1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh hsdt g6 1 pvcg (1)

153 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (Giai đoạn 1)
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng cầu đường
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ - Để đảm bảo các số liệu khảo sát vẫn còn có giá trị sau khi hoàn thành công trình, tất cả các số liệu hiện trường phải được gắn với các mốc hiện đang sử dụng để thi cô

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG PHÁP VÂN – CẦU GIẼ, THÀNH PHỐ

HÀ NỘI THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT (GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL6.1: XÂY DỰNG TRẠM THU PHÍ KM188

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 củaQuốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/2/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định

số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

- Nghị định15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hạikhi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quyhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi dưỡng, hỗ trợ và tái định cư;

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 và Nghị định 24/2011/NĐ-CP ngày05/04/2011 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh –Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng xây dựng –Chuyển giao;

- Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư về việchướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày27/11/2009;

Trang 2

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau2020;

- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệtquy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 929/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2010 của Bộ GTVT về việc cho phép lập dự ánđầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 244/QĐ-BGTVT ngày 25/01/2013 của Bộ GTVT về việc chuyển đổi chủđầu tư đối với dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thứcBOT;

- Quyết định số 2296/QĐ-BGTVT ngày 14/10/2011 của Bộ GTVT về việc phê duyệt danhmục tiêu chuẩn kỹ thuậth áp dụng cho dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – CầuGiẽ, thành phố Hà Nội và Quyết định số 4303/QĐ-BGTVT ngày 13/11/2014 về việc điềuchỉnh, bổ sung danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án đầu tư nâng cấp tuyếnđường Pháp Vân- Cầu Giẽ, theo hình thức hợp đồng BOT;

- Quyết định số 3086/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Dự ánđầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội theo hình thứcBOT; Quyết định số 326/QĐ-BGTVT ngày 24/01/2014 của Bộ GTVT về việc phê duyệtđiều chỉnh Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nộitheo hình thức BOT; Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT ngày03/07/2014 của Bộ GTVT vềviệc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, Thànhphố Hà Nội theo hình thức BOT;

- Thông báo số 1112/TB-BGTVT ngày 29/10/2014 về việc kết luận của Thứ trưởng NguyễnHồng Trường kiểm điểm tình hình triển khai dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân– Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 15134/BGTVT-CQLXD ngày 28/11/2014 của Bộ GTVT về xử ký các tồn tạitrong công tác thiết kế, thi công dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ,Thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn 1);

Trang 3

- Văn bản số 3283/CQLXD-SB1ngày 08/12/2014của cục QLXD&CL CTGT - Bộ GTVT về

Hồ sơ thiết kế các gói thầu XL1, XL3, XL4, XL5 Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đườngPháp Vân – Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 1545/CQLXD-SB1ngày 10/12/2014 của cục QLXD&CL CTGT - Bộ GTVT

về việc Báo cáo kết quả kiểm tra hiện trường Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường PhápVân – Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn 1);

- Báo cáo thẩm tra số 07/CtyTN-TT.TK ngày 23/01/2015 của Công ty tư vấn ĐTXD và TMThống Nhất;

II TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần BOT Pháp Vân – Cầu Giẽ

Địa điểm xây dựng:

Thuộc địa bàn 2 xã Liên Ninh và Duyên Thái, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Quy mô đầu tư:

Trạm thu phí Km 188+300 bao gồm phần cổng trạm và khu điều hành thu phí

Trang 4

- Nhà kho và gara: nhà 1 tầng, diện tích 65m2 (gồm có kho, gara xe 4 chỗ đến 12 chỗ)

- Nhà thường trực bảo vệ: nhà 1 tầng cấp III, diện tích 16m2

- Nhà để xe đạp, xe máy: nhà 1 tầng, cột thép, lợp mái tôn, diện tích 24m2

- Sân đường nội bộ: sân đường bêtông xi măng, diện tích 1 100m2

- Cổng sắt: cổng chính 6m, cổng phụ 1,2m

- Tường rào

- Trạm biến áp và đường dây trung thế máy phát điện dự phòng

- Bồn hoa, cây xanh

- Cấp điện mạng ngoài

- Cấp thoát nước mạng ngoài (bao gồm cả trạm bơm, bể chứa)

