• Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. [r]
Trang 1SỬA BÀI TẬP TUẦN 23 – ĐẠI SỐ 7
ĐỀ BÀI
Bài 2: Điểm kiểm tra môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7C được cô giáo ghi lại trong bảng tần số sau:
a) Tính số trung bình cộng
b) Tìm mốt của dấu hiệu
c) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 7 ?
d) Số học sinh đạt điểm 8 trở lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
BÀI LÀM
a)
3.2 4.1 5.9 6.8 7.9 8.5 9.4 10.2 262
6,55
b) Mốt của dấu hiệu: M 0 5; 7
c) Có 9 học sinh đạt điểm 7.
d) Số học sinh đạt điểm 8 trở lên chiếm tỉ lệ là:
5 4 2
.100% 27,5%
40
TUẦN 24 – ĐẠI SỐ 7
TIẾT 49 ÔN TẬP CHƯƠNG III
A LÝ THUYẾT
1) Dấu hiệu, đơn vị đều tra
Khi đều tra một vấn đề nào đó, ta thu thập số liệu Các số liệu ấy được ghi lại trong một bảng gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
Dấu hiệu là vấn đề mà người đều tra quan tâm Ký hiệu: X
2) Giá trị của dấu hiệu, số tất cả các giá trị của dấu hiệu.
Tương ứng với mỗi đơn vị đều tra có 1 số liệu, số liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu Ký hiệu: x
Tương ứng số lượng đơn vị đều tra là số các giá trị của dấu hiệu Ký hiệu: N
Trang 23) Tần số của mỗi giá trị dấu hiệu.
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
Ký hiệu: n
4) Bảng tần số.
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập “bảng tần số” trong đó nêu rõ các giá trị khác nhau của dấu hiệu và các tần số tương ứng của các giá trị đó
5) Biểu đồ.
Biểu đồ cho ta một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số
Các loại biểu đồ: biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt (bài đọc thêm)
6) Mốt của dấu hiệu.
Mốt (Mode) của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M0.
7) Công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu.
1 1 2 2 3 3 k k
x n x n x n x n
X
N
Trong đó:
1, , ,2 k
x x x là các giá trị khác nhau của dấu hiệu X
1, , ,2 k
n n n là các tần số tương ứng
N là số các giá trị N = n1n2 n k
B BÀI TẬP
Bài 20 trang 23 SGK
Bài 1 Thống kê mức tiêu thụ điện của 30 hộ gia đình ( thuộc loại có mức số ổn định )
như sau:
Trang 3190 200 180 190 100 180 190 120 110 150
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu ?
b) Lập bảng tần số Tính trung bình cộng mức tiêu thụ điện
Bài 2 Điều tra về chỉ số thông minh (IQ) của học sinh lứa tuổi từ 12 đến 15 tuổi ta có
bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì ?
b) Lập bảng tần số, tính trung bình chỉ số IQ
c) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh có chỉ số IQ từ 80 đến 90
Bài 3 Hai phân xưởng A và B cùng ráp một loại áo xuất khẩu Số áo ráp được của mỗi
công nhân trong cùng một ngày của cả hai phân xưởng được ghi lại như sau:
Phân xưởng A:
Phân xưởng B:
Trang 4a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Mỗi phân xưởng có bao nhiêu nhân công ?
b) Trung bình trong từng phân xưởng, mỗi công nhân một ngày ráp được bao nhiêu cái áo ?
Bài 4 Nhân dịp phong trào “Tết trồng cây bảo vệ môi trường” nhà trường đã thống kê số
cây trồng được của các lớp như sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Có bao nhiêu lớp tham gia trồng cây ?
b) Lập bảng tần số và tìm mốt
c) Tính giá trị trung bình cộng của dấu hiệu
d) Số lớp trồng được ít hơn 25 cây chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
e) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng tương ứng với bảng tần số
Bài 5 Số cây trồng của học sinh khối 7 được ghi lại trong bảng sau:
a) Tìm tần số n biết N = 30
b) Tìm giá trị x biết số trung bình cộng bằng 9,5
Bài 6 Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 1 lớp được ghi trong bảng “tần số” dưới đây.
a) Tìm tần số n biết N = 40
b) Tìm giá trị a biết số trung bình cộng là 5,65
Trang 5TUẦN 24 – HÌNH HỌC 7
TIẾT 41
BÀI 8: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
A Lý thuyết
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông:
• Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau (cạnh – góc – cạnh).
• Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
• Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Trang 62 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền, cạnh góc vuông:
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền
và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Ví dụ: Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AD vuông góc với BC Chứng minh AD là
tia phân giác của góc BAC.
Xét ∆ ADB và ∆ ADC cùng vuông t ạ i D có : AD chung
AB=AC(∆ ABC cân t ạ i A)
Suy ra :∆ ADB=∆ ADC ( c ạ nh huy ề n−c ạ nh góc vuông )
¿> ^BAD=^ CAD (2 góc t ươ ng ứ ng )
¿ >ADlà tia phân giác c ủ a góc BAC
B BÀI TẬP: 63, 64/SGK trang 136
SỬA BÀI TẬP TUẦN 23
Bài 1:
Trang 7Cho tam giác ABC có: AB=3 cm; AC=4 cm; BC=5 cm
a) Chứng minh tam giác ABC là tam giác vuông.
b) Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD =2 cm TínhCD
a) Xét tam giác ABC có:
BC2=52=25
AB2+AC2=32+42=9+16=25
⇒ BC2
=AB2+AC2(25=25)
⇒ ∆ ABC vuông t i ạ A (định lý Pytago đảo)
b) Xét ∆ ADC vuông tại D:
DC2
+AC2 (Định lý Pytago)
DC2=22+42
DC2= 4+16
DC2=32
DC=√32
DC=5,66 (cm)
TIẾT 42
LUYỆN TẬP Bài 1:
Trang 8Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ AD vuông góc với BC Chứng minh rằng AD là tia phân giác của góc A
Bài 2:
Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ BH ⊥ AC, CK ⊥ AB Gọi I là giao điểm của BH và
CK Chứng minh AI là tia phân giác của góc A
Bài 3:
Cho tam giác ABC ( AB AC) Đường trung trực của đoạn BC tai H cắt tia phân giác
Ax của góc A tại K Kẻ KE, KF theo thứ tự vuông góc với AB và AC
a) Chứng minh rằng BE = CF
b) Nối EF cắt BC tại M Chứng minh rằng M là trung điểm của BC
Bài 4:
Cho tam giác cân ABC (AB=AC) Tia phân giác của góc BAC cắt BC tại D Kẻ DH vuông góc AB; DK vuông góc AC
a) C/m: ∆ ADB=∆ ADC
b) C/m: ∆ DHB=∆ DKC ; BH =CK
c) Cho AB=20 cm; BC=12cm Tính AD ?
Bài 5:
Cho ABC có AB = AC và M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia BC lấy
điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE.
a) Chứng minh: ABM = ACM Từ đó suy ra AMBC.
b) Chứng minh: ABD = ACE Từ đó suy ra AM là tia phân giác của góc DAE.
Trang 9c) Kẻ BK AD (K AD) Trên tia đối của tia BK lấy điểm H sao cho BH = AE, trên tia đối của tia AM lấy điểm N sao cho AN = CE Chứng minh:
H Bˆ M
D
Aˆ
d) Chứng minh: DNDH.