CH¦¥NG I Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Địa điểm thực tập Tổng Công ty Cổ Phần Dệt may[.]
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Toàn cảnh và Logo của Tổng công ty Dệt - May Hà Nội Tên giao dịch của công ty viết tắt là: HANOSIMEX
Công ty có trụ sở chính tại số 1 Mai Động, số 25/13 đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội Hiện nay, công ty đã di dời đến địa chỉ mới tầng 6 tòa nhà Nam Hải, Khu đô thị Vĩnh Hoàng, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội Quý khách liên hệ qua điện thoại số 8.624.916 hoặc 8.621.032 để biết thêm thông tin hoặc liên hệ công tác.
Email: hanosimex@ hn.vnn.vn
Website:http://www.hanosimex.com.vn
Công ty Dệt May Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước thành viên độc lập của Tổng công ty Dệt May Việt Nam Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành Các hoạt động của công ty đều được chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt May Việt Nam phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 5.200 người
Giấy phép thành lập số: 105927 cấp ngày : 2/4/1993.
Vốn điều lệ: 410 tỷ Việt Nam đồng (năm 2010)
Nhà nước nắm giữ 54,74% cổ phần trong doanh nghiệp, góp phần kiểm soát và định hướng phát triển doanh nghiệp Trong quá trình cổ phần hóa, 20,26% cổ phần đã được phân bổ ưu đãi cho người lao động nhằm thúc đẩy sự gắn bó và tạo động lực làm việc Ngoài ra, phần cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược chiếm 5%, giúp thu hút các đối tác uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh Cuối cùng, 20% cổ phần được bán ra ngoài doanh nghiệp cổ phần hóa để mở rộng cơ hội đầu tư và tăng cường sự minh bạch trong quản lý doanh nghiệp.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các ngành hàng sợi, dệt kim, dệt thoi, may mặc và khăn Hoạt động của công ty được cấp phép bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh Với giấy phép kinh doanh hợp lệ, công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đa dạng và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Chính thức vào ngày 28 tháng 2 năm 2000, cái tên công ty dệt may Hà Nội chính thức ra đời
Kể từ đó, công ty không ngừng phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp để phù hợp với xu thế toàn cầu Công ty tập trung vào việc triển khai mô hình công ty mẹ - công ty con và thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhờ đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cùng hệ thống quản lý xuất sắc và đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, sản phẩm của công ty luôn đạt tiêu chuẩn cao, giữ vững uy tín trên thị trường Những thành tựu này đã được ghi nhận qua nhiều giải thưởng như huy chương vàng và bằng khen tại các hội chợ triển lãm kinh tế trong nước và quốc tế.
1.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển
Trong những năm 1970, khu đất rộng 130.000 m² chủ yếu gồm hồ cá, ruộng rau và dãy chuồng trại chăn nuôi của hợp tác xã nông nghiệp, phản ánh một hình ảnh nông thôn đơn sơ, bình yên.
Xí nghiệp Dệt và Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định xây dựng Nhà máy Sợi Hà Nội, quy mô 10 vạn cọc sợi, với năng lực sản xuất 8.300 tấn sợi mỗi năm Đây là nhà máy kéo sợi đầu tiên của ngành dệt may Việt Nam, tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội hiện nay, góp phần phát triển ngành công nghiệp dệt may quốc gia.
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 2/1979 và đi vào hoạt động sản xuất – kinh doanh từ ngày 21/11/1984, trở thành doanh nghiệp uy tín cao trên thị trường trong nước và quốc tế Là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Tổng công ty có trụ sở chính tại số 1 Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội, được thành lập theo giấy phép số 105927 ngày 2/4/1993.
Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty được chia thành các giai đoạn như sau :
Ngày 7/4/1978, hợp đồng xây dựng giữa TECHNO – IMPORT VIỆT NAM và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký kết, mở đầu cho dự án phát triển ngành sợi tại Việt Nam Công trình được khởi công xây dựng vào tháng 2/1979, thể hiện sự nỗ lực và hợp tác quốc tế trong việc nâng cao năng lực sản xuất sợi của đất nước Ngày 21/11/1984, nhà máy sợi Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của tổng công ty và ngày truyền thống tự hào của các thế hệ cán bộ công nhân viên.
Trong tháng 4 năm 1990, Bộ Kinh tế Đối ngoại cho phép các xí nghiệp được phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, mở ra cơ hội mở rộng hoạt động thương mại quốc tế Trong giai đoạn từ 1990 đến 1991, doanh nghiệp đã xây dựng và đi vào sản xuất nhà máy dệt kim tại khu vực Hà Nội, góp phần tăng năng lực sản xuất và thúc đẩy ngành công nghiệp dệt may của đất nước Đến ngày 30 tháng 4 năm 1991, nhà máy sợi Hà Nội chính thức đổi tên thành Xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội, đánh dấu bước trưởng thành và phát triển của doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt kim và sợi.
Vào tháng 10 năm 1993, nhà máy sợi Vinh đã sáp nhập vào Xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội, đánh dấu bước mở rộng quy mô sản xuất của công ty Trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9 năm 1995, công ty tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy May Thêu Đúng Mỹ tại huyện Thanh Trì, mở ra cơ hội mới trong lĩnh vực may mặc Đặc biệt, ngày 19/6/1995, Xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội đã chính thức đổi tên thành Công ty Dệt Hà Nội, thể hiện sự chuyển đổi mạnh mẽ và chuyên nghiệp hóa trong hoạt động của doanh nghiệp.
Ngày 28/2/2000, Công ty Dệt Hà Nội chính thức đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của doanh nghiệp Trong giai đoạn 2000 – 2001, công ty đã xây dựng và đi vào hoạt động nhà máy dệt Denim, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao Năm 2001, doanh nghiệp khánh thành Nhà máy May 3 và Nhà máy May Thời trang tại khu vực Hà Nội, mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh Đến năm 2003, Công ty Dệt May Hà Nội đã tiếp nhận Vinatex Hải Phòng và Trung tâm Dệt Kim Phố Nối, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và mở rộng hệ thống hoạt động trong ngành dệt may Việt Nam.
Trong suốt những năm 2000 – 2005 là giai đoạn tiếp tục phát triển không ngừng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh Từ năm 2005 cho đến 2007 tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình " Công ty mẹ - Công ty con " và thực hiện cổ phần hoỏ cỏc công ty thành viên.
Ngày 11/1/2007 đổi tên công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty Dệt May Hà Nội theo quyết định số 04/2007/QĐ-BCN.
Tổng công ty Dệt May Hà Nội quyết định thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007, nhằm chuyển đổi doanh nghiệp from 100% vốn nhà nước sang hình thức cổ phần hóa phù hợp với chính sách phát triển doanh nghiệp nhà nước Quá trình cổ phần hóa này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong thị trường hiện đại.
Líp K14 - QTKD trở thành một phần của 6 nước thành công ty cổ phần, mở ra cơ hội mới cho các nhà đầu tư Vào ngày 17/10/2007, thị trường chứng khoán Việt Nam đón nhận mã cổ phiếu của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội, mang lại sự đa dạng và lựa chọn đầu tư phong phú cho các nhà đầu tư trong nước.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các loại sợi với đa dạng tỷ lệ pha trộn để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Sản phẩm của công ty gồm các loại vải may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng cao của thị trường trong và ngoài nước.
Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm như sau:
Các loại sợi đơn và sợi xe như : Sợi cotton, sợi Peco, sợi PE có chỉ số từ Ne 06 đến Ne 60.
Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single, Lacost…; các sản phẩm may bằng vải dệt kim; dệt thoi
Các loại khăn bông, mũ thời trang…
Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò.
Công ty luôn duy trì và phát triển hoạt động sản xuất và gia công hàng hóa, mở rộng mạng lưới trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước Chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác cùng các đối tác để đầu tư thiết bị hiện đại và công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm Các nỗ lực này giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Công ty xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, gia công các mặt hàng sợi dệt và may mặc theo đăng ký kinh doanh Việc này phù hợp với mục đích của công ty, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thị trường Tổ chức sản xuất và dịch vụ gia công giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành dệt may.
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty.
Tổ chức nghiên cứu và nâng cao năng suất lao động là yếu tố thiết yếu để phát triển bền vững Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo phù hợp với thị hiếu và nhu cầu đặt hàng của khách hàng Điều này không những nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tăng sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao.
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao.
Chăm sóc và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cùng đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân viên là ưu tiên hàng đầu của công ty Đồng thời, công ty tập trung bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như chuyên môn để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đội ngũ nhân viên.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Công ty có nhiệm vụ chính trong việc cung cấp hàng tiêu dùng và may mặc trong nước cũng như xuất khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Hoạt động này tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới.
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Tổng công ty chủ yếu sản xuất các loại nguyên liệu như sợi cotton, Peco, PE với các đặc điểm sợi khác nhau để phục vụ các ngành công nghiệp dệt may Công ty dệt may Hà Nội còn phát triển các mặt hàng tiêu dùng như dệt kim, khăn, vải Denim, và các sản phẩm may từ vải Denim, góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng thị trường.
Các sản phẩm về sợi: sợi nồi cọc, sợi OE, sợi TEXTURE PE+, sợi slub.
Các sản phẩm về vải dệt kim, sản phẩm may dệt kim;
Các sản phẩm vải DENIM, sản phẩm may DENIM;
Các sản phẩm khác như quần áo trẻ em, khăn bông, quần áo thời trang…
Trong năm 2009, sản phẩm từ sợi đạt sản lượng lớn nhất với 17.650 tấn, thể hiện vị trí hàng đầu trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam Sản phẩm vải dệt kim theo sau với 1.924 tấn, trong khi sản xuất vải Denim đạt 10.850 nghìn mét, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các loại vải chất lượng cao Các sản phẩm khăn đạt 9.475 nghìn chiếc, góp phần vào thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Trong khi đó, sản phẩm may dệt kim có sản lượng thấp nhất với 8.309 nghìn sản phẩm, phản ánh xu hướng phát triển chưa đều giữa các loại mặt hàng trong ngành dệt may Việt Nam.
Mặt hàng chủ lực và các đối tác quan trọng của công ty
Hanosimex nổi tiếng với nhiều dòng sản phẩm và được xuất khẩu hầu khắp trên thế giới Trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Chuyên sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loại nguyên liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật liệu, điện tử, hoá chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác
Kinh doanh kho vận, vận tải, văn phòng, nhà xưởng, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí.
Các quốc gia có quan hệ với Hanosimex như Mỹ, Canada, Nhật, các nước EU, các nước ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nam Phi, Úc, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Nga, Ấn Độ Các thị trường quan trọng vẫn là Mỹ, EU, Nhật và các nước Châu Á, trong đó Mỹ chiếm 60% giá trị kim ngạch xuất khẩu, EU chiếm 20%, còn lại là Nhật và các thị trường khác Cụ thể, mặt hàng khăn mặt bông của Hanosimex rất được ưa chuộng tại thị trường Nhật và đang mở rộng thêm vào thị trường Mỹ do không bị áp dụng hạn ngạch Tuy nhiên sản phẩm sợi vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty, duy trì tốc độ xuất khẩu tốt sang các thị trường Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Đài Loan và Mỹ Công ty cũng đang thử xuất khẩu mặt hàng này sang Colombia và Peru Bờn cạnh đú cỏc mặt hàng vải Denim và vải may bò vẫn tiếp tục được đẩy mạnh sang Mỹ và EU Ngoài ra mặt hàng may mặc của công ty cũng rất được ưa chuộng.
Bảng 1.1: Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua giai đoạn 2008 - 2010
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
Dựa trên bảng số liệu, nhờ đầu tư có chiều sâu vào các trang thiết bị và công nghệ hiện đại, khối lượng sản phẩm của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm Đặc biệt, sản phẩm vải Denim ghi nhận mức tăng 2,28 lần so với năm 2008 nhờ vào các cải tiến về công nghệ và trang thiết bị mới Sự đầu tư này đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trong ngành công nghiệp dệt may.
Hanosimex chú trọng phát triển thị trường nội địa, với các sản phẩm luôn nhận được sự tin tưởng về chất lượng và hài lòng về mẫu mã đa dạng Giá cả hợp lý giúp thương hiệu ngày càng được ưa chuộng, góp phần xác lập vị thế vững chắc trong lòng người tiêu dùng.
1.3 Công nghệ sản xuÊt của một sè hàng hóa
Công ty Dệt - May Hà Nội vận hành sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín, dựa trên hệ thống dây chuyền hiện đại và đội ngũ nhân viên có trình độ cao Công ty đã trang bị các hệ thống máy móc và thiết bị tiên tiến phục vụ quá trình sản xuất, bao gồm dây chuyền dệt kim, dây chuyền may và dây chuyền sợi, nằm trong số các dây chuyền modern nhất tại Việt Nam Trong quá trình phát triển, công ty không ngừng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường.
Công ty có danh mục sản phẩm đa dạng, chủ yếu gồm sợi, dệt kim và khăn, đáp ứng nhu cầu thị trường phong phú Quy trình công nghệ của các sản phẩm phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, tạo thành một chu trình khép kín từ nguyên vật liệu ban đầu đến sản phẩm hoàn chỉnh Thời gian sản xuất của công ty khá ngắn, giúp nâng cao hiệu quả và năng suất trong ngành công nghiệp dệt may Quá trình sản xuất sợi và vải Denim được mô tả qua sơ đồ quy trình rõ ràng, thể hiện sự chuyên nghiệp và hiện đại trong công nghệ của công ty.
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim
Kéo sợi con Đánh ống §Ëu xe Đánh ống
Mắc Nhuộm – hồ Dệt Hoàn tất KiÓm Đóng kiệnNhËp kho
Nguồn: Phòng Điều hành sản xuất
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sợi:
- Ở công đoạn đầu bông, xơ PE được người công nhân xé nhỏ, mỗi miếng có khối
- lượng khoảng 100 –150g sau đó được đưa vào máy Bông để làm tơi và loại bỏ tạp chất.
Từ máy bông, các loại bông và xơ được chuyển qua hệ thống ống dẫn tới máy chải, giúp loại bỏ tối đa tạp chất và hình thành cúi chải chất lượng cao Quá trình này đảm bảo bông sạch sẽ, chuẩn bị tốt cho các bước sản xuất tiếp theo.
Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là theo sự chuyên môn hoá tính chất của sản phẩm:
Hệ thống gia công sản phẩm theo thứ tự thẳng giúp giảm chi phí vận chuyển nội bộ và dễ dàng cân bằng năng lực sản xuất Nó còn giảm thiểu hao hụt bán thành phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, ưu điểm này đi kèm với nhược điểm là hệ thống không linh hoạt trong việc thay đổi loại sản phẩm.
Công ty dệt may Hà Nội áp dụng hình thức tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín, giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và kiểm soát chất lượng Họ còn tổ chức sản xuất dựa trên sự chuyên môn hóa công nghệ nội bộ, đảm bảo các công đoạn được thực hiện chuyên nghiệp và đồng bộ Phương pháp này góp phần nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Líp: K14 - QTKD10 từng nhà máy Hình thức này có ưu điểm là linh hoạt khi thay đổi sản phẩm.
1.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty
Hanosimex là tập đoàn sản xuất kinh doanh tích hợp các nhà máy và đơn vị thành viên có mối quan hệ chặt chẽ về tổ chức sản xuất và sử dụng nguyên vật liệu để tạo ra các sản phẩm dệt kim, sợi và khăn Các hoạt động của Hanosimex nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.
Trong quá trình sản xuất, các phân xưởng và nhà máy liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau, khiến quy trình công nghệ trở nên phức tạp Ngừng trệ trong quy trình công nghệ có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản lượng và chất lượng, làm gián đoạn kết quả sản xuất của các công đoạn sau Việc đình trệ này còn tác động tiêu cực đến doanh thu và việc giao hàng đúng hẹn của công ty Chính vì vậy, tổ chức sản xuất cần kết hợp quản lý khoa học, điều hành nhịp nhàng và nhanh chóng xử lý các sự cố để hạn chế tác động tiêu cực, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình công nghệ nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quy trình công nghệ phức tạp của Hanosimex đòi hỏi nhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao Việc thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng và giảm giá thành gặp nhiều thách thức do quy trình nghiêm ngặt này Ngoài ra, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng cũng là một khó khăn quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty
Nhà máy sợi 1, sợi 2, sợi Vinh
2, may 3, may thêi trang, may thêu đông mü
Kho thành phẩm máy cơ Nhà khÝ máy Nhà động lùc
Nhà máy điện phËn Bé chuyÓn vËn
Nhà máy dệt Hà Đông
Nguồn: Phòng Kỷ thuật – Đầu tư
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Việc tổ chức quản lý hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra suôn sẻ và nâng cao chất lượng sản phẩm Doanh nghiệp chú trọng công tác quản lý một cách nghiêm túc và có hệ thống sẽ đạt được hiệu quả sản xuất cao hơn, với sản phẩm ngày càng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Quản lý chặt chẽ không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.
Cơ cấu tổ chức của Công ty được dẫn dắt bởi Tổng Giám Đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Phó Tổng Giám Đốc phụ trách lĩnh vực may, cùng với 5 Giám Đốc điều hành đảm nhận các lĩnh vực quan trọng như Sợi, Xuất nhập khẩu, Dệt nhuộm, Quản trị hành chính và Thị trường nội địa, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường trong lĩnh vực của mình Các Giám Đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về hoạt động sản xuất, vận hành nhà máy theo chế độ một thủ trưởng để đảm bảo hiệu quả và quy trình thống nhất.
Tiếp theo là các phòng ban được phân thành 2 khối cơ bản: Khối phòng ban chức năng và khối các nhà máy sản xuất
Khối phòng ban chức năng có vai trò cố vấn cho lãnh đạo công ty về chiến lược đầu tư và phát triển, điều hành quá trình sản xuất để đảm bảo hiệu quả cao Họ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, giám sát kỹ thuật và kiểm soát chất lượng sản phẩm, đề xuất ý kiến chỉ đạo nhằm tối ưu hóa hoạt động của các nhà máy Đây là bộ phận hỗ trợ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, đảm bảo tiến trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế và phát triển bền vững.
Khối các nhà máy sản xuất hoạt động dựa trên các dây chuyền sản xuất đã được thiết lập, nhằm thực hiện theo lệnh sản xuất và đáp ứng các định mức kinh tế kỹ thuật Mục tiêu chính của hoạt động này là đảm bảo hiệu quả sản xuất tối đa, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp các nhà máy nâng cao cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng.
Mối quan hệ giữa các bộ phận phòng ban được thể hiện qua sơ đồ 1.3
Hình 1.3: Bộ máy quản lý công ty Dệt May Hà Nội
Phã TG§ ®iÒu hành may Đại diện lãnh đạo
TT cơ khÝ tù động hoá
Phòng TCHC Đại diện L§ vÒ sức khoẻ và an toàn
Công ty Dệt may Hà Nội áp dụng hình thức quản lý trực tuyến theo chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Công ty thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động, thúc đẩy sự tham gia và đóng góp ý kiến trong quá trình ra quyết định Việc quản lý linh hoạt và hiệu quả giúp cải thiện sản xuất, tăng năng suất và đảm bảo quyền lợi của công nhân Đây là giải pháp tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của ngành dệt may hiện nay.
Công ty Dệt may Hà nội có 3 cấp quản lý
- Cấp công ty: bao gồm Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, các Giám đốc điều hành.
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Bảng 1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty tt Chức danh/phòng ban
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty, đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi và hiệu quả Ông/ bà xây dựng các chiến lược phát triển dài hạn phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp Ngoài ra, tổng giám đốc còn nhận và thực hiện các nhiệm vụ được giao từ tổng công ty nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.
2 Phó Tỏng giám đốc Quản lý, điều hành kế hoạch sản xuất lĩnh vực may Chỉ đạo thực hiện công tác ISO
Ba Giám đốc điều hành phụ trách lĩnh vực sản xuất sợi, đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Họ chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị tự hạch toán, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động Các giám đốc này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng sản phẩm và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu của công ty.
Trong lĩnh vực sản xuất dệt nhuộm, có 4 Giám đốc điều hành đảm nhận các vị trí quan trọng trong quản lý điều hành sản xuất Họ phụ trách công tác kỹ thuật, đảm bảo quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn cao nhất Bên cạnh đó, các giám đốc này còn chịu trách nhiệm về các hoạt động đầu tư và phát triển công nghệ mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Họ cũng đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường trong quá trình sản xuất, góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp bền vững và trách nhiệm xã hội.
5 Giám đốc điều hành III Quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách, đời sống, y tế và văn thể
6 Giám đốc điều hành IV Quản lý điều hành về mẫu mã thời trang, thị trường và phương án tiêu thụ sản phẩm may nội địa
Nguồn : Phòng Tổ chức Hành chính
7 Phòng kế toán tài chính
Quản lý nguồn vốn và quỹ công ty là trách nhiệm chính trong việc đảm bảo nguồn tài chính ổn định và hiệu quả Thực hiện công tác tín dụng giúp công ty duy trì thanh khoản và mở rộng hoạt động kinh doanh một cách bền vững Ngoài ra, vai trò tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính giúp tối ưu hóa việc sử dụng đồng vốn, nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.
Nghiên cứu và đánh giá thị trường, khách hàng xuất khẩu và nhập khẩu cung cấp thông tin quan trọng giúp lãnh đạo công ty đưa ra những định hướng phát triển hàng xuất khẩu hiệu quả Việc này giúp xác định nhu cầu thị trường, xu hướng tiêu dùng và đối tác tiềm năng, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh Đồng thời, phân tích thị trường cũng giúp công ty điều chỉnh sản phẩm phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu một cách bền vững.
Phòng Tổ chức Hành chính chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đảm bảo công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự phù hợp Bộ phận này còn quản lý hoạt động đào tạo để nâng cao năng lực nhân viên, góp phần thúc đẩy phát triển tổ chức bền vững Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn phụ trách các chính sách lao động, tiền lương, chế độ đãi ngộ nhằm bảo vệ quyền lợi và tạo động lực làm việc cho nhân viên Quản lý hành chính là một phần quan trọng trong công việc của phòng, đảm bảo hoạt động nội bộ trôi chảy, hiệu quả Các hoạt động này giúp tổ chức duy trì sự ổn định, phát triển nhân sự phù hợp với chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.
Phòng Kỹ thuật (KT) - Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược đầu tư ngắn hạn và dài hạn cho công ty, nhằm đảm bảo phát triển bền vững Ngoài ra, đơn vị còn xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh của các dự án đầu tư Việc xây dựng chiến lược đầu tư rõ ràng giúp công ty xác định hướng đi đúng đắn trong phát triển kinh doanh, đồng thời tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ đảm bảo các dự án luôn đạt chất lượng cao và tuân thủ các quy định ngành.
11 Phòng kế hoạch thị trường Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác Marketing, tiêu thụ sản phẩm của công ty
12 Phòng thương mại Dự đoán sự phát trỉên của thị trường Đề ra các biện pháp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp, phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến nhằm tác động kịp thời vào quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả và độ bền của sản phẩm Đồng thời, tham gia xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO giúp đảm bảo các quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nhiều năm qua, Công ty cổ phần Dệt may Hà Nội luôn là một đơn vị đi đầu có thành tích sản xuất kinh doanh tốt trong Tập đoàn Dệt may Việt Nam nói riêng và ngành Dệt May Việt Nam nói chung Sản phẩm của công ty phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng loại và chất lượng Mặc dù công ty chú trọng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu và chú ý nhiều vào thị trường nội địa, nhưng sản phẩm của công ty cũng có mặt phong phú ở trong nước Nói riêng đến nguyên liệu may, công ty có 3 mặt hàng chủ yếu, đó là: sợi các loại (sợi đơn, sợi xe, sợi nồi cọc), Vải Denim, Vải Dệt kim Dưới đây là bảng phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ nguyên liệu may của TCT qua các năm:
Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của công ty giai đoạn 2010-2011 Đơn vị: tr đồng
Số lượng Giá trị (tr.đ) Số lượng
Giá trị (tr.đ) Số lượng Giá trị
Qua bảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ của công ty dệt may Hà Nội đều tăng về cả số lượng và giá trị Đặc biệt trong năm 2011 sản lượng tiêu thụ vải dệt kim tăng mạnh tới 240%, sản phẩm vải Denim tăng 186,33% Tổng giá trị tiêu thụ năm 2011 tăng 213.993,9 tỷ đồng (833.018,7-619.024,8) tương ứng 34,57%, trong đó sản phẩm sợi tăng 53.325,5 tỷ đồng; Vải Denim tăng 57.227,6 tỷ đồng; Vải dệt kim tăng 13.523,6 tỷ đồng; sản phẩm may tăng 89.917,2 tỷ đồng.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ phân theo khách hàng
Trong kinh doanh, khách hàng đóng vai trò cốt yếu là đối tượng phục vụ và động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp xây dựng được uy tín và lòng tin với khách hàng, mục tiêu của họ là thỏa mãn tối đa nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn Hơn nữa, việc này giúp doanh nghiệp khẳng định hình ảnh thương hiệu và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường Khách hàng của doanh nghiệp thường rất đa dạng, đặc biệt trong lĩnh vực tiêu thụ nguyên liệu may mặc, đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu và đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau từ khách hàng.
Hanosimex chủ yếu phục vụ khách hàng là các nhà trung gian tiêu thụ sản phẩm may mặc, vì sản phẩm cuối cùng trong chuỗi giá trị dệt may chính là các sản phẩm thời trang đã qua hoàn thiện.
Ta có thể theo dõi tình hình tiêu thụ nguyên liệu may của Hanosimex phân theo khách hàng qua bảng sau:
Bảng 2.2: Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa theo khách hàng của
Hanosimex giai đoạn 2009-2011 Đơn vị: triệu đồng
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010 Chênh lệch
Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Người tiêu dùng trung gian
Nguồn: Phũng Kinh doanh – Hanosimex
Năm 2010, doanh thu tiêu thụ nguyên liệu may cho người tiêu dùng trung gian tăng
44387 triệu đồng, tương ứng tăng 110,33% so với năm 2009
Thị trường tiêu thụ phân theo phạm vi địa lý
Bảng 2.3: Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa theo phạm vi địa lý của
Hanosimex giai đoạn 2009-2011 Đơn vị: triệu đồng
So sánh 10/09 So sánh 11/10 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phũng Kinh doanh - Hanosimex
Dựa trên bảng số liệu, có thể nhận thấy rằng thị trường chủ yếu của doanh nghiệp tập trung tại các khu vực như Hà Nội, Hà Đông và Vinh, đều gần trung tâm sản xuất, nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Tại Hà Nội, doanh thu trên thị trường này năm 2010 tăng 290961 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng 96,5343% so năm 2009 Năm 2011, doanh thu trên thị trường này giảm
92133 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 15,55% so với năm 2010.
Tại thị trường Hà Đông, doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 33951 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,2%
Trong năm 2010, doanh thu của Tổng công ty tăng 55.240 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng 7,4% so với năm 2009, cho thấy sự phát triển tích cực trên các thị trường Tuy nhiên, sang năm 2011, doanh thu đã giảm 175.096 triệu đồng, tương đương tỷ lệ giảm 21,7% so với năm 2010, phản ánh những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong năm này.
Thị trường tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm sợi:
Do sản phẩm của công ty có chất lượng cao nên sản phẩm chủ yếu được bán cho các công ty làm hàng dệt may xuất khẩu, đặc biệt là các công ty có trụ sở tại Thành phố Hồ chí Minh như: công ty Nam Tiến, công ty Mạnh Phát, công ty Vinh Phát Đây là thị trường tiêu thụ rất mạnh các mặt hàng sợi chải thô, với một số lượng rất lớn tới hơn 150 tỷ đồng mỗi năm Thị trường Hà Nội và các tỉnh khác chưa tiêu thụ mạnh lắm, Hà Nội khoảng 14 tỷ, các tỉnh khác khoảng 10 tỷ đồng mỗi năm, đặc biệt các nhà máy dệt trong công ty cũng tiêu thụ một lượng không nhỏ, khoảng 20 tỷ đồng hàng năm Thị trường xuất khẩu mặc dù chưa cao nhưng cũng đóng vai trò quan trọng và tăng đều hàng năm, năm 2010 xuất khẩu 4.418784 USD; năm 2011 là 4.993.454 USD.
Công ty hợp tác chặt chẽ với Bộ Thương Mại và các tham tán thương mại ở nước ngoài để nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm đối tác phù hợp, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển bền vững.
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi giai đoạn 2009 - 2011 Đơn vị: tấn
Mặc dù lượng sợi xuất khẩu chiếm tỷ lệ không lớn, nhưng con số này vẫn tăng trưởng đều qua các năm, thể hiện xu hướng tích cực của ngành Năm 2010, xuất khẩu sợi tăng 6% so với năm trước, và sang năm 2011, mức tăng tiếp tục đạt 7% so với năm 2010, cho thấy sự phục hồi và mở rộng thị trường Mặc dù kết quả xuất khẩu chưa đạt được mong đợi, nhưng mức tiêu thụ ổn định của sản phẩm sợi là tín hiệu khả quan cho sự phát triển của công ty trong tương lai.
- Thị trường may mặc dệt kim, khăn bông:
Thị trường may mặc, dệt kim và khăn bông chủ yếu hướng đến xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Italia, Đức, Hàn Quốc và Hà Lan Trong đó, Nhật Bản là thị trường truyền thống, tiêu thụ lớn nhất và đóng góp doanh thu hàng năm đáng kể cho ngành.
2011 là 22.480.284 USD Đặc biệt là thị trường Mỹ, tuy mới nhưng năm 2010 vừa qua đã vươn lên dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của công ty Các nước khác là thị trường mới nhưng cũng đầy tiềm năng Tỷ lệ khối lượng xuất khẩu sang thị trường này tăng đều hàng năm, khoảng trên 12% Thị trường nội địa khá ổn định với gần 80 triệu dân Tuy nhiên, thị trường này tiêu thụ còn Ýt, tỷ lệ doanh thu còn thấp khoảng hơn 10%.
Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim và khăn bông giai đoạn 2009-2010 Đơn vị: chiếc
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Hanosimex
- Thị trường tiêu thụ vải Denim:
Dù là sản phẩm mới của công ty, nhưng đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và đang tích cực mở rộng sang thị trường quốc tế Thị trường chính gồm các khách hàng phía Nam như Công ty Mạnh Phát, Nam Tiến, Yến Lợi, đã đem lại doanh thu ổn định Sản phẩm đã được xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Mỹ, Hàn Quốc, Iraq, và Nhật Bản, góp phần nâng cao uy tín và tiềm năng của công ty trên thị trường toàn cầu Trong năm 2010, doanh thu đạt 290.596 USD, tăng lên 453.505 USD vào năm 2011, và dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.
Bảng 2.6: Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng Kinh doanh - Hanosimex
Qua bảng trên, ta thấy doanh thu tiêu thụ về nguyên liệu may của Hanosimex không ổn định và có những biến động lớn:
Vải Denim: năm 2010 doanh thu trên thị trường nội địa đạt 84966 triệu đồng, tăng
Từ năm 2009 đến năm 2011, doanh thu của ngành hàng này tăng từ 72.878 triệu đồng lên 120.880 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,59% Tuy nhiên, giống như mặt hàng Sợi, doanh thu nội địa của Vải Denim đã giảm mạnh trong giai đoạn này, từ 60.533 triệu đồng năm 2008 xuống còn 20.533 triệu đồng năm 2011, giảm đến 71,24%, cho thấy mức sụt giảm cực kỳ đáng kể.
Vải Dệt kim ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu tại thị trường nội địa, với mức tăng 10.747 triệu đồng (tương đương 15%) từ năm 2008 đến 2010 Tuy nhiên, năm 2011, doanh thu Vải Dệt kim giảm mạnh 19.087 triệu đồng, tương ứng giảm 23,22% so với năm 2010 do ảnh hưởng chung từ sự sụt giảm sản xuất của toàn công ty.
Trong giai đoạn từ 2009 đến 2011, Hanosimex ghi nhận những biến động đáng kể trong doanh thu tiêu thụ nội địa nguyên liệu may, phản ánh xu hướng chung của ngành Dệt may Đáng chú ý nhất là năm 2010, ghi nhận mức sụt giảm sản xuất và tiêu thụ của cả các mặt hàng và nguyên liệu may, cho thấy ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Hanosimex cũng như toàn ngành Dệt may Việt Nam.
2.1.2 Chính sách sản phẩm-thị trường Đặc điểm về sản phẩm của Công ty
Phân tích công tác lao động, tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng lao động trong Tổng công ty mẹ – công ty con gặp nhiều thách thức do khối lượng nguồn nhân lực lớn và biến động liên tục qua các năm Để đảm bảo hiệu quả, cần giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, bảo hiểm, đào tạo, tuyển dụng và tiền lương phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Việc quản trị nguồn nhân sự đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt tình hình biến động về quy mô và chất lượng đội ngũ nhân sự để đưa ra các biện pháp thích ứng phù hợp.
Bảng 2.11: Cơ cấu nghiệp vụ TCT Dệt – May Hà Nội Hanosimex tháng 10/2010 Đơn vị: người Nguồn: Báo cáo Quy hoạch nhân sự tại Tổng công ty
Hình 2.3: Cơ cấu chức năng nhiệm vụ của TCT Dệt May Hà Nội năm 2010 Đơn vị: người
Nguồn: Báo cáo Quy hoạch nhân sự tại Tổng công ty
Bảng 2.12: Cơ cấu tuổi và giới tính của nhân sự tại TCT tính đến thời điểm 30/10/2010 Đơn vị: người
STT Đơn vi Tổng số Nữ Nam Độ tuổi
3 Công ty CP thời trang-HN 108 81 27 18 83 7
4 Công ty CPTM HN-Vinatex 80 51 29 13 64 3
5 Cty CP Dệt Kim phố Nối 193 76 117 36 153 4
6 Cty CP Hoàng Thị Loan 1182 827 355 235 923 24
Chỉ tiêu Quản lý Chuyên môn nghiệp vụ Kỹ thuật CN - NV phục vụ Tổng
7 Cty CP Dệt Hà Đông 372 260 112 23 334 15
8 Cty CP May Đông Mỹ 236 189 47 18 216 2
10 Cty CP cơ điện Hanosimex 61 14 47 3 44 14
Nguồn: Báo cáo Quy hoạch nhân sự tại Tổng công ty
Tính đến tháng 10/2010, tổng số lao động của các công ty trong hệ thống Hanosimex là 4.709 người, trong đó gần 70% là lao động nữ, tương đương khoảng 3.285 người Các nhà máy may chiếm tỷ lệ cao nhất trong số lao động nữ, đạt hơn 80% Ngoài ra, các bộ phận như phòng kế toán tài chính, xuất nhập khẩu, đảm bảo chất lượng và điều hành may đều có tỷ lệ nữ giới chiếm trên 70%, thể hiện sự đa dạng và nữ giới chiếm phần lớn trong lực lượng lao động của hệ thống.
Với tỷ lệ nữ giới chiếm đến 80% trong đội ngũ lao động, nguyên nhân chủ yếu đến từ đặc thù công ty có nhiều lao động độ tuổi sinh đẻ, dẫn đến biến động về số lượng lao động do yêu cầu nghỉ thai sản, chăm sóc con nhỏ Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động tích cực để nâng cao tinh thần và tâm lý của lao động nữ vào các dịp như ngày 8/3, 20/10 Đội ngũ lao động của công ty chủ yếu là người trẻ, trong đó hơn 21% có độ tuổi từ 18-24, trên 75% từ 25-49 tuổi, và tỷ lệ lao động trên 49 tuổi chỉ chiếm hơn 3%, cho thấy môi trường làm việc năng động, trẻ trung.
Nguồn lao động cấp cao của công ty chiếm 5,7%, trong khi lao động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật (lao động trung) chiếm 9,4%, phản ánh đặc thù ngành dệt may sử dụng nhiều lao động phổ thông, chiếm tới gần 85% tổng lực lượng lao động Điều này cho thấy nhu cầu tuyển dụng công nhân và nhân viên phục vụ rất cao, vì lực lượng lao động này đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty Việc nâng cao tay nghề, kỹ năng và tác phong của công nhân, cùng với chăm lo đời sống họ, là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả sản xuất Bên cạnh đó, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, đặc biệt là đội ngũ quản lý, đóng vai trò then chốt trong sự thành công của công ty, vì họ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và mục tiêu phát triển chung Phát triển đội ngũ cán bộ này giúp nâng cao chất lượng và số lượng nhân sự chuyên môn, từ đó tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Dựa trên phân tích cơ cấu lao động, công ty xây dựng các hình thức tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển của toàn tổng công ty Việc duy trì sự ổn định trong cơ cấu nguồn nhân lực giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi cùng công nhân có tay nghề cao Mục tiêu là tăng cường khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế Nhờ đó, công ty đảm bảo sự phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai.
Về mặt chất lượng nguồn nhân lực
Bảng2.13: Trình độ người lao động tại thời điểm 30/10/2010 Đơn vị: người
STT Ngành nghề Tổng số
>Đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Phổ thông
2 Khối chuyên môn nghiệp vụ 260 0 143 25 92 0
4 Khối công nhân, nhân viên 4015 0 31 36 27 3921
Nguồn: Báo cáo Quy hoạch nhân sự Tổng công ty
Tổng công ty sở hữu đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, trình độ chuyên môn vững vàng và được đào tạo bài bản, chuyên sâu Hầu hết cán bộ công nhân viên trong công ty đều tốt nghiệp loại ưu hoặc khá giỏi từ các trường đại học hàng đầu về các lĩnh vực kinh tế kỹ thuật, như Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ 13% trong tổng số lao động của công ty, trong khi đó, hơn 80% là công nhân với trình độ kỹ thuật thấp, chủ yếu là lao động phổ thông xuất thân từ nông thôn Đa số công nhân chưa qua đào tạo nghề cơ bản, dẫn đến khó đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hoạt động sản xuất công nghệ cao của công ty.
Lực lượng công nhân có tay nghề cao và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trình độ nâng cao vẫn còn thiếu hụt đáng kể Đặc biệt, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi cần được thu hút và đào tạo bổ sung để đáp ứng yêu cầu phát triển Việc mở rộng và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự là yếu tố then chốt để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn.
Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên có 394 người chiếm khoảng 8,4%, cao đẳng –
Trong tổng số lao động, có 217 người chiếm 4,6% có trình độ trung cấp, trong khi đó số người có trình độ trung cấp là 177 người, chiếm tỷ lệ 3,8% Lao động có trình độ ngoại ngữ khoảng 127 người, chiếm 2,4%, trong đó có 15 người đạt trình độ đại học Trong khối cán bộ quản lý, tỉ lệ tốt nghiệp đại học chiếm 42%, còn trong khối chuyên môn nghiệp vụ, gần 55% (143 người) có trình độ đại học Đối với khối kỹ thuật, tỷ lệ người có trình độ đại học lên đến 65% (104 người), thể hiện rõ sự phân bổ trình độ học vấn phù hợp với từng khối công việc.
Lao động có tay nghề bậc cao (từ bậc 6-7) có 671 người chiếm tỷ lệ 14,2%, tay nghề bậc từ 3-5 chiếm 34,4% (1618 người) và lao động nghề bậc từ 1-2 có 1871 chiếm 39,7%
Lao động trực tiếp trong ngành sản xuất sợi, dệt may tại Tổng công ty Hanosimex hiện có hơn 2.400 người, chiếm tỷ lệ 51,6% tổng số lao động Đây là lực lượng lao động chủ chốt đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty Việc duy trì và phát triển đội ngũ lao động trực tiếp là yếu tố then chốt thúc đẩy sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hanosimex trên thị trường.
Trong vòng 1 năm, có 694 người lao động, chủ yếu tập trung trong ngành sợi, dệt, may, chiếm gần 77% Số lượng hợp đồng lao động từ 1-3 năm là 1.064 người, trong đó ngành sợi, dệt, may chiếm 61%, còn hợp đồng không xác định thời hạn là 2.951 người Tỷ lệ lớn lao động có hợp đồng không xác định thời hạn khiến công ty phải đối mặt với biến động liên tục về số lượng nhân sự, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng thêm lao động phổ thông thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất.
Hiện nay công ty đang áp dụng hai phương pháp xây dựng mức thời gian lao động là:
Phương pháp thống kê về mức thời gian lao động dựa trên các số liệu thống kê chính xác về thời gian tiêu hao để hoàn thành sản phẩm và công việc trước đó Các dữ liệu này thường được lấy từ các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất và hoàn thành mức lao động, giúp xây dựng các chuẩn lý thuyết nhằm nâng cao hiệu quả lao động.
Phương pháp kinh nghiệm trong xây dựng mức lao động dựa trên những kiến thức và kỹ năng tích lũy từ cán bộ định mức và công nhân lành nghề Định mức thời gian lao động khi sản xuất sợi Ne 30 thường được xác định dựa trên kinh nghiệm thực tế từ quá trình sản xuất, giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình làm việc Việc áp dụng phương pháp này góp phần tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu sai sót trong sản xuất sợi Ne 30.
- Máy bông: 1,3 tấn xơ PE / người xé bông
- Máy chải: 6 máy /người /ca.
- Máy ghép: 3 máy /người /ca.
- Máy thô: 1máy /người /ca.
- Máy sợi con: 4 máy/ người /ca
- Máy ống nối tay: 24 cọc / người / ca.
- Máy ống tự động: 60 cọc / người /ca
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Lao động của công ty được chia làm hai khối như sau:
Khối công nhân sản xuất của công ty gồm các ngành nghề đa dạng, dẫn đến mỗi nhà máy thành viên có quỹ thời gian lao động riêng biệt Điều này phản ánh sự đa dạng trong lịch làm việc và đặc thù sản xuất ở từng khu vực Việc quản lý thời gian lao động cần linh hoạt để phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề, nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc và đảm bảo tiến độ sản xuất.
Các nhà máy sợi, dệt hoạt động theo 3 ca nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất liên tục, đảm bảo công nhân làm việc đúng quy định của nhà nước về thời gian lao động, cụ thể là 8 tiếng/ngày Trong những trường hợp đơn hàng gấp, nhà máy có thể tăng ca để kịp thời giao hàng, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy hoạt động sản xuất hiệu quả.
Thời gian các ca được chia ra nh sau:
+ Ca sáng: từ 6 giờ đến 14 giê.
+ Ca chiều: từ 14 giờ đến 22 giê.
+ Ca đêm: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
Một ngày nghỉ để đổi ca, sau đó lại tiếp tục
Phân tích công tác quản lý vật tư,tài sản cố định
2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
Dựa trên bảng trên, có thể thấy rằng Hanosimex chủ yếu là lao động phổ thông như các doanh nghiệp Dệt may khác, phản ánh đặc trưng của ngành Tỷ lệ công nhân có trình độ cao tại Hanosimex là 19,72%, chủ yếu gồm cán bộ quản lý và kỹ thuật, nhưng năng suất lao động của công nhân vẫn còn nhiều hạn chế So sánh với các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Đài Loan, Singapore và Hàn Quốc, năng suất lao động ngành Dệt may Việt Nam chỉ đạt 30-50% giá trị gia tăng theo lao động, trong đó ngành kéo sợi thấp hơn từ 2-3 lần và ngành dệt thoi thấp hơn 4-5 lần, cho thấy rõ điểm yếu về năng suất của ngành.
Trong ngành dệt may, tình trạng thiếu hiệu quả trong sử dụng lao động do mức lương thấp đã dẫn đến hiện tượng chuyển dịch lao động từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước sang doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt đối với những lao động có trình độ tay nghề cao và kỹ năng vững vàng Việc chuyển đổi sang hình thức Công ty Cổ phần của Hanosimex đã góp phần hạn chế phần nào hiện tượng này, với mức lương bình quân tăng từ 1.662.558 đồng năm 2006 lên 2.203.968 đồng năm 2007, thể hiện sự cải thiện về chính sách lương thưởng Tuy nhiên, để giữ chân người lao động và giảm thiểu chuyển dịch cơ cấu lao động do yếu tố lương, Hanosimex cần tiếp tục áp dụng các chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện làm việc ổn định, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viên với công ty.
2.3 Phõn tích công tác quản lý vật tư,tài sản cố định
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
Nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm: bông, xơ ( đối với nhà máy sợi), chủ yếu nhập ngoại từ các nước nh Hàn quốc, Tây phi, Nga Sợi, hoá chất, thuốc nhuộm, thuốc tẩy (đối với nhà máy dệt nhuộm, nhà máy denim),ngoại trừ mặt hàng sợi cotton, PE là công ty sản xuất được còn lại các loại nguyên liệu khác như sợi chun, hoá chất thuốc nhuộm công ty phải nhập từ các công ty trong và ngoài nước.
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
- Hiện nay nguyên vật liệu sản xuất cua công ty chủ yếu là các loại bông cotton và xơ
PE chiếm tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm (65-70%)cho nên vấn đề tiết kiệm và định mức tiêu hao bông xơ là cần thiết.
- Công ty đã sử dụng phương pháp kinh nghiệm và phương pháp khảo sát thực tế để xây dựng định mức tiêu hao vật tư theo các bước sau:
- Khảo sát từng công đoạn : bông, chải, ghép, thô, sợi con.
Dựa trên số liệu khảo sát kết hợp với kết quả kinh doanh của kỳ trước, người làm công tác định mức sẽ tạm giao định mức (kgbông, xơ/kg sợi) Các số liệu khảo sát này sẽ được xem xét định kỳ hàng tháng để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế sản xuất Quá trình này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động và duy trì cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục theo dõi thực hiện định mức một tháng một lần, phân tích nguyên nhân tăng giảm so với định mức tạm được giao.
- Xem xét lại định mức để rót ra kinh nghiệm và tìm biện pháp khắc phục sửa chữa kịp thời.
Việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp tính toán chính xác lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, từ đó xác định khối lượng nguyên vật liệu cần nhập kho Điều này hỗ trợ quản lý nguyên vật liệu hiệu quả, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và tiết kiệm nguyên vật liệu Áp dụng định mức tiêu hao còn đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát chi phí và nâng cao năng suất sản xuất.
2.3.3 Tình hình sử dụng NVL của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong ngành Dệt May tại Việt Nam, đặc biệt đối với doanh nghiệp hàng đầu như Hanosimex Tuy nhiên, công ty gặp khó khăn do phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, với hầu hết nguồn nguyên liệu trong nước không thể thay thế Hiện nay, nguyên vật liệu chính để sản xuất gồm các loại bông cotton và xơ PE, chiếm tới 65-70% chi phí sản phẩm, đặt ra nhu cầu cấp thiết về tiết kiệm và tối ưu hóa tiêu hao bông xơ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trong quá trình xây dựng định mức, Công ty tập trung chú ý đến công đoạn chải kỹ, đây là giai đoạn tiêu hao lượng bông lớn nhất do sợi và quá trình chải gây ra, nhằm giảm thiểu tối đa lượng bông phế liệu Việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác giúp Công ty xác định đúng khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất Nhờ đó, công ty có thể đưa ra kế hoạch nhập nguyên vật liệu phù hợp, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và hiệu quả.
Bảng 2.18: Tình hình thực hiện định mức bông sơ Đơn vị: Kg Đơn vị sản xuất Loại nguyên vật liệu Tỷ lệ ( Kg bông, xơ / Kg sợi ) So sánh bông sơ ( Kg ) Định mức Thực hiện
Bông cho chải kỹ xơ PE 1,268 1,12883 6034
Bông phế sản xuất sợi OE cotton 1,018 1,10154 -5745
Bông hồi sản xuất sợi OE peco 1,34 1,5429 11278
Nguồn : Phòng Kế hoạch vật tư
Qua bảng ta thấy rõ tỷ lệ Kg bông, xơ/ Kg sợi có sự chênh lệch giữa quá trình định mức và thực hiện là không đáng kể, điều này chứng tỏ Tổng công ty đã quản lý và xây dựng định mức nguồn nguyên vật liệu là rất tốt.
2.3.4 Tình hình dữ trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
Dự trữ nguyên vật liệu là yếu tố còn thiết yếu để duy trì hoạt động sản xuất ổn định, đặc biệt khi nguyên liệu chính như bông xơ chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Việc đảm bảo nguồn nguyên vật liệu dự phòng giúp công ty tránh bị gián đoạn trong quy trình sản xuất do biến động về cung ứng quốc tế Tình hình dự trữ nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực sản xuất liên tục, giảm thiểu rủi ro mất mát và đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
Công ty Líp: K14 - QTKD đã duy trì 36 năm hoạt động kinh doanh liên tục và đạt hiệu quả ổn định Hiện nay, do giá nguyên vật liệu như bông xơ, hóa chất trên thị trường thế giới biến động thất thường, công ty đã áp dụng phương pháp dự trữ theo quý và tháng cho từng loại nguyên vật liệu khác nhau Cụ thể, bông và hóa chất nhuộm được dự trữ theo quý, trong khi nilon và ống giấy được dự trữ theo tháng để đảm bảo nguồn cung ổn định và tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
Kho hàng được kê cao nhằm phòng chống bão lụt, đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong mọi tình huống thời tiết Các mặt hàng được đóng kiện chắc chắn, bọc túi nilon để bảo vệ khỏi ẩm ướt và bụi bẩn Hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ với bình bột cứu hoả và vòi nước chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra hoả hoạn.
Trong công ty, quy trình cấp phát nguyên vật liệu được kiểm soát chặt chẽ theo hạn mức và dựa trên kế hoạch hàng tháng của từng bộ phận Nguyên liệu quan trọng như bông được cung cấp ba lần mỗi tuần để đảm bảo đủ nguyên liệu sản xuất Các loại sợi, hoá chất và thuốc nhuộm được cấp trước mỗi ca sản xuất, và sau khi sử dụng hết, sẽ được cấp bổ sung nhằm duy trì hoạt động liên tục Ngoài ra, tất cả nguyên vật liệu đều phải được bảo quản trong điều kiện kho đạt tiêu chuẩn, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho quá trình sản xuất.
2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
Tài sản cố định của công ty dệt may Hà Nội bao gồm nhiều loại mỗi loại có vai trò, vị trí khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu, tình trạng kỹ thuật.
Hanosimex đặc biệt chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhà xưởng của công ty có quy mô lớn, nổi bật là nhà máy sợi với diện tích hơn 50.000 m² và các nhà máy dệt vải rộng hơn 10.000 m² Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Hanosimex được xây dựng đồng bộ, bố trí hợp lý, với không gian làm việc rộng rãi, thoáng mát, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc.
Phân tích chi phí và giá thành của doanh nghiệp
2.4 Phõn tích chi phí và giá thành của doanh nghiệp
2.4.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng trong công tác quản lý và tập hợp chi phí, giúp tính giá thành sản phẩm chính xác Các loại chi phí được phân loại dựa trên các tiêu thức khác nhau để phù hợp với yêu cầu quản lý và các góc độ xem xét chi phí Việc phân loại chi phí sản xuất hỗ trợ tối ưu hóa quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách tốt hơn.
Chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định, như tháng, quý hoặc năm Đây là các khoản chi phí phản ánh rõ ràng các hao tổn về nguồn lực trong quá trình kinh doanh Việc xác định chính xác chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận Understanding and managing production costs are essential for financial planning and long-term sustainability of the business.
Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty rất đa dạng, do đó việc phân loại chi phí là cần thiết để thuận lợi cho quản lý và hạch toán Công ty sắp xếp các loại chi phí theo các nhóm dựa trên các đặc trưng riêng biệt, giúp xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng nhà máy, địa chỉ phát sinh và từng nhóm sản phẩm Việc phân loại chi phí theo yếu tố gồm có 5 yếu tố chính, hỗ trợ công tác quản lý chi phí hiệu quả hơn.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giá cả thực tế của nguyên vật liệu chính, NVL phụ, bán thành phẩm,
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, tiền thưởng thường xuyên, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí về tổ chức và quản lý chung phát sinh ở bộ phận sản xuất trong phân xưởng, gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí bán hàng: chi lương bán hàng, hoa hồng, khấu hao thiết bị, tiền thuê cửa hàng, điện, điện thoại, nước
2.4.2 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp
Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành theo Quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các thông tư bổ sung, sửa đổi liên quan đến chế độ kế toán đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm Việc thực hiện đúng các quy định này đảm bảo tính minh bạch, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật về kế toán tại Việt Nam.
Hiện tại, Tổng công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ để phản ánh các hoạt động tài chính Hình thức kế toán này đặc trưng bởi việc ghi nhận các chứng từ ban đầu theo thứ tự thời gian và hệ thống lại thành các sổ nhật ký để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Nhờ đó, doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra, đối chiếu các chứng từ gốc và tổng hợp các số liệu theo đúng quy định Hình thức Nhật ký chứng từ cũng giúp nâng cao tính trách nhiệm và kiểm soát nội bộ trong quá trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày.
Tập hợp và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản và kết hợp với các tài khoản đối ứng Nợ.
Việc kết hợp chặt chẽ giữa ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý và ghi nhận chính xác các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch trong quá trình lập và lưu giữ chứng từ kế toán, từ đó nâng cao khả năng phân tích và đưa ra quyết định chính xác Phương pháp này không những giúp tổ chức tốt công tác kế toán mà còn tăng cường khả năng kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày.
Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế và các báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, các số liệu được ghi trực tiếp vào các Nhật ký, Chứng từ hoặc Bảng kê, Sổ chi tiết liên quan để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu kế toán.
Cuối tháng, cần tổng hợp số liệu từ các Nhật ký - Chứng từ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu kế toán Quản lý kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng như bảng tổng hợp chi tiết liên quan nhằm đảm bảo tính nhất quán và chính xác của số liệu Sau đó, lấy số liệu tổng cộng từ các Nhật ký - Chứng từ và ghi trực tiếp vào sổ cái, đảm bảo cập nhật dữ liệu chính xác để phục vụ công tác kế toán và lập báo cáo tài chính.
Hình 2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê
2.4.3 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được xác định dựa trên các chi phí và sản lượng kế hoạch đã đề ra Quá trình tính toán giá thành kế hoạch do phòng Kế toán Đầu tư và Kế toán Tổng hợp phối hợp thực hiện và thường được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất Giá thành kế hoạch đóng vai trò là căn cứ quan trọng để so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch giảm giá thành sản phẩm của công ty.
Phương pháp tính giá thành kế hoạch của một đơn vị sản phẩm, được tính theo 3 khoản mục sau:
- Phương pháp tính chi phí NVL trực tiếp:
CF NVLtt = Đ.mức tiêu haon / Đ.vị SP * GiáKH của NVL n
- Phương pháp tính chi phí nhân công trực tiếp, gồm:
+ Tiền lương CNSXn = Đ.m hao phí lao độngn* Đơn giá tiền lương SPn
+ Bảo hiểm XH, BHYT tính theo quy định của nhà nước.
- Phương pháp tính chi phí sản xuất chung:
Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, chi phí này được phân bổ vào giá thành theo phương thức phân bổ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí Quá trình phân bổ chi phí gồm ba bước chính: xác định các chi phí chung, phân bổ dựa trên các tiêu chí phù hợp và tổng hợp để tính giá thành sản phẩm cuối cùng Việc phân bổ chi phí đúng cách giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Để xây dựng kế hoạch dự toán chi phí năm hiệu quả, bước đầu quan trọng là phân bổ chi phí theo các yếu tố chính như chi phí nhân công, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Việc lập dự toán này giúp xác định chính xác ngân sách dự kiến, đảm bảo kiểm soát chi tiêu hợp lý và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong suốt năm.
Bước 2: Phân bổ tổng chi phí cho từng loại sản phẩm
Tiêu thức phân bổ theo tiền lương:
Bước 3: Chia tổng chi phí đã phân bổ cho tổng sản lượng kế hoạch trong năm Các chi phí này đều được tính toán trên cơ sở các định mức tiêu hao và kế hoạch.
ZKHđvsp = CF NVLKH + TLKH + BH + CPSXCKH
ZKH toàn bộ sl = ZKHđvsp * SLKH
Công ty chuyên sản xuất đa dạng các loại sản phẩm với nhiều quy cách khác nhau, phù hợp với nhu cầu thị trường Các quy cách sản phẩm được ký hiệu bằng chi số sợi, giúp phân biệt và quản lý dễ dàng Đặc điểm sản xuất này đảm bảo linh hoạt trong việc đáp ứng các yêu cầu khách hàng và mở rộng thị trường.
Ví dô, sản phẩm ở nhà máy Sợi I gồm sợi đơn Ne 60 (65/35) CK, Ne 45 (65/35)
Công ty CK đã xác định đối tượng tính giá thành là từng chi số sợi, giúp đảm bảo chính xác trong quá trình tính toán Kỳ tính giá thành được thực hiện theo từng quý, phù hợp với chu kỳ sản xuất và kế hoạch kinh doanh Đơn vị tính giá thành là kg sản phẩm, giúp dễ dàng kiểm soát và phân bổ chi phí hợp lý Việc xác định rõ đối tượng tính giá thành và kỳ tính cùng đơn vị tính là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và xây dựng giá bán cạnh tranh trên thị trường.
Phõn tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.23: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: Triệu đồng
TT CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng doanh thu 1.343.166 1.209.079 1.520.221 a Dthu thuần bán hàng và CCDV 1.287.416 1.168.985 1.499.268 b Doanh thu hoạt động tài chính 17.173 15.745 9.562 c Thu nhập khác 38.577 24.349 11.391
2 Tổng Chi phí 1.297.514 1.198.395 1.507.320 a Giá vốn hàng bán 1.138.117 1.076.878 1.369.270
Líp: K14 - QTKD46 b Chi phí HĐTC 50.414 43.701 64.387
Trong đó:- Chi phí lãi vay 34.958 33.590 48.326 c Chi phí bán hàng 22.966 33.584 38.429 d Chi phí quản lý 44.989 34.125 32.935 e Chi phí khác 41.028 10.107 2.299
3 Tổng Lợi nhuận trước thuế 45.522 10.683 11.257 a SXKD chính 47.974 (3.557) 2.165 b Lợi nhuận khác (2.451) 14.242 9.092
5 Lãi cơ bản trên cổ phiếu - 418 -
Nguồn : Số liệu được xác định dựa trên báo cáo kết quả HĐKD Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hà Nội 2008, 2009, 2010
Trong giai đoạn năm 2009-2010, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng công ty đã giảm 11,11% so với năm 2009, đạt 1.168.985 triệu đồng, chủ yếu do giá vốn hàng bán giảm 21,35%, làm lợi nhuận gộp giảm 28,24% Tuy nhiên, doanh thu hoạt động tài chính của năm 2010 tăng mạnh 64,66%, trong khi chi phí tài chính giảm 32,12%, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh 264,29% so với năm trước Bên cạnh đó, lợi nhuận khác của công ty tăng 5.150 triệu đồng (tương đương 56,64%), kết quả là lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ giảm nhẹ 6,8%, phản ánh sự ổn định trong kết quả tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Trong giai đoạn 2010-2011, doanh thu thuần của công ty năm 2011 tăng 118.431 triệu đồng (tương đương 10,13%) so với năm 2010, phản ánh sự phát triển tích cực của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận gộp tăng 61,95% nhờ vào mức tăng nhẹ của giá vốn hàng bán (5,69%), cho thấy khả năng kiểm soát chi phí hiệu quả Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 tăng 9,06% so với năm 2010, tuy nhiên chi phí tài chính tăng 15,36% ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm Nhờ cục bộ quản lý chi phí và giảm thiểu chi phí bán hàng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 đã tăng đột biến 234,8% so với năm trước, thể hiện nỗ lực tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Năm 2011, doanh nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ hơn so với năm 2010, phản ánh sự phục hồi sau thời kỳ suy thoái kinh tế Trong giai đoạn 2009-2010, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm sút do nền kinh tế đang trong quá trình phục hồi sau khủng hoảng.
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.24: Bảng cân dối kế toán ĐVT: Triệu đồng
TÀI SẢN Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 29.150 17.236 20.676
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 58.629 - 15.354
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 379.170 339.036 260.036
5 Tài sản ngắn hạn khác 21.943 20.034 13.410
II TÀI SẢN DÀI HẠN 261.206 338.682 348.484
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 61.748 55.449 35.289
3 Tài sản dài hạn khác - 6.178 1.998
II VỐN CHỦ SỞ HỮU 242.780 212.143 212.445
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 205.000 205.000 205.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 2.012 885 80
3 Quỹ dự phòng tài chính 510 510 545
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 834 411 -
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 35.028 8.461 9.114
Nguồn : Số liệu được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán Tổng Công ty Cổ phần dệt may
Trong báo cáo tài chính, tổng tài sản của công ty năm 2011 đã tăng 1,018% so với năm 2010, cho thấy quy mô doanh nghiệp đã mở rộng đáng kể Sự tăng trưởng này chủ yếu bắt nguồn từ việc các tài sản ngắn hạn như Tài sản lưu động (TSLĐ) và Đầu tư dài hạn (ĐTNH) cũng đã tăng so với năm 2009, phản ánh khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
Khoản tiền mặt năm 2010 giảm so với năm 2009 là 344 triệu ( tương đương 16,63%).Do vậy năm 2011 tăng rất mạnh so với 2010 đây là một tín hiệu tốt Bước vào năm
Năm 2011, công ty đã thực hiện các chính sách phù hợp nhằm tăng lượng tiền mặt lên 11.914 triệu đồng, tương đương với mức tăng 40,87% Tuy nhiên, công ty không nên giữ quá nhiều tiền mặt hay để tồn đọng vốn trong tài khoản ngân hàng mà cần có các biện pháp đưa nguồn vốn này vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng trưởng bền vững.
Trong ba năm liên tiếp, dự trữ hàng tồn kho của công ty liên tục giảm Năm 2010, kho hàng giảm 87.237 (tương đương 36.78%) so với năm 2009, còn năm 2011, giảm thêm 19.494 (tương đương 13%) so với năm 2010 Lượng hàng tồn kho chủ yếu bao gồm thành phẩm dệt và sợi, những mặt hàng dễ bị lỗi thời, làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, sự giảm mạnh của hàng tồn kho trong giai đoạn này là tín hiệu cho thấy công ty hoạt động tốt và quản lý tồn kho hiệu quả.
Các yếu tố TSCĐ giảm nhưng ngược lại ĐTDH lại tăng năm 2010 so với năm 2009 là 20.160 triệu ( tương đương 57%) Năm 2011 so với năm 2010 là 6.299 triệu ( tương đương 11.36%) Công ty đã đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, tuy nhiên cần thay đổi nhiều hơn nữa để tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
Trong ba năm qua, tình hình tài chính của công ty đã có nhiều biến động đáng kể nhờ vào sự hỗ trợ của nguồn vốn cung ứng Sự thay đổi về nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và ổn định tài sản của công ty Việc theo dõi các xu hướng biến động nguồn vốn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng tài chính và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trong mọi điều kiện kinh tế.
Sự biến động của nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2010 giảm 30.3 triệu ( tương đương 3.4%) so với nưm 2009 Tuy
Năm 2011, nguồn vốn của Líp K14 - QTKD đã tăng lên 15.618 tỷ đồng, biểu thị mức tăng khoảng 1.8% so với năm trước Trong đó, các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều có xu hướng giảm, phản ánh quá trình quản lý nợ hiệu quả của doanh nghiệp So với năm 2010, tổng nợ của công ty cũng đã có sự thay đổi, cho thấy sự điều chỉnh trong cấu trúc tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính và tối ưu hóa nguồn vốn.
2009 giảm 29.999 triệu đồng, khoảng 4.6% Còn năm 2011 giảm 15.018 triệu đồng ( tương đương 2,3 %)
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tiếp tục tăng trưởng, phản ánh sự ổn định và tin tưởng của nhà đầu tư Tuy nhiên, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu vẫn còn ở mức trung bình, chiếm khoảng 27,56% tổng nguồn vốn vào năm 2010, cho thấy cần có các biện pháp để nâng cao tỷ lệ này trong những năm tới nhằm tăng cường năng lực tài chính và giảm thiểu rủi ro.
2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính đặc trưng
Hệ số về khả năng thanh toán
Tổng Công ty CP dệt may Hà Nội thực hiện phân tích khả năng thanh toán bằng cách đánh giá khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán nhanh, dựa trên các chỉ tiêu tài chính chính như tỷ lệ thanh toán tổng quát và tỷ lệ thanh toán nhanh để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( tức thời) = Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Bảng 2.25: Hệ số về khả năng thanh toán Đơn vị :Lần
HỆ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 2008 2009 2010
Hệ số khả năng thanh toán TQ 1,38 1,325 1,31
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,07 0,93 0,97
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,8 0.63 0,53
Nguồn : Số liệu được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán Tổng Công ty Cổ phần dệt may
Hình 2.5: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nguồn : Số liệu được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hà Nội 2009, 2010, 2011
Trong năm 2008, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đạt 0,97, cho thấy công ty có thể đảm bảo 97 đồng nợ ngắn hạn bằng 100 đồng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, năm 2009, hệ số này giảm xuống 0,93 do giảm tài sản ngắn hạn và tăng các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy khả năng thanh toán tạm thời suy giảm Đến năm 2010, hệ số này tăng lên 1,07, phản ánh tình hình tài chính đã cải thiện rõ rệt, khi công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ và chuyển đổi tài sản lưu động thành tiền hiệu quả hơn Việc duy trì và phát huy những kết quả tích cực này là rất cần thiết để ổn định tình hình tài chính của công ty.
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng doanh nghiệp chuyển nhanh thành tiền các loại tài sản lưu động để trả nợ.
- Năm 2009, hệ số thanh toán nhanh bằng 0,53 cho thấy khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tương đối tốt.
- Năm 2010, hệ số này thăng lên 0,63 Sự tăng lên này là do tiền và các khoản đầu tư tài chính tăng.
- Năm 2011, hệ số này tiếp tục tăng lờn 0,8.Đõy là xu hương tốt Tổng công ty cần duy trì.
Nhìn chung, trong cả ba năm hệ số thanh toán nhanh của công ty đều nhỏ hơn 1, tức là công ty không đủ khả năng trả các khoản nợ trong thời gian ngắn Hơn nữa hệ số này lại có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2010, công ty cần chú ý để cải thiện tình hình này.
Phân tích các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn là các hệ số đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ từ các chủ nợ, phản ánh mức độ tín nhiệm và an toàn của doanh nghiệp Những hệ số này giúp đánh giá khả năng doanh nghiệp duy trì hoạt động và trả nợ một cách bền vững Hiện nay, Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội sử dụng các chỉ tiêu này như là công cụ phân tích cơ cấu vốn nhằm đảm bảo sự an toàn tài chính và nâng cao độ tin cậy của doanh nghiệp trên thị trường.
- Hệ số nợ = Nợ phải trả/ Tổng tài sản
- Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số nợ
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu/ Tài sản dài hạn
- Cơ cấu tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn / Tổng tài sản
Bảng 2.26: Cơ cấu tài chính Đơn vị : %
CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH 2009 2010 2011
Hệ số vốn chủ sở hữu 28 25 24
Cơ cấu tài sản ngắn hạn 71 61 61
Cơ cấu tài sản dài hạn 29 39 39
Tỉ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 93 64 61
Nguồn : Số liệu được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán Tổng Công ty Cổ phần dệt may
Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty còn hạn chế, dẫn đến khả năng tự chủ tài chính bị ảnh hưởng Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, gây áp lực lớn lên dòng tiền và khiến công ty dễ gặp rủi ro về tài chính khi gặp khó khăn Điều này phản ánh sức mạnh tài chính còn yếu và cần tăng cường vốn chủ sở hữu để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 54 3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
3.1.1 Những ưu điểm đạt được
Công ty Dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp có bề dày lịch sử phát triển Mặc dù là một doanh nghiệp nhà nước được nhiều sự quan tâm của các cấp nhưng nếu công ty không có một đội ngũ lãnh đạo nhạy bén, các cán bộ kỹ sư, công nhân lành nghề thì việc tồn tại và phát triển trong nền chuộng Công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình không chỉ trong nước mà còn cả trên khu vực và thế giới Sản phẩm của công ty sản xuất ra với chất lượng cao luôn được người tiêu dùng ưa chuộng
3.1.2 Những hạn chế của doanh nghiệp
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được mà trong báo cáo thực tập đã nêu, công ty còn tồn tại một số khó khăn bất cập, nhiều hoạt động còn hạn chế, kém hiệu quả cần có biện pháp khắc phục như: các hoạt động Marketing, xúc tiến thương mại chưa đáp ứng được yêu cầu trong môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sản xuất; doanh thu lớn nhưng lợi nhuận thu được chưa phản ánh thực chất năng lực sản xuất kinh doanh do chi phí quá lớn, tình hình tài chính chưa thực sự tốt; trình độ, kinh nghiệm quảkinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt là một điều không dễ dàng Để giải quyết được những tồn tại, bất cập trong công ty, ngoài sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý, sự năng động nhiệt tình của các phòng ban chức năng, sự hăng say lao động, sáng tạo của công nhân viên trong công ty, trước khi công tác giải quyết một vấn đề nào đó cần phải đưa ra bàn bạc phân tích, đánh giá nghiêm túc và xin ý kiến thì sẽ tránh được những rủi ro, lãng phí, mang lại hiệu quả công việc và sự toàn tâm nhất trí của mọi người.
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng và xu thế phát triển kinh tế dựa trên tri thức, vai trò của nguồn nhân lực trở nên ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Nhân lực có khả năng nắm giữ kiến thức chính là yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, cộng đồng và quốc gia Đối với hoạt động của doanh nghiệp, ngoài chiến lược kinh doanh và nguồn tài chính, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, thậm chí quan trọng hơn cả công nghệ và tài sản hữu hình khác Quản lý tuyển dụng, duy trì và phát triển nhân lực đặc biệt là nhân lực chủ chốt đóng vai trò sống còn đối với sự thành công của doanh nghiệp Để vượt lên đối thủ, doanh nghiệp cần luôn đi đầu và tìm những hướng đi khác biệt, trong đó công tác quản trị nguồn nhân lực giữ vị trí then chốt Đặc biệt, công tác này càng quan trọng hơn tại Công ty Cổ phần Dệt – May Hà Nội sau khi tiến hành cổ phần hóa từ năm 2007, dù còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng hệ thống và chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Nghiên cứu về công tác tuyển dụng của Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Hanosimex nhằm nhận diện và khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực Kết quả nghiên cứu kỳ vọng giúp công ty xây dựng các chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp, thúc đẩy sự phát triển bền vững của Hanosimex Tham gia dự án, em mong muốn đóng góp ý kiến chung với công ty và học hỏi kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời trau dồi kiến thức đã học tại trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, đặc biệt là Th.S Thái Thu Thủy, cùng sự hỗ trợ của công ty Hanosimex để hoàn thành tốt đề tài này.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua giai đoạn 2008 - 2010 8
Bảng 1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty 13
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của công ty giai đoạn 2009-2010 14
Bảng 2.2: Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa về mặt khách hàng của Hanosimex giai đoạn 2009-2011 15
Bảng 2.3: Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa về phạm vi địa lý của Hanosimex giai đoạn 2009-2011 15
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi giai đoạn 2009 - 2011 16
Bảng 2.6: Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011 17 Bảng 2.7: Giá bán sản phẩm sợi tại thời điểm đầu năm 2009 19
Bảng 2.8: Giá bán sản phẩm vải Denim tại thời điểm cuối năm 2009 20
Bảng 2.9: Giá bán một số sản phẩm dệt kim so với các công ty trong ngành giai đoạn 2009-2010 20
Bảng 2.10: Kết quả tiêu thụ qua một số hình thức phân phối giai đoan năm 2009-2011 22
Bảng 2.11: Cơ cấu nghiệp vụ TCT Dệt – May Hà Nội Hanosimex tháng 10/2010 26
Bảng 2.12: Cơ cấu tuổi và giới tính của nhân sự tại TCT tính đến thời điểm 30/10/2010 26
Bảng2.13 Trình độ người lao động tại thời điểm 30/10/2010 27
Bảng 2.14: Năng suất lao động quy chuẩn của công nhân may 29
Bảng 2.16: Tình hình chung về lao động và tiền lương của công ty 33
Bảng 2.17: Bảng đơn giá tiền lương 33
Bảng 2.18: Tình hình thực hiện định mức bông sơ 35
Bảng 2.20 : Kết quả sản xuất sợi của Nhà máy qua 2 năm 20010 và 2011 43
Bảng 2.21 : Kết quả sản xuất của nhà máy sợi qua giai đoạn 2010 – 2011 43
Bảng 2.22: So sánh sản lượng sợi TH của năm 2010 và 2011 với 2009 43
Bảng 2.23: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 45
Bảng 2.24: Bảng cân dối kế toán 46
Bảng 2.25: Hệ số về khả năng thanh toán 47
Bảng 2.26: Cơ cấu tài chính 49
Bảng 2.27: Chỉ tiêu năng lực hoạt động 50
Bảng 2.28: Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 51
Bảng 2.29: Đầu tư tài chính của Tổng Công ty 52
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim 9
Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty 11
Hình 1.3: Bộ máy quản lý công ty Dệt May Hà Nội 12
Hình 2.1: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm sợi 22
Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm dệt kim 23
Hình 2.3: Cơ cấu chức năng nhiệm vụ của TCT Dệt May Hà Nội năm 2010 27
Hình 2.4: Sơ đồ tuyển dụng 31
Hình 2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán 40
Hình 2.5: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 49