- Trang thiết bị văn phòng và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt (giường, tủ, bàn ghế, trangthiết bị nhà ăn…)

- Hệ thống an toàn giao thông, vạch sơn, biển báo

2 Tổng quan về gói thầu

a Điều kiện địa hình

- Đường Pháp Vân – Cầu Giẽ nằm hoàn toàn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng địahình khá bằng phẳng Cao độ tự nhiên thay đổi từ +1.2m đến +5.0m (tuyến đường hiệntrạng có cao dộ +4m đến +10m)

b Đặc điểm khí hậu

- Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ.Là một trung tâm của vùng khíhậu miền Bắc Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu của miền: Mùa đôngchỉ có thời kỳ đầu tương đối khô còn nửa cuối rất ẩm ướt, mưa nhiều Điều kiện khí hậudược phân tích như sau:

i Nhiệt độ:

Đặc trưng chế độ nhiệt (0C)

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình 33,1 (VII)Nhiệt độ không khíthấp nhất trung bình 14,3(I)Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 42,8Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 2,7

Trang 5

- Lượng mưa phân bố khá đồng đều,lượng mưa trung bình năm 1611mm với số ngày mưatrung bình là 152 ngày Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng V đến tháng X Trong mùamưa tập trung tới 85% lượng mưa cả năm Lượng mư tăng dần từ đầu mùa tơi giữa mùa,đạt tới cực đại vào tháng VII, thnags VIII với lượng mưa trung bình khoảng 300 mm Cáctháng VI, IX cũng có lương mưa trung bình xấp xỉ 230mm.

- Sáu tháng còn lại, từ tháng XI đến tháng IV, thuộc về mùa ít mưa Những tháng đầu mùađông là thời kỳ ít mưa nhất Mỗi tháng trung ình chỉ quan sát được 9-11 ngày mưa nhỏ.Tháng có lượng mưa cự tiểu là tháng XII, với lượng mưa 20mm và 6 ngày mưa Nửa cuốimùa đông làthời kỳ mưa phùn ẩm ướt.Tuy lượng mưa tăng không nhiều so với đàu mùađông nhưng số ngày mưa thì nhiều hơn rõ rệt (10 – 15 ngày mỗi tháng)

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 82%.Thời kỳ ẩm ướt nhất là cuối tháng mùa đông ( tháng

II, III, IV), độ ẩm trung bình đạt tới 84-86% Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùađông (tháng XI, XII, I) Trong đó tháng cực tiểu là tháng XII có độ ẩm trung bình là80,9%

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình toàn năm vào khoảng 1500-1600 giừo nắng Nói chungsuốt mùa hạ đều nắng nhiều, mỗi tháng có trên 150 giừo nắng Tháng nhiều nắng nhất làtháng VII với tổng số giờ nắng trung bình vào khoảng 195 giờ

- Về mùa đông, gió thường thổi tập trung theo hai hướng:hướng Đông Bắc hay hướngBắc.Mùa hạ gió thường thổi theo hướng Đông Nam hoặc hướng Nam Tốc độ gió mạnhnhất xảy ra vào mùa hạ, khi có dông và bão Tốc độ gió có thể đạt tới 30-35m/s.Mùa đôngkhi có gió mùa tràn về gió giật cũng có thể đạt tới vận tốc 20m/s

Trang 6

+ 05 cửa xe cơ giới (01 cửa thu phí tự động và 04 cửa thu phí bán tự động)

+ 01 cửa xe quá khổ thu phí bán tự động

- Đối với làn xe ra: 12 cửa gồm có:

+ 11 cửa xe cơ giới (01 cửa thu phí tự động và 10 cửa thu phí bán tự động)

+ 01 cửa xe quá khổ thu phí bán tự động

- Kích thước đảo phân làn: 2,0nx30,0m: 06 đảo,

ở giữa (lắp thiết bị ETC 2 chiều) 2,0m x 30,0m : 01 Đảo

- Chiều rộng làn thu phí: làn xe cơ giới = 3,5m (16 làn)

+ Mái: dàn thép không gian lợp mái tôn

- Diện tích mái che cổng thu phí: 2.079m2

- Móng BTCT đổ bê tông M250 tại chỗ toàn khối cùng các đảo phân làn

- Cột đỡ giàn mái: Bằng thép ống, liên kết cột thép và móng bằng bulông được chôn sẵn

- Giàn mái kết cấu thép tổ hợp không gian từ các cấu kiện:

+ Thanh giàn, nút cầu, đầu côn, ống lồng

- Mái lợp tôn tráng kẽm dày 0,47mm

- Xà gồ mái bằng thép

- Các cấu kiện thanh giàn, côn nối sơn tĩnh điện màu xanh dương

- Các cấu kiện quả cầu liên kết, bulông, ống lồng mạ kẽm

- Các cột thép liên kết phía bên ngoài ốp tấm hợp kim nhôm, tại một số bố trí các ống thoátnước đi bên trong tấm hợp kim và bám vào các cột thép

- Thiết kế hệ giàn mái không gian mang hình thức kiến trúc hiện đại, dễ thi công lắp đặt mà

Trang 7

Các phòng làm việc, phòng hành chính, phòng tài vụ, thủ quỹ, phòng khách, phòng cảnhsát giao thông, phòng kỹ thuật, khu vệ sinh, cầu thang, hành lang.

- Tầng 2: Diện tích 725m2

Gồm phòng điều hành trung tâm diện tích 289m2 được bố trí thông tầng, các phòng làmviệc, phòng Giám đốc, phòng Phó giám đốc, sảnh tầng , khu vệ sinh, hành lang, cầu thang

- Tầng 3: Diện tích 415m2

Gồm phòng chờ, các phòng làm việc, sảnh tầng, khu vệ sinh, hành lang, cầu thang

Hình thức thiết kế: Đây là công trình nhà làm việc lớn nhất toàn tuyến Pháp Vân – cầu Giẽ

Là nơi điều hành hệ thống quản lý và khai thác trên toàn bộ tuyến Là một trong số cáccông trình tiêu biểu nhất nên hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan xungquanh Thiết kế phù hợp với công năng sử dụng của 1 công trình điều hành cho cả tuyếnđường

+ Bê tông xi măng B22.5 (M300) dày 30cm

+ Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 5% dày 15cm

Trang 8

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm

+ Đất nền K>98 dày ≥30cm

- Bố trí khe co và khe dọc trên mặt sân bê tông xi măng

- Phần mặt đường BTN kề cận được thảm lại:

+ Bóc lớp BTN mặt dày TB 15cm, thảm lại (theo KC-1) sau khi đã bù vênh

+ Thảm lại lớp BTN hạt nhám dày BT 3 cm trên lớp nhựa tưới dính bám 0,5kg/m2

- Dải phân cách B = 2m hiện có được tháo dỡ, giữ lại các tấm bó vỉa bê tông để sử dụng lại

+ Kết cấu sân bê tông nhựa (KC-1)

o Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

o Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2

o Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm

o Tưới nhựa thấm bám 1,5kg/m2

o Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

o Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm

o Bê tông M150 (đá 1x2) dày 8cm

+ Kết cấu sân lát gạch trước cửa hầm công vụ (KC-5)

o Lát gạch lá dừa kép dày 2cm

Trang 9

o Cát vàng dày 5cm

 Thoát nước mưa

- Phân chia lưu vực và tạo độ dốc hợp lý

- Cấu tạo rãnh dọc có ốp lát các tấm bê tông, được thoát ra ngoài qua các ống cống

3.3 An toàn giao thông: Được thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 237-01

Trạm thu phí nút giao Đại xuyên sử dụng theo hệ thống chống sét chung

6 Cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy:

6.1 Cấp nước:

- Giếng khai thác nước ngầm:

+ Sử dụng giếng khoan UNISEC: Giếng khoan D48-H40, ống lọc D48, L=4m, Q>1,5m3/h+ Máy bơm giếng AP100; Q=1,2m3/h; N=0,74KW, 220V

- Cụm sử lý nước công suất 1,2m3/h: Bể lọc, bể chứa nước và trạm bơm bố trí hợp khối+ Sử dụng bể lọc nhanh bằng cát thạch anh

Bể chứa nước có dung tích V=17m3, kết cấu bể bằng gạch, lót đấy bằng bê tông đá dăm

Trang 10

- Trạm bơm cấp 2 và kỹ thuật: Bơm cấp 2 đặt cùng bơm cấp 1 trong nhà bơm liền kề vớicụm bể chứa, bể lọc kết cấu bằng gạch Đặt 01 máy bơm cấp 2 có Q = 4,3m3/h; H = 17,5m,

 Công trình điều hòa và dự trữ

- Cấp nước đảm bảo liên tục và đủ áp lực Khu điều hành thu phí có bể chứa V = 17m3, cácnhà có bồn chứa trên mái V = 2 – 6m3

- Nguồn cấp điện đảm bảo do có máy phát dự phòng nên việc cấp nước luôn đảm bảo

6.2 Thoát nước:

- Nước thải sinh hoạt và nước xí tiểu sau khi xử lý qua bể tự hoại nối với đường ống thoátnước bên ngoài ra trạm xử lý

- Tóng bộ nước thải sinh hoạt được thu gom vào hệ thống thu nước riêng dẫn về trạm xử lý

- Nước sau xử lý được xả vào rãnh B300 bên ngoài sau đó thoát vào hệ thống cống của khivực

- Thoát nước bên ngoài sử dụng ống D160 PVC Class1

6.3 PCCC:

- Đặt các bình chữa cháy bằng khí CO2 và bình bột ABC, đặt trong hộp có kích thước600x400x180, có bảng nội quy PCCC theo tiêu chuẩn và phải được cơ quản quản lý PCCCchấp thuận

Kết cấu mặt đường bê tông xi măng:

- Mặt đường BTXM Fa = 5MPA, dày 30cm

(Cường độ kéo uốn 5MPA, cường độ nén 42MPA)

- Láng nhựa 1 lớp 1,5kg/m2

- Cấp phối đá dăm loại 1 (gia cố XM 5% dày 15cm)

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm

Chi tiết nối tiếp giữa mặt đường BTXM CT với mặt đường BTN

- Bê tông nhựa chặt, BTNC 12,5 dày 5cm

- Nhựa dính bám 0,5kg/m2

- Bê tông nhựa chặt, BTNC 19 dày 6cm

Trang 11

- Nhựa dính bám 0,5kg/m2

- Bù vênh bê tông nhựa rỗng, BTNC 19, dày TB 10cm

Trang 12

PHẦN 2: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG I: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU

- Nhà thầu chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng công trình do mình đảmnhiệm thi công trước Nhà nước và Chủ đầu tư

- Thực hiện đầy đủ các nội dung thiết kế đã được phê duyệt cũng như các nội dung do Kỹ sưTVGS chỉ ra theo thẩm quyền

- Thực hiện đúng, đủ các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đã nêu ra trong các quy trình thicông và nghiệm thu hiện hành

- Có kế hoạch cụ thể đảm bảo chất lượng thi công công trình, trang bị đầy đủ thiết bị dụng

cụ thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi công (quá trình kiểm tra phải đầy đủ, thường xuyên, đúngđắn và trung thực ) theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu quy định Các thí nghiệm, kiểmtra phải lập biên bản đầy đủ, chính xác

- Nếu trường hợp có phát hiện chất lượng vật liệu hay chất lượng thi công không đảm bảothì Nhà thầu sẽ có biện pháp sửa chữa triệt để và kịp thời, được sự thống nhất với Kỹ sư Tư VấnGiám Sát và Chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết

- Theo từng giai đoạn thi công, Nhà thầu sẽ có kế hoạch cụ thể để xác định rõ khối lượngcần thực hiện trên cơ sở tiến độ, năng lực xe máy thiết bị, lực lượng cán bộ công nhân viên để điềuphối hợp lý nhất (có thể tăng ca làm thêm giờ khi cần thiết), dự trữ vật tư vật liệu đúng tiến độ vàchất lượng đề ra

- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ dẫn của Kỹ sư Tư Vấn Giám Sát và Chủ đầu tư về quản lý chấtlượng công trình

- Trong phạm vi thi công của gói thầu, Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp đảm bảo giaothông và an toàn trong suốt quá trình thi công

- Quá trình thi công luôn ghi nhật ký đầy đủ và đúng quy định, nêu rõ các mặt đạt được vàchưa được cũng như các biện pháp khắc phục sau khi đã thống nhất với Kỹ sư Tư Vấn Giám Sát

và Chủ đầu tư; thực hiện cập nhật các biên bản ngay từ khi khởi công và trong suốt quá trình thicông để lập dần hồ sơ hoàn công cho từng hạng mục công trình và cho toàn bộ công trình

- Nhà thầu chúng tôi hiểu rằng mình phải làm đúng những gì đã nêu trong Hồ sơ Thiết kế kỹthuật, Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt với chất lượng tốt nhất và thời gian nhanh nhất màkhông thay đổi những nội dung mình đã nêu ra trong hồ sơ dự thầu này Tuy nhiên, nếu trong quátrình thi công, chúng tôi gặp những trở ngại thực tế ngoài những điểm đã nêu trong hồ sơ mời thầu

mà theo ý mình một nhà thầu có kinh nghiệm nhất cũng không lường trước được thì chúng tôi sẽlập văn bản đề nghị lên Chủ đầu tư và Kỹ sư Tư Vấn Giám Sát xem xét giải quyết, nếu được chấp

Trang 13

thuận thì sẽ lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đến khi được chấpthuận bằng văn bản.

Trang 14

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG

I CÔNG TÁC HUY ĐỘNG:

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công được tiến hành ngay sau khi có quyết định thicông Mặt bằng các công trình phục vụ thi công (bãi tập kết máy móc, vật liệu, nhà banđiều hành, lán trại công nhân ) được bố trí hợp lý để thuận tiện cho công tác triển khaithi công

Mặt bằng phục vụ thi công phải được TVGS và Chủ đầu tư xem xét và chấp thuậntrước khi thi công, phải đảm bảo được tính hợp lý, nâng cao năng suất thi công, đảm bảo

an toàn khi thi công

2 Tập kết máy móc, vật liệu phục vụ thi công:

a Tập kết máy móc thi công:

Trên cơ sở biện pháp và tiến độ thi công đã lập, Nhà thầu sẽ huy động máy mócthiết bị phục vụ thi công theo từng giai đoạn thi công, luôn luôn đảm bảo đủ máy móc thiết

b Tập kết vật tư vật liệu phục vụ thi công:

Trước khi thi công Nhà thầu chủ động tìm các mỏ vật liệu như: cấp phối đá dăm,vật liệu dùng cho bê tông nhựa, báo cho kỹ sư tư vấn, phòng thí nghiệm tiến hành lấymẫu thí nghiệm, các mỏ vật liệu chỉ được sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của tiêuchuẩn kỹ thuật đề ra

Trong quá trình thi công các mỏ vật liệu này thường xuyên được lấy mẫu tần suấtkiểm tra theo tỷ lệ khối lượng quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại vật liệu

3 Các nội dung khác :

Các vấn đề khác liên quan đến công tác thi công (Xây dựng ban điều hành, côngtác an toàn trong quá trình thi công, đảm bảo vệ sinh môi trường…) phải được lên kếhoạch gắn liền với biện pháp thi công, tiến độ thi công và phải được TVGS, Chủ đầu tưchấp thuận trước khi thi công

Trang 15

II CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THI CÔNG:

1 Đảm bảo giao thông :

Do đặc điểm thi công của gói thầu là thi công trên đường cũ với mật độ xe lưuthông rất lớn nên công tác đảm bảo giao thông trong quá trình triển khai thi công mặtđường là cực kỳ quan trọng

Công tác đảm bảo giao thông cần lên kế hoạch cụ thể được TVGS và Chủ đầu tưphê duyệt trước khi thi công

Phối hợp với các đơn vị cơ quan chức năng (Cảnh sát giao thông, thanh tra giaothông) tổ chức phân làn, đảm bảo giao thông trong quá trình thi công

2 Chuẩn bị thi công :

Trên cơ sở mặt bằng thi công, máy móc thi công và hiện trạng xe lưu thông trênđường cũ, tiến hành lập biện pháp thi công

Biện pháp thi công trước khi triển khai thi công phải được TVGS, Chủ đầu tưnghiên cứu kỹ càng và phê duyệt

Công tác đảm bảo giao thông khi lập biện pháp thi công đặc biệt lưu ý bởi xe lưuthông trên mặt đường cũ là rất đông Trong khi tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ là tuyếnđường cửa ngõ đi vào thủ đô Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

- Để đảm bảo các số liệu khảo sát vẫn còn có giá trị sau khi hoàn thành công trình, tất cả các

số liệu hiện trường phải được gắn với các mốc hiện đang sử dụng để thi công đoạn đường đó.Bảng số liệu gốc về mốc, các cọc Km và các cọc GPS được cung cấp trong các văn kiện của hợpđồng

- Tại các vị trí có sự chênh lệch lớn giữa khối lượng vật liệu theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thicông và hồ sơ thiết kế kỹ thuật trước khi thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành tất cả các khảo sát địahình cần thiết để có thể xác định chính xác khối lượng công việc Mọi công tác đo đạc, khảo sátchi tiết đều có chứng kiến của Tư vấn giám sát và phải được Chủ đầu tư chấp thuận bằng vănbản

1 Khảo sát địa hình và các yếu tố hình học

hệ với các lưới đường chuyền trước đây

- Khảo sát các yếu tố hình học của đường là một phần quan trọng trong các yêu cầu khảo sáthiện trường, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát địa hình chi tiết dọc theo tuyến để xác định các yếu tốhình học của tuyến, công trình Số liệu đo đạc được dùng để thiết kế bản vẽ thi công các hạngmục công trình, để lập các bản vẽ thiết kế tổ chức thi công chi tiết và là căn cứ lập hồ sơ hoàncông

b Thiết bị

- Công tác khảo sát được tiến hành bằng các thiết bị đo đạc tiêu chuẩn để triển khai tuyến và

đo đạc các công trình (máy toàn đạc, máy thuỷ bình, mia, thước thép ) Tất cả các dụng cụ vàthiết bị đo đạc đều phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và phải được kiểm nghiệm và hiệu chỉnhtrước khi đem sử dụng

c Các đo đạc yêu cầu

- Đo đạc cao độ theo mặt cắt dọc và các mặt cắt ngang cách nhau tối đa là 20m dọc theođoạn tuyến khảo sát cũng như tất cả các vị trí cống, phạm vi giới hạn nền, các vị trí nền không ổnđịnh hay có khả năng mất ổn định, các dạng đường cong, mặt bằng giao thông tĩnh, các chi tiết kỹthuật đặc biệt có liên quan Số lượng tối thiểu của các điểm đo cao độ trên mặt cắt ngang phải đủ

Trang 17

để lập các bản vẽ thi công chi tiết, ước tính chính xác khối lượng và có đủ các điểm trên mặtđường hiện tại để có thể kiểm tra các mặt cắt ngang và độ dốc ngang trung bình của mặt đườnghiện tại Các mặt cắt ngang phải lấy rộng thêm mỗi bên đường tối thiểu là 30m từ mép ngoài củavai đường hiện tại Mặt cắt ngang xác định rõ mặt cắt nền đất tự nhiên, các mức nước tại thời điểmkhảo sát, các rãnh, mương thuỷ lợi, đường tụ thuỷ, ao cá, đất ở và đất nông nghiệp v.v

- Đo đạc tất cả các mương, rãnh thoát nước ở cả hai bên đường và các kết cấu thoát nước ởbất cứ chỗ nào cắt qua đường và phải xác định rõ các mặt cắt ở thượng lưu, hạ lưu, các kích thướcbên trong của các kênh mương nằm trong giới hạn của công trình Trên trắc dọc, khoảng cách tối

đa của các điểm đọc cao độ là 5m hoặc nhỏ hơn để xác định chính xác những thay đổi lớn về độdốc

- Vị trí, loại, kích cỡ, chiều cao, mặt cắt của tất cả các vật thể cố định (như nhà, đườngđào, ) nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ (hoặc trong phạm vi 30m từ mép ngoài của vaiđường), các vật thể ở xa hơn có thể làm ảnh hưởng tầm nhìn cùa người lái xe ở tất cả các vị trígiao cắt đường với đường dân sinh, đường tỉnