kết hợp W/O là phối hợp giữa các mặt yếu của doanh nghiệp và các cơ hội
lớn Doanh nghiệp có thể vượt qua các mặt yếu bằng cách tranh thủ các cơ hội
Kết hợp W/T là phối hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải cố gắng làm sao giảm thiểu được mặt yếu của
mình và tránh được nguy cơ bằng cách đề ra các chiến lược phòng thủ
Xác định mục tiêu chiến lược là bước rất quan trọng Bởi vì việc xác định
đúng mục tiêu chiến lược sẽ là căn cứ, định hướng chỉ đạo cho các bước tiếp theo
của qúa trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là căn cứ
để đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Mục tiêu chiến lược được hiểu là những gì mà doanh nghiệp cần vươn tới,
cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (thương là dài hạn) ở đây cần
phân biệt giữa mục tiêu chiến lược với dự đoán, dự đoán được hiểu như là một chỉ
dẫn cái có thể đạt được trong hoạt động tương lai có tính đến hoạt động trong quá
khứ của doanh nghiệp Dự đoán dựa trên sự tính toán, nhưng nhìn chung nó biểu
hiện một xu hướng Trong khi đó mục tiêu chiến lược thể hiện ý chí muốn vươn lên
của doanh nghiệp và cần phải đạt được
Chức năng nhiệm vụ là lý do chính để doanh nghiệp tồn tại và cũng để phân
biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, nội dung của chức năng, nhiệm vụ
phải được nêu ra cho việc định hướng chỉ đạo do vậy nó cần phải được triển khai và
phác hoạ thành các mục tiêu cụ thể
Hệ thống mục tiêu chính là kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn đấu để
đạt được, tức là đích của các chiến lược và quyết định của doanh nghiệp Nói cách
khác thì đây là những kết quả mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được khi thực hiện
chiến lược Tuỳ từng doanh nghiệp, từng thời kỳ mà mục tiêu sẽ có sự thay đổi
Trang 31tương ứng tạo thành một hệ thống mục tiêu chiến lược (mức tăng trưởng doanh thu,
lợi nhuận, năng suất, thị phần, vị thế ) tuy vậy cũng có thể phân chia ra hai loại
mục tiêu cơ bản là:
- Mục tiêu dài hạn: là các kết quả mong muốn của doanh nghiệp đề ra và
được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài (hơn 1 chu kỳ kinh doanh)
Hiện nay các doanh nghiệp thường có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng có thể qui
về 3 mục tiêu cơ bản, đó là: khả năng sinh lợi, vị thế trên thị trường và mức độ an
toàn trong kinh doanh
- Mục tiêu ngắn hạn là các kết quả mong muốn của doanh nghiệp đề ra và
được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (trong 1 chu kỳ kinh doanh)
Với loại mục tiêu này phải hết sức cụ thể, kết quả rõ ràng (ví dụ mục tiêu năng suất,
thị phần, sản phẩm công nghệ )
- Dù là mục tiêu nào thì cũng phải đảm bảo các tiêu chí sau: cụ thể, linh hoạt,
định hướng, khả thi và nhất quán Nguồn: Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm (2009)
Sau khi xác định hệ thống mục tiêu, phân tích môi trường để từ đó xác định
mục tiêu nào là thích hợp nhất với doanh nghiệp, thì lúc này sẽ đi đến xây dựng và
lựa chọn chiến lược
Để xây dựng các chiến lược khả thi và lựa chọn chiến lược phù hợp, trước
hết phải xác định nhiệm vụ căn cứ vào thông tin của môi trường Nhiệm vụ được
xem là một định hướng tổng quát, là con đường cần phải đi để đạt được các mục
tiêu mong muốn, thông qua các giải pháp chiến lược, các chính sách, các chương
trình hành động Khi xác định nhiệm vụ cần chú ý các khía cạnh có quan hệ chặt
chẽ với nhau trong quản trị chiến lược là:
- Hiện trạng và tiềm năng của một ngành hoặc một tổ chức cụ thể
- Các lĩnh vực hoạt động
- Đối tượng phục vụ
- Phương tiện hoạt động chủ yếu (con người, nghiên cứu và ứng dụng tiến
bộ khoa học - kỹ thuật, huy động và sử dụng vốn)
- Thái độ trong các mối quan hệ (đối nội và đối ngoại)
Trang 32- Các mong muốn và các mối quan tâm khác của tổ chức trong quá trình
hoạt động
Sau khi đã xác định nhiệm vụ phải thiết lập các mục tiêu, đó là kết quả mà
doanh nghiệp mong muốn đạt được trong ngắn hạn hoặc dài hạn Công việc của
thiết lập mục tiêu là:
Soát lại các mục tiêu chiến lược để đánh giá xem các yếu tố môi trường
trong quá trình soạn thảo chiến lược đến khi triển khai có phù hợp không, nếu
không còn phù hợp thì phải có sự điều chỉnh
Thiết lập các mục tiêu hàng năm: đây là những mốc cần phải đạt được để đạt
tới mục tiêu dài hạn
Bên cạnh đó cũng cần hiểu chính sách là những nguyên tắc chỉ đạo, những
phương pháp thủ tục, qui tắc hình thức và những công việc hành chính để thiết
lập hướng dẫn việc thực hiện chiến lược
Tóm lại yêu cầu của việc xác định mục tiêu là cụ thể, có khả năng đo lường, có
tính khả thi, linh hoạt, thống nhất và hợp lý (vì mục tiêu là để đạt được theo thời gian)
Bước 4- Đề ra các giải pháp thực hiện: Đề ra các giải pháp thực hiện nhằm
đáp ứng các mục tiêu chiến lược: Khả năng thực hiện công tác tuyển dụng hợp lý;
Khả năng bố trí sử dụng nhân lực; Tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng
cao cho người lao động; Đãi ngộ nhân sự…
1.3.3 Xây dựng chiến lược thu hút và phát triển nhân lực của doanh nghiệp
Thu hút là việc thực hiện các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên
về số lượng cũng như chất lượng trong đó yếu tố số lượng là yếu tố quan trọng nhất
Nó bao gồm các hoạt động: kế hoạch hóa nhân lực; phân tích, thiết kế công việc;
biên chế nhân lực; tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực
Phát triển nhân lực chính là việc thực hiện tốt các chức năng và công cụ quản
lý nhằm có được một đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức phù hợp về số
lượng và có chất lượng cao, thông qua hoạt động của họ để không ngừng nâng cao
hoạt động của tổ chức, làm cơ sở và động lực cơ bản cho sự phát triển bền vững của
tổ chức đó Phát triển nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng
Trang 33của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng
tăng lên về chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân
lực, nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp: tăng lợi nhuận, nhanh quay
vòng vốn, chiếm lĩnh thị trường
1.3.3.1 Nguyên tắc thu hút và phát triển
Thu hút nhân lực chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên
với phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng
người đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được
những công việc nào cần tuyển thêm người Thực hiện phân tích công việc sẽ cho
biết doanh nghiệp cần tuyển thêm báo nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra
là như thế nào Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn
sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất trong công việc
Mỗi người đều có giá trị riêng và đều có khả năng đóng góp sáng kiến cải
tiến kỹ thuật, nhưng để mọi người phát huy hết khả năng sáng tạo của bản thân thì
phải có sự kết hợp hài hoà giữa mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao
động vì vậy nguyên tắc phát triển nhân lực trong doanh nghiệp có thể bao gồm
những nội dung sau:
Phát triển kinh tế - xã hội là vì con người, do con người nên mọi chính
sách, kế hoạch của doanh nghiệp phải coi con người là mục tiêu cao nhất và phát
triển nguồn nhân lực là vấn đề trung tâm, nghĩa là nguồn nhân lực phải được thừa
nhận là nguồn vốn và là tài sản quan trọng nhất của mọi loại hình, qui mô tổ chức,
cần mở rộng và tạo lập các cơ hội cho mọi người, cần có qui chế công bằng để
khuyến khích sự sáng tạo của các nhân viên
Phát triển con người là sự phát triển để trở thành chủ thể của mọi sự phát
triển cho nên trước hết phải đầu tư để phát triển con người và tạo ra các điều kiện để
con người có thể hoạt động được
Phát triển nhân lực phải theo nguyên tắc bền vững, đây là mục tiêu của sự
phát triển, nghĩa là không thể vì các nhu cầu, lợi ích hiên tại mà làm cạn kiệt hoặc
Trang 34làm mất đi những nguồn lực, cơ hội phát triển của những thế hệ sau Đó phải là sự
phát triển thường xuyên liên tục và lâu dài mọi năng lực thể chất, tinh thần, trí tuệ,
