Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Giao ThôngVận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức để làmhành trang cho tương lai sau này, c
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1
Đôi nét về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1
- Tên giao dịch quốc tế: HA TIEN 1 CEMENT CPMPANY
- Cấp quản lý: TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM.
Qúa trình hình thành và phát triển
Tiền than của công ty xi măng Hà Tiên 1 là nhà máy Xi măng Hà Tiên xây dựng năm 1960 dưới sự tài trợ của Pháp Tháng 3 năm 1964 chính thức đi vào hoạt động với công xuất 280.000 tấn xi măng/1 năm tại Thủ Đức và 240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương – Kiên Giang Nhà máy xi măng Hà Tiên gồm có:
- Cơ quan quản trị tại Quận 1 – Tp.HCM thuộc phủ tổng thống.
- Nhà máy xi măng Kiên Lương được xây dựng tại Hà Tiên.
Kiên Giang nổi bật với nguồn đá vôi phong phú, là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng chất lượng cao Quá trình sản xuất tại nhà máy bao gồm các công đoạn quan trọng như khai thác nguyên liệu, điều chế phối liệu và nung luyện clinker để đảm bảo hiệu quả và năng suất Việc khai thác đá vôi tại đây đóng vai trò then chốt trong ngành công nghiệp xi măng của khu vực.
Nhà máy xi măng Thủ Đức nằm tại quận Thủ Đức, có vị trí chiến lược ở khu vực phía Nam Với hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy thuận lợi, nhà máy dễ dàng tiếp nhận clinker, thạch cao và phụ gia để nghiền và đóng bao xi măng giao đến người tiêu dùng Đây là trung tâm sản xuất xi măng quan trọng, góp phần cung cấp vật liệu xây dựng chất lượng cho thị trường phía Nam.
Sau ngày giải phóng miền Nam 1975, nhà máy xi măng Hà Tiên trực thuộc liên hiệp xi măng – bộ xây dựng.
Năm 1978 nhà máy cải tạo 1 máy nghiền vôi canh nông thành nhà máy nghiền xi măng nâng công xuất lên 300 ngàn tấn xi măng/năm.
Năm 1981, hai nhà máy Thủ Đức và Kiên Lương tách thành 2 nhà máy độc lập.
Năm 1938, nhà máy được nhập lại và đổi tên thành Nhà máy Liên hợp Xi măng Hà Tiên, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, trong giai đoạn này, công ty còn mở rộng hoạt động với sự hiện diện của xí nghiệp vận tải và ban quản lý công trường Xi măng Hà Tiên, giúp nâng cao năng lực sản xuất và quản lý hiệu quả hơn Sự mở rộng này góp phần tăng cường vị thế của Nhà máy Xi măng Hà Tiên trên thị trường, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững của ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam.
Ngày 1-1-1993: để phù hợp với nhu cầu đổi mới của nền kinh tế, tổng công ty quyết định tách nhà xi măng Hà Tiên thành 2 nhà máy trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam:
- Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 tại Thủ Đức.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
- Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 tại Kiên Giang.
Tháng 4 năm 1993: nhà máy xi măng Hà Tiên 1 sát nhập thêm công ty cung ứng vận tải số 1 đổi tên thành công ty xi măng Hà Tiên 1.
Năm 1994, Công ty xi măng Hà Tiên 1 bắt đầu triển khai dự án đầu tư nâng cao công suất và cải thiện môi trường sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu xi măng ngày càng tăng tại thị trường nội địa, đặc biệt khu vực phía Nam Đầu tư này bao gồm việc lắp đặt dây chuyền sản xuất mới với công suất thiết kế hiện đại, góp phần tăng khả năng cung ứng xi măng trong nước Chính sách này giúp công ty mở rộng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy phát triển bền vững ngành xây dựng khu vực phía Nam.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm, thị trường
Công ty xi măng Hà Tiên 1 là doanh nghiệp sản xuất xi măng lớn nhất khu vực phía Nam của nhà nước, hoạt động vừa mang tính công nghiệp vừa thương mại Với vai trò tham gia điều tiết và bình ổn thị trường xi măng trong nước, hoạt động sản xuất của công ty góp phần vào việc ổn định nền kinh tế vĩ mô Vì những chức năng này, công ty được giao nhiệm vụ đảm bảo cung ứng xi măng ổn định, kiểm soát thị trường và thúc đẩy phát triển ngành xi măng nội địa.
- Sản xuất và cung ứng xi măng cho khách hàng ở các tỉnh miền Đông nam bộ.
Việc nhập khẩu clinker để phục vụ sản xuất và nhập khẩu xi măng khi cần thiết đã được phân công nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ xi măng trên địa bàn This ensures a consistent supply of nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng, góp phần duy trì hoạt động xây dựng và phát triển kinh tế địa phương.
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng.
Sản phẩm của Công ty xi măng Hà Tiên 1 gồm: PCB-30, PCB-40, PC-30, PC-
40, PCS-30, PCS-40, PCHS-30, PCHS-40 và OPC-50.
Ngoài sản phẩm Xi măng truyền thống còn có các sản phẩm khác như: gạch lát tự chèn, gạch block, vữa xây, vữa tô…
Giới thiệu phân xưởng sản xuất vỏ bao
- Phân xưởng sản xuất vỏ bao hoạt động một ca sản xuất một ngày từ 8 giờ đến 15 giờ.
Sơ đồ tổ chức nhà máy phân xưởng sản xuất vỏ bao xi măng của công ty xi măng Hà Tiên 1:
Hình 1: sơ đồ tổ chức nhân sự phân xưởng sản xuất bao dán.
- Văn thư, LĐTL, Kế tóan NS, Vật tư
- Thủ kho NVL, thành phẩm
- Thủ kho vật tư, Thống kê
PHÓ QUẢN ĐỐC (1) Nguyễn Tuấn Dũng
BỘ PHẬN KỸ THUẬT (2) 1.Đinh Thanh Chương
4.Công nhân chuyển bao (1 người)
TỔ SẢN XUẤT 1.Đốc công sản xuất (1 người) 2.KCS (1 người)
3.Vận hành MLO (2 người) 4.Vận hành MO (2 người) 5.CN cấp giấy cuộn (2 người)
6.CN bắt bao, cấp bao, EB (18 người) 7.Lái xe nâng (1 người)
8.Vận hành máy trộn keo và máy xẻ giấy (1 người)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUÁT VỎ BAO DÁN
A SƠ LƯỢC VỀ VỎ BAO VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1 Tiêu chuẩn vỏ bao xi măng:
Tiêu chuẩn vỏ bao xi măng Hà Tiên 1 dựa trên các yếu tố sau :
- Vỏ bao XM của CTCP XMHT 1 là loại bao dán được làm bằng giấy Kraft (3 lớp), 2 đầu dán kín, góc bao có van giấy (để nạp XM) Trên các mặt bao có in nhãn của Công ty.
- Vỏ bao trình bày được nội dung và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Vỏ bao đảm bảo bảo vệ XM bên trong trong suốt quá trình phân phối, từ khi đóng gói, vận chuyển, lưu kho đến khi đến tay người tiêu dùng.
- Vỏ bao phải đảm bảo độ sắc nét của chữ in, không bị lem, phai màu khi vận chuyển và lưu kho.
- Vỏ bao phải đảm bảo độ bền, chắc, đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng.
2 Các chủng loại vỏ bao
Phân xưởng sản xuất các loại vỏ bao giấy dán loại 50 kg, có thể chia làm 3 nhóm chính:
Xi măng PCB40 được đóng bao tại các trạm nghiền và nhà máy của công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1, bao gồm Trạm nghiền Thủ Đức, Trạm nghiền Phú Hữu, nhà máy xi măng Bình Phước, nhà máy xi măng Kiên Lương và trạm nghiền Long An Các địa điểm này đảm bảo quy trình đóng gói tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu vận chuyển và tiêu thụ trong và ngoài nước Việc lựa chọn các nhà máy và trạm nghiền nằm tại các khu vực chiến lược giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm xi măng PCB40 đến tay khách hàng.
Vỏ bao xi măng PCB40 mang nhãn hiệu Xi măng Hà Tiên 1, tuy nhiên, quá trình đóng gói và gia công bao bì được thực hiện tại các đơn vị ngoài công ty theo nhu cầu khách hàng Điều này giúp đảm bảo linh hoạt trong sản xuất và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu về số lượng và thời gian giao hàng Sản phẩm vỏ bao từ xi măng Hà Tiên 1 không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn phù hợp với các tiêu chuẩn đóng gói hiện hành, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
- Vỏ bao vữa: Vữa tô cao cấp, vữa tô công nghiệp, vữa tô dân dụng; Vữa xây cao cấp, vữa xây công nghiệp, vữa xây dân dụng.
Ngoài ra, công ty CPXMHT1 mua bên ngoài các loại vỏ bao KPK, KP, PP để đóng gói xi măng, hoạt động tại các trạm nghiền Thủ Đức, Phú Hữu, Long An, nhà máy xi măng Bình Phước và Kiên Lương theo nhu cầu thị trường, đảm bảo cung ứng đúng tiến độ.
3 Kích thước các loại vỏ bao:
- Loại vỏ bao dán PCB40 có kích thước như nhau (tại nhà máy cũng như tại các đơn vị gia công):
- Kích thước hình hộp vỏ bao: dài x rộng x cao = 390 x 110 x 600 (mm)
- Chiều dài một lớp giấy 730 1 mm
- Chiều dài toàn bộ ống bao 770 2 mm
- Các lớp giấy sole dọc 20 1 mm
- Các lớp giấy sole ngang 30 1 mm
- Vị trí đường giáp mí cách mép 85 5 mm
Hình 2: Bản vẽ bao bì dán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
- Ống bao : bán thành phẩm được tạo ra từ máy làm ống.
Miếng van là loại van giấy kích thước 170 mm x 170 mm, được dán vào miệng bao để đảm bảo an toàn trong quá trình đóng gói và vận chuyển xi măng Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giữ xi măng không bị trào ngược ra ngoài khi bơm vào bao trong quá trình đóng gói Ngoài ra, miếng van còn giúp ngăn chặn tình trạng mất mát chất lượng xi măng do bụi bẩn hoặc ẩm ướt từ môi trường bên ngoài Với thiết kế tiện lợi, miếng van góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn cho sản phẩm xi măng trong quá trình lưu trữ và vận chuyển.
Máy làm ống là thiết bị chuyên dụng để sản xuất ra bán thành phẩm là ống bao từ giấy cuộn, qua các công đoạn in ấn, xăm lỗ, dán ngang, dán dọc, tạo ống, tách ống và cuối cùng là xếp thành chồng bao, đảm bảo quy trình sản xuất chính xác và hiệu quả.
Máy dán là thiết bị quan trọng trong sản xuất vỏ bao thành phẩm từ ống bao, thực hiện các bước như cấp bao, so bao thẳng hàng, tạo nếp gấp xéo và xăm lỗ thông hơi để đảm bảo chất lượng Quá trình mở miệng, cấp van, tạo nếp gấp ngang, dán đáy, gấp đáy, trở đáy cùng với băng tải ép bao và băng tải xếp chồng giúp tự động hóa quy trình, tăng năng suất và đảm bảo sự chính xác trong sản xuất vỏ bao.
5 Các thiết bị trong phân xưởng: a Máy làm ống 545M.
- Chức năng : máy dùng để sản xuất vỏ bao tối đa 4 lớp giấy.
- Nhà sản xuất : New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 30kw.
- Công suất thiết kế: 300 vỏ bao/phút.
- Ngày đưa vào hoạt động : 7/2004. b Máy dán đáy 713B.
- Chức năng: máy dán đáy bao 713B có chức năng kết hợp với hệ thống cấp van tạo thành bao xi măng hoàn chỉnh.
- Nhà sản xuất: New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 15kw.
- Công suất thiết kế: 250 vỏ bao/phút.
- Ngày đưa vào hoạt động: 7/2004. c Máy xẻ giấy.
- Chức năng : xẻ cuộn giấy lớn thành 6 cuộn giấy nhỏ làm van đáy bao.
- Nhà sản xuất: New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 5.5kw.
- Ngày đưa vào hoạt động: 9/2004. d Máy trộn keo.
- Chức năng: pha trộn keo với nước cung cấp cho máy làm ống và máy dán.
- Nhà sản xuất: New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 2.2kw.
- Dung tích bồn trộn: 400 lít.
- Dung tích bồn chứa: 1000 lít.
- Ngày đưa vào hoạt động: 7/2004. e Palant 2 tấn:
- Chức năng: câu các cuộn giấy đặt vào giá đỡ cụm xả giấy của máy làm ống.
- Công suất động cơ chính: 3kw.
- Công suất thiết kế: 2 tấn.
- Ngày đưa vào hoạt động: 7/2004. f Máy nén khí:
- Chức năng: cung cấp khí nén cho máy làm ống và máy dán đáy.
- Nhà sản xuất: Ingersoll-Rand.
- Công suất động cơ chính: 11kw
- Công suất thiết kế: 8bar.
- Ngày đưa vào hoạt động: 7/2004.
6 Sơ lược quy trình sản xuất vỏ bao dán. a Quy trình sản xuất vỏ bao của máy làm ống 545M:
Giấy được đưa vào cụm cấp giấy gồm 3 cuộn, trong đó cuộn số 1 được chuyển đến cụm in phía trước dây chuyền để in vỏ bao, vì đây là lớp ngoài cùng của sản phẩm Quá trình này đảm bảo in ấn chính xác và hiệu quả trên lớp vỏ bao, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Trong quy trình sản xuất, 3 lớp giấy được đưa vào các cụm máy theo thứ tự gồm cụm thắng giấy, vào cụm xăm lỗ thông hơi, và cụm xăm lỗ tách ống nhằm chuẩn bị cho quá trình tạo hình Tiếp theo, các lớp giấy đi qua các cụm dán ngang, dán dọc, tạo ống và tách ống để hình thành thành phẩm ban đầu Đến bước cuối cùng, sản phẩm cuối cùng của quá trình này là ống bao đã được in trang trí, dán thành ống, trong đó hai đáy chưa được dán, sẵn sàng chuyển sang máy dán đáy bao 713B để hoàn thiện bao xi măng Quy trình sản xuất tại máy dán đáy bao 713B giúp đảm bảo sản phẩm hoàn chỉnh và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
Các ống bao từ máy làm ống 545M được xếp chồng thủ công và đưa vào máy dán đáy 713B để xử lý Quá trình sản xuất bao gồm nhiều bước như căn chỉnh ống về vị trí zero, tạo nếp gấp chéo và xăm lỗ thông hơi, sau đó thực hiện các bước mở đáy, gấp đáy, làm van, dán đáy, ép bao, xếp chồng và đếm Cuối cùng, các bao xi măng hoàn chỉnh được hoàn thiện sau quá trình này, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Sơ đồ sơ lược chu trình sản xuất vỏ bao xi măng giấy 3 lớp:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
Hình 3: Quy trình sản xuất bao dán
B QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHI TIẾT CỦA SẢN XUẤT VỎ BAO:
I CÁC NGUYÊN LIỆU DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN :
Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất vỏ bao xi măng: giấy Kraft, mực in và keo dán.
- Giấy Kraft được nhập khẩu từ các nước: Nga, Canada, Indonesia, Trung Quốc,
Giấy được vận chuyển và lưu trữ tại kho của phân xưởng cũng như kho công ty theo hướng dẫn về quy trình xếp dỡ, lưu kho và giao nhận nguyên liệu cùng thành phẩm vỏ bao Việc này đảm bảo quản lý hàng hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển và lưu trữ Mã số hướng dẫn là HD-TNTĐ-PXVB-01-03, giúp kiểm soát chính xác các hoạt động liên quan đến lưu kho giấy.
Mỗi khi có lô giấy mới nhập về, hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra khối lượng và chủng loại giấy Đối với chất lượng giấy, nhân viên Phòng Thí nghiệm KCS sẽ lấy mẫu giấy Kraft và đưa đến Trung tâm 3 để kiểm tra theo các tiêu chuẩn chất lượng trong hợp đồng, đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu về độ an toàn và chất lượng.
- Các lô giấy không đạt chất lượng sẽ được xử lý theo quy trình mua hàng QT- XMHT-VTCU-01
- Mực in chủ yếu được sản xuất từ các công ty trong nước
Mỗi khi chọn nhà cung cấp mới hoặc có nhu cầu kiểm tra chất lượng mẫu, nhân viên phòng Thí nghiệm KCS sẽ tiến hành lấy mẫu và đem mẫu mực in đến Trung tâm 3 để kiểm tra chất lượng chính xác và đảm bảo tiêu chuẩn Quá trình này giúp đảm bảo nguồn cung ứng đạt chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu sản xuất Thử nghiệm mẫu mực in tại Trung tâm 3 đảm bảo tính khách quan và độ chính xác trong đánh giá chất lượng sản phẩm Việc kiểm tra định kỳ và nghiêm ngặt góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng, đáp ứng tiêu chuẩn của khách hàng và quy định ngành.
Trong quá trình sản xuất, nhân viên KCS, kỹ thuật viên và vận hành máy làm ống theo dõi chất lượng mực và đề xuất các biện pháp khắc phục kịp thời Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp, họ sử dụng biểu mẫu báo cáo BM-PKCS-03-01 để đề xuất nhà cung cấp pha thêm phụ gia nhằm đảm bảo chất lượng Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, quy trình xử lý sẽ tuân theo quy trình mua hàng QT-XMHT-VTCU-01, đảm bảo kiểm soát chất lượng hiệu quả.
Chỉnh lề mép giấy EPC
Xăm lỗ để tách ống
Tách ống Đếm và xếp chồng
Tạo nếp gấp chéo và xăm lỗ thông hơi
Gấp đáy Ép bao Đếm và xếp chồng
- Keo được nhập từ Hà Lan hoặc Đức dưới dạng bao 25kg/bao và đóng thành từng kiện 1tấn/kiện
- Keo được pha trộn với nước ở nhiệt độ bình thường (~27 o ) theo tỉ lệ 1kg keo với 5 lít nước
- Thời gian khuấy trộn từ 45 – 60 phút.
- Mỗi lô hàng mới nhập, keo được kiểm tra độ nhớt, KLR và độ kết dính trước khi cấp cho dây chuyền sản xuất theo BM-TNTĐ-PXVB-01-04.
- Các lô keo không đạt chất lượng sẽ được xử lý theo quy trình mua hàng
II MÁY LÀM ỐNG BAO 545M:
Thông số kỹ thuật máy làm ống 545M
- Máy dùng để sản xuất ống bao tối đa 4 lớp giấy.
- Kiểu ống bao step – cut (cắt sole).
- Chiều rộng ống bao: 280 – 600 mm.
- Chiều dài ống bao :350 – 1050 mm.
- Độ rộng cuộn giấy: 510 – 1230 mm.
- Đường kính cuộn giấy : maximum 1300 mm.
- Công xuất thiết kế: 300vb/p.
- Công suất động cơ chính : 30 Kw.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
Hình 5: trục in trên cụm in.
Là máy in 322FS có các thông số kỹ thuật sau:
- Số màu : tối đa 4 màu.
- Độ rộng in tối đa: 1200 mm.
- Độ rộng giấy in: tối đa 1230 mm.
- Đường kính giấy cuộn: tối đa 1300 mm.
- Tốc độ thiết kế của máy: 180 m/p.
- Tốc độ vận hành bình thường: 150 m/p.
PHẦN ĐIỀU KHIỂN
1 Giới thiệu về cảm biến: a Van điện từ(ký hiệu: VFS/VF):
Van điện từ là loại van khí được điều khiển bằng cơ cấu điện từ, giúp tự động đóng mở khí theo tín hiệu điện Trong trạng thái bình thường, van ở trạng thái 1 và khí cấp điện cho cuộn dây để nam châm điện hoạt động, làm thay đổi trạng thái của van Trong dây chuyền công nghiệp, van điện từ thường được sử dụng để điều khiển xi lanh khí dựa trên tín hiệu từ PLC, đảm bảo vận hành chính xác và tự động hóa cao Cảm biến điện dung (ký hiệu: PHS) là thiết bị đo lường chính xác, thường được tích hợp trong hệ thống để phát hiện và theo dõi các mức độ, khoảng cách hoặc sự hiện diện của vật thể trong quy trình tự động hóa.
Cảm biến điện dung là cảm biến kiểu tụ không tiếp xúc dùng để đo các thay đổi về tính chất điện của vật thể Điện dung mô tả khả năng tích điện của hai vật dẫn điện cách nhau một khoảng cách nhất định, phản ứng lại với sự chênh lệch thế giữa chúng Khi đặt một điện thế vào hai đầu của một hệ thống, ta tạo thành một tụ điện giữa hai vật dẫn đó, một đầu mang điện dương và một đầu mang điện âm Cảm biến điện dung thường được sử dụng để phát hiện sự thay đổi của vật thể dựa trên biến đổi điện dung, giúp đo lường chính xác các đặc trưng điện của vật thể trong nhiều ứng dụng công nghiệp và tự động hóa.
Cảm biến tiệm cận kiểu điện dung hoạt động dựa trên nguyên lý phát hiện sự thay đổi điện dung giữa cảm biến và đối tượng cần nhận diện Giá trị điện dung này phụ thuộc vào kích thước và khoảng cách của đối tượng, tương tự như một tụ điện gồm hai bản điện cực song song, trong đó sự biến đổi điện dung sẽ được cảm biến phát hiện Khi đối tượng tiếp xúc hoặc nằm gần cảm biến, điện dung thay đổi do tính chất điện môi của vật thể, giúp cảm biến xác định sự hiện diện của đối tượng Cảm biến tiệm cận điện dung thường được sử dụng để phát hiện các vật thể không dẫn điện, dựa trên giá trị điện môi khác biệt so với môi trường xung quanh.
Cảm biến quang điện là các linh kiện quang điện có khả năng thay đổi đặc tính khi tiếp xúc với ánh sáng thích hợp, giúp chuyển đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện Hiện tượng phát xạ điện tử tại cực catot khi có dòng ánh sáng chiếu vào làm cho tín hiệu quang được biến đổi thành tín hiệu điện chính xác Các loại cảm biến quang phổ biến bao gồm cảm biến phát hiện ánh sáng, cảm biến phản xạ và cảm biến quang học truyền dẫn, đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp và tự động hóa.
- Cảm biến quang thu phát.
- Cảm biến quang phản xạ gương.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
- Cảm biến quang khuếch tán.
Cấu tạo và sơ đồ đấu nối của cảm biến TL-T5ME1:
15 Các cảm biến dùng trong dây chuyền: a Các cảm biến dùng trong máy 545M:
Hình 29: Sơ đồ đấu nối cảm biến quang
STT Ký hiệu Nhà sản xuất Loại Điện áp Vị trí 1
OMRON TL-T5ME1 24V Stacking conveyor
YAMATAKE FL7M-3J6HD 200V Forming unit
43 VF4 NITTO RD44-521EB 200V Stacking conveyor
NITTO R50-81924V 24V Main motor cutter unit
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC b Các cảm biến dùng trong máy 713B:
T Ký hiệu Nhà sản xuất Loại Điện áp Vị trí 1
SICK JR-H300N 24V BOTTOM OPEN UNIT
JR-H300N JR-H300N WT12L-2B530 JD-HR80N FL7M-3J6HD FL7M-3J6HD
II CÁC ĐỘNG CƠ VÀ BIẾN TẦN DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN
1 Các động cơ trong máy làm ống 545M:
STT Động cơ Công suất(Kw) Biến tần ĐK Chức năng
10 M71 0.4 Không Cross pasting poll driver
13 M61+M62+M63+M64 0.09 Không Leterral adjustment unwinder unit
18 M35 0.09 Không Gusset roll adjustment (HS)
19 M36 0.09 Không Gusset roll adjustment (GS)
Danh mục biến tần dùng trong máy 545M:
Stt Biến tần Công xuất
(KW) Điện áp Hãng sản xuất Mã sản phẩm
2 IV11 1.5 400VAC Yaskawa CIMR-V7AA41P50
2 Các động cơ dùng trong máy dán đáy 713B:
STT Động cơ Công xuất (kw)
2 M31+M32 5.5 Không Bottom open vacuum HS/GS
Danh mục biến tần dùng cho máy 713B:
Stt Biến tần Công xuất
(Kw) Điện áp Hãng sản xuất Mã sản phẩm
2 IV71 2.2 415VAC Yaskawa CIMR-V7AA42P20
3 IV37 0.2 380VAC Yaskawa CIMR-57AA40P2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
3 SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI BIẾN TẦN VÀ ĐỘNG CƠ CHÍNH CỦA HAI MÁY: Động cơ chính của máy làm ống 454M là động cơ M21 3pha, 400VAC, công suất 30kw được điều khiển bằng biến tần IV21 có công suất 30kw/400VAC. Động cơ chính của máy dán đáy 713B là động cơ M21 3pha, 400VAC, công suất 15kw được điều khiển bằng biến tần IV21 có công suất 15kw/400VAC.
Tốc độ của động cơ M21 được truyền liên tục về PLC để điều chỉnh và kiểm soát tốc độ của toàn bộ các động cơ trong dây chuyền sản xuất Việc điều khiển tốc độ của động cơ chính được thực hiện thông qua chức năng tăng giảm tốc độ, đảm bảo hoạt động linh hoạt và chính xác Sử dụng PLC trong quá trình này giúp tối ưu hóa hiệu suất và duy trì sự ổn định của toàn bộ hệ thống động cơ.
MẠCH ĐỘNG LỰC ĐẤU NỐI BIẾN TẦN VÀ ĐỘNG CƠ CHÍNH:
Hình 30: Động cơ chính máy 545M
Hình 31: Động cơ chính máy 713B
Các tín hiệu RUN, STOP, PAST, SLOW được điều khiển trực tiếp từ PLC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
Hình 32: Mạch động lực biến tần và động co chính máy 545M.
Hình 33: Mạch động lực biến tần và động co chính máy 713B.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC