1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toan 7 tuan 24 83202292237

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đơn Thức và Đa Thức - Tuần 24
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng môn Toán
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 145,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI SỐ TUẦN 24 §3 và §4 ĐƠN THỨC – ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG 1 Đơn thức * Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1 số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến Ví dụ Các biểu thức x2y3x ; 2x2 y3x ;[.]

Trang 1

ĐẠI SỐ - TUẦN 24

§3 và §4: ĐƠN THỨC – ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

1 Đơn thức:

* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1 số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các

số và các biến

Ví dụ : Các biểu thức : 5

3

x2y3x ; 2x2 

 2

1

y3x ; 4xy2 ; 9 ; 6

3

; x, … là những đơn thức

Chú ý : Số 0 được gọi là đơn thức không

2 Đơn thức thu gọn :

* Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến

đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương

Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại là phần biến của đơn thức thu gọn

VD: x, -5x2y, 

 2

1

yz, … là những đơn thức thu gọn

Ví dụ 2 : Các đơn thức :

không phải là đơn thức thu gọn

Chú ý (SGK)

3 Bậc của đơn thức:

Ví dụ: Cho đơn thức : 7x4y6z

Biến x có số mũ là 4

Biến y có số mũ là 6

Biến z có số mũ là 1

Tổng các số mũ của các biến là

6+4+1=11

Ta nói 11 là bậc của đơn thức đã cho

* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

-Số thực khác 0 là đơn thức bậc không

-Số 0 được coi là đơn thức không có bậc

4 Nhân hai đơn thức:

a) Ví dụ :

Nhân hai đơn thức : 4x5y và 9xy2

Ta làm như sau :

(4x5y) (9xy2) = (4.9).(x5.x) (y.y2) =18.x6y3

b) Chú y :

 Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau

Trang 2

 Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn.

5 Đơn thức đồng dạng :

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

Ví dụ : 2x3y2 ; 5x3y2 và 4

1

x3y2 là những đơn thức đồng dạng

Chú ý : Các số khác 0 được coi là đơn thức đồng dạng

6 Cộng trừ các đơn thức đồng dạng :

* Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau

và giữ nguyên phần biến

?3 Ta có :

xy3 + 5xy3 + (7xy3)

= [1+5+ (7)] xy3 =  xy3

§5 và §6: ĐA THỨC – CỘNG TRỪ ĐA THỨC 1.Đa thức

Ví dụ:

1 2 5

3

- Ta có thể kí hiệu các đa thức bằng các chữ cái in hoa

Ví dụ: P =

3

?1 x2y - 3xy + 3x2y –3 + xy - 2

1

x+ 5 Các hạng tử: x2y; - 3xy ; 3x2y ; –3 ; xy; - 2

1

x ; 5

* Chú ý: SGK

2 Thu gọn đa thức

Xét đa thức:

2

Nx yxyx y  xyx

2

1 ( 3 ) ( 3 ) ( 3 5)

2 1

2

N x y xy x

        

   

Trang 3

   

2

1 1 2 1

3 2 3 4

     

2

1

2

x y xy x

3 Bậc của đa thức

Cho đa thức

1

Mx yxyy

 bậc của đa thức M là 7

?3

2

Q  x yxy

Đa thức Q có bậc là 4

4 Cộng hai đa thức :

Ví dụ :

M = 2x4y3 + 5x2  3+2y

N = xyz  4x4y3 + 5y  2

1

-3x2

Tính M + N ta làm như sau :

M+ N = (2x4y3 + 5x2  3+2y) + (xyz  4x4y3 + 5y  2

1

-3x2)

= 2x4y3 + 5x2  3 +2y+ xyz 4x4y3 + 5y -2

1

-3x2

= (2x4y3- 4x4y3) + (5x2 -3x2)+ xyz + (2y+5y) +

(-3 -2

1

) = -2x4y3+2x2 +xyz +7y 2

7

5 Trừ hai đa thức:

VD: Cho hai đa thức:

A = 7x2y  4xy3 + 3x  2

B= xyz  4x2y+xy3 + 8x 2

1

Để trừ hai đa thức A và B ta làm như sau:

Trang 4

A-B=(7x2y  4xy3 + 3x  2)-( xyz  4x2y+xy3 + 8x 2

1

) =7x2y  4xy3 + 3x  2- xyz + 4x2y - xy3 - 8x +2

1

=(7x2y+4x2y) – (4xy3+ xy3)+(3x-8x)-xyz- (2 -2

1

) = 11x2y-5 xy3-5x-xyz -2

3

HÌNH HỌC – TUẦN 24

ÔN TẬP CHƯƠNG II ( 2 TIẾT )

I Một số dạng tam giác đặc biệt

- Tam giác cân: Có 2 cạnh bên bằng nhau, có 2 góc ở đáy bằng nhau

- Tam giác đều: Có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau và bằng 600

- Tam giác vuông: Là tam giác có 1 góc vuông

- Tam giác vuông cân: có 1 góc vuông và 2 cạnh góc vuông bằng nhau

* Định lý Pitago:

Nếu tam giác ABC có góc A = 900 thì

BC 2=AB 2+AC 2

Ngược lại nếu BC 2=AB 2+AC 2

Thì góc A = 900

II Bài tập :

Bài 1: Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như

sau:

a) 13m, 12m, 5m

b) 8cm, 9cm, 15cm

Giải

a) Tam giác có độ dài 3 cạnh 13m, 12m, 5m là tam giác vuông, Vì 132 = 52 + 122 b) Tam giác có độ dài 3 cạnh 8cm, 9cm, 15cm không phải là tam giác vuông, vì: 82 + 92  152

Bài 2: Tìm độ dài x trên các hình sau:

Giải

Hình a: x2 = 102 - 62 = 64 => x = 64= 8

Hình b: x2 = 22 + 32 = 13 => x = 13

Bài 3: Bài tập 70 (tr141-SGK)

Trang 5

K H

A

GT

ABC có AB = AC, BM = CN

BH  AM; CK  AN

HB CK = O

 60 0

KL

a)  AMN cân

b) BH = CK

c) AH = AK

d) OBC là tam giác gì ? Vì sao c) Tính số đo các góc của AMN xác định dạng OBC

Bài giải

a) ABM và ACN có

AB = AC (GT)

ABM  ACN (cùng = 1800 - ABC )

BM = CN (GT)

 ABM = ACN (c.g.c)

M N  AMN cân

b) Xét  HBM và KNC cú

 

MN (theo câu a); MB = CN

 HBM = KNC (c.huyền – g.nhọn)

 BH = CK

c) Theo câu a ta có AM = AN (1)

Theo chứng minh trên: HM = KN (2)

Từ (1), (2)  ABM =  ACK HA = AK d) HBM KCN (HBM = KNC)

Trang 6

mặt khác OBC HBM  (đối đỉnh) ;

BCO KCN (đối đỉnh) ; OBC OCB 

 CBC cân tại O

e) Khi BAC  600 thì ABC là tam giác đều

 ACBABC  600  ABM ACN  1200

ta có BAM cân vì BM = BA (gt)

 1800  600 0

30

ABM

Tương tự ta có N 300

Do đó MAN  180 0  30 0  30 0  120 0

M 300 HBM 600  OBC 600

Tương tự ta có OCB  600

 OBC là tam giác đều

Bài 69 (sgk/141).

a

D

B

A

2 1

2 1

gt A  a ; AB = AC

BD = CD

kl AD  a

ABD và ACD có :

AB = AC (gt)

BD = CD (gt)  ABD = ACD

AD chung (c.c.c)

 A1 A2 (hai góc tương ứng)

Xét AHB và AHC, có :

AB = AC (gt)

Trang 7

A1 A 2 (cmt)

AH chung

 AHB = AHC (c.g.c)

H 1 H2 (hai góc tương ứng)

Mà H1  H 2 = 1800 (hai góc kề bù)

H 1 H2  900  AD  a

Ngày đăng: 09/03/2023, 23:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w