nhân cách con người, phát triển những năng lực bản chất nhất đang ở dạng tiềm
năng nhằm làm phong phú thêm và ngày càng nâng cao hơn chất lượng cuộc sống
cho mỗi người
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung thu hút phát triển nhân lực trong doanh nghiệp
Sử dụng tối đa nhân lực là mục đích của phát triển nhân lực Phát triển nhân
lực là bước chuẩn bị cho con người thực hiện chức năng, nhiệm vụ một cách tự giác
và có những am hiểu hơn về công việc của họ, hình thành chặt chẽ hơn thái độ tự
nguyện hợp tác giữa những cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp Phát triển bao
gồm những nhiệm vụ sau:
Xây dựng phương án nghề nghiệp và kế hoạch phát triển cho từng thời kỳ,
phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Nghiên cứu về nhân lực, phân tích, đánh giá nhu cầu nhân lực, cơ cấu nhân
lực, trình độ cho từng nghề, từng lĩnh vực
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực cho doanh nghiệp
Thông tin nội bộ giữa các bộ phận quản lý và người lao động
Nội dung thu hút và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp gồm:
a Thu hút và tuyển dụng nhân lực
Nội dung này chú trọng vấn đề bảo đảm có đủ số lượng nhân viên với các
phẩm chất, trình độ và năng lực phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể
tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào
chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong
doanh nghiệp, nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho doanh nghiệp biết doanh nghiệp cần tuyển
thêm bao nhiêu người và các yêu cầu, tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng cử viên
Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh
nghiệp chọn được các ứng cử viên tốt nhất cho công việc Do đó, nhóm chức năng
tuyển dụng thường có các hoạt động sau: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực;
Trang 35phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý thông tin về
nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu nguồn nhân lực Nhu cầu nguồn
nhân lực doanh nghiệp được xác định trên 3 tiêu chí: số lượng, chất lượng và cơ
cấu Trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới tiến hành tuyển dụng, đào tạo…
Xác định nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là bước đầu tiên
trong quy trình thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên
chức Việc xác định nhu cầu là một việc cần thiết và rất quan trọng nó liên quan
trực tiếp tới chi phí đào tạo và phát triển, liên quan đến số lượng và chất lượng lao
động sau đào tạo Nếu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực không hợp lý sẽ gây lãng
phí và tác động tiêu cực đến người lao động, không khuyến khích được tinh thần
làm việc của người lao động
Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ khả năng lao động cần thiết
cho thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ trước mắt (kế hoạch sản xuất - kinh doanh)
và các nhiệm vụ trong tương lai (chiến lược kinh doanh)
Đối với một doanh nghiệp, việc xác định nhu cầu nhân lực bắt đầu từ chiến
lược kinh doanh, sẽ xây dựng kế hoạch phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, sau
đó dựa vào định mức lao động (do máy móc và công nghệ, trình độ lao động quyết
định), dựa vào nhu cầu thay thế cho số về hưu, chuyển công tác, đi học để tính ra
nhu cầu nhân lực Từ nhu cầu nhân lực và cơ cấu nhân lực cần có, doanh nghiệp sẽ
xác định được nhu cầu cần tuyển thêm và nhu cầu đào tạo lại cho mình
Nhu cầu nhân lực phải được thể hiện bằng số lượng và tỷ trọng của các loại
khả năng lao động (cơ cấu nhân lực) Mức độ đáp ứng phù hợp của cơ cấu nhân lực
hiện có so với cơ cấu nhân lực cần phải có cho thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ
trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp được gọi là chất lượng nhân lực
Quá trình xác định nhu cầu nhân lực cho doanh nghiệp tổng quát như Hình 1.5
Trang 36Hình 1.5 - Quá trình xác định nhu cầu nhân lực cho doanh nghiệp
b Bố trí và sử dụng nhân lực
Trong doanh nghiệp, bố trí và sử dụng nhân lực dduwwocj thực hiện thông
qua các hoạt động bao gồm: phân tích đánh giá nhu cầu nhân lực, đánh giá và dự tính
khả năng đáp ứng của đội ngũ nhân viên hiện tại, đưa ra trù tính quy hoạch đội ngũ
cán bộ nguồn, tiến hành bổ nhiệm nhân lực vào các vị trí theo đúng năng lực và sở
trường của mỗi người, xác lập các nhóm làm việc hiệu quả … Các khâu này có quan
hệ mật thiết với nhau, chỉ cần một khâu không làm tốt sẽ làm cho các khâu còn lại bị
ảnh hưởng và xa hơn, hiệu quả tổng thể sẽ không đạt được
- Đánh giá Nhân sự
Đánh giá sự hoàn thành công tác là một hệ thống chính thức duyệt xét và
đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ
Trang 37 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là một công việc hết sức quan trọng
và cần thiết bởi vì nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật nhân viên trong
doanh nghiệp Đồng thời việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc cũng giúp nhà
quản trị trả lương một cách công bằng và bố trí sử dụng nhân lưc hợp lý
Tiến trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc:
(1) Xác định kế hoạch công việc trong kỳ đánh giá
(2) Xem xét công việc được thực hiện trọng kỳ đánh giá
(3) Đánh giá sự hoàn thành công việc trong kỳ
(4) Thảo luận kết quả đánh giá với nhân viên
- Đề bạt và thăng tiến
Mục đích của đề bạt:
Để thưởng công cho năng lực, đạo đức của người lao động, đồng thời nâng
cao trách nhiệm của họ với công việc
Để giữ được những người lao động có phẩm chất tốt, có tài năng, khuyến
khích họ phục vụ tốt nhất theo khả năng của mình
Củng cố lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp
Đề cao phẩm chất lao động, giảm bớt sự biến động lao động
Nhằm bồi dưỡng để phát triển nguồn cán bộ cung cấp cho những vị trí cao hơn
Cơ sở của đề bạt: Ngày nay, việc đề bạt coi trọng thành tích và tiềm năng
hơn so với yếu tố thâm niên (thời gian công tác) Thành tích và tiềm năng là các cơ
sở mang tính nguyên tắc rõ ràng để xác định việc đề bạt Thành tích liên quan đến
năng suất lao động cá nhân ở vị trí hiện tại của người đó Tiềm năng bao gồm tiềm
năng động (là khả năng liên quan đến kết quả tốt như thế nào khi người đó được bố
trí vào cương vị mới có gắn theo trách nhiệm và quyền hạn), tiềm năng tĩnh (là trình
độ học vấn, thái độ chính trị, uy tín cá nhân, các mối quan hệ)
- Thuyên chuyển
Luân chuyển thường dùng đối với cán bộ có chức vụ, được điều đến nơi
mới cùng chức vụ với mục đích phát huy tính năng động sáng tạo của cán bộ Cũng
Trang 38có khi việc luân chuyển được tiến hành khi người đó làm việc ở một tổ chức đã lâu,
có biểu hiện trì trệ trong công việc hoặc bè phái
Đối với doanh nghiệp thì phát triển nhân lực còn để chuẩn bị và để bù đắp
vào những chố thiếu, chố trống, công việc này đòi hỏi phải được tiến hành thường
xuyên nhằm mục đích làm cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi hơn và người lao
động có sự chuẩn bị cho việc thực hiện những trách nhiệm mới do có sự thay đổi về
luật pháp, mục tiêu, cơ cấu, kỹ thuật, công nghệ, và điều quan trọng nữa, đó là phát
triển nhân lực còn tạo khả năng mới cho người lao động Nguồn: Nguyễn Hữu Thân
(2008)
c Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm
bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết
để hoàn thành tốt các công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát
triển tối đa các năng lực cá nhân Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng
nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên
và giúp nhân viên làm quen với các công việc của doanh nghiệp Đồng thời, các
doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân
viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc qui trình công
nghệ, kỹ thuật Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động
như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi
dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhập kiến thức quản lý, kỹ thuật công
nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
Đào tạo chính là quá trình học tập nhằm mục đích làm cho người lao động
làm việc có hiệu quả hơn, đây là quá trình trang bị cho họ những kiến thức nhất
định về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo được chia ra:
Đào tạo mới: đối với người chưa có nghề, hoặc nhân viên mới tuyển
Đào tạo lại: đối với những người có nghề không còn phù hợp
Đào tạo nâng cao: giúp người lao động có thể đảm nhận được những công
việc phức tạp hơn
Trang 39d Đãi ngộ nhân lực
Chính sách lương bổng và đãi ngộ cũng là một nội dung phát triển nguồn
nhân lực Chính sách đãi ngộ hiệu quả trong môi trường làm việc có thể giúp nhà
quản lý rất nhiều trong lĩnh vực nhân sự Tổ chức nào cũng cần lên kế hoạch cho
các chính sách đãi ngộ đối với người lao động, bao gồm 4 phần: bồi thường thiệt
hại, phúc lợi, ghi nhận công lao và biểu dương khen ngợi Một chính sách đãi ngộ
hợp lý cần phải ghi nhận và biểu dương khen ngợi thành tích làm việc cũng như tác
phong ứng xử của người lao động Thành tích là cái dễ đánh giá nhất, vì nhà quản lý
chỉ cần quan sát xem từ mục tiêu đề ra ban đầu, người lao động đó đạt được kết quả
thế nào Chẳng hạn, nhà quản lý có thể thực hiện các chính sách khuyến khích khen
ngợi hay ghi nhận thành quả của những người lao động xuất sắc khi họ đạt được các
mục tiêu định kỳ
Còn việc đãi ngộ căn cứ vào tác phong cách ứng xử – cái làm nên sự khác
biệt cho tổ chức, thì thường khó khăn hơn là căn cứ vào thành tích Việc đầu tiên
đương nhiên là xác định xem những hành vi như thế nào là cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng đối với tổ chức Đó có thể là những hành động cải thiện mối quan hệ với
đối tác, khách hàng, phê bình sự thiếu sót để chỉnh đốn lại cho tốt hơn, hay giúp
người lao động nâng cao kỹ năng công việc Nhưng một chiến lược đúng đắn cần
phải bao gồm chính sách bồi thường, khuyến khích khen thưởng có liên hệ chặt chẽ
với mục tiêu mà tổ chức đề ra theo thời kì
Phúc lợi là một dạng khác trong chính sách đãi ngộ, và người lao động có thể
dễ dàng nhận thấy các loại phúc lợi tổ chức đưa ra Tổ chức nào không đưa ra các
chế độ phúc lợi tương đương hay hậu hĩnh hơn các đối thủ của mình thì sẽ khó mà
thu hút và giữ chân những người lao động xuất sắc Đây là một trong các lý do mà
ngày càng nhiều người chuyển sang làm việc tại các tổ chức ngoài công lập để được
hưởng những chế độ phúc lợi hậu hĩnh của tổ chức
Nhà quản lý cũng không thể xem nhẹ tầm quan trọng của việc ghi nhận công
lao và biểu dương khen ngợi, vì thiếu nó sẽ không thể tạo nên một chương trình đãi
ngộ hoàn chỉnh và hiệu quả được Hai yếu tố này hiếm khi nhận được sự quan tâm
Trang 40thích đáng từ phía các chủ tổ chức, quả là một điều lạ vì các chính sách này chi phí
thì thấp mà hiệu quả lại cao Người lao động luôn muốn biết liệu họ đang làm việc
tốt hay không, vì vậy việc cho họ biết là hết sức quan trọng
Như vậy, Tổ chức có thể xây dựng một chính sách đãi ngộ cần bao gồm những yếu
tố nào, vì vậy hãy xem xét lại chính sách của Tổ chức Liệu nó đã đủ cả bốn yếu tố
bồi thường, phúc lợi, ghi nhận công lao và biểu dương khen ngợi chưa? Và nó có
nhất quán với các chính sách khác trong tổ chức không? Nó có khuyến khích người
lao động cư xử hành động tốt hơn nhằm đạt được các thành tích đề ra hay không
- Chính sách tiền lương
Để kích thích nhân viên làm việc thì doanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách
lương gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chính sách thưởng
Để kích nhân viên làm việc thì doanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách thưởng
gắn liền với công tác đánh giá nhân sự định kỳ
Tóm lại, phát triển nhân lực trong mỗi doanh nghiệp là một xu hướng tất yếu
khách quan của quá trình phát triển kinh tế Do vậy, nếu doanh nghiệp muốn phát triển
kinh doanh thì cần phải phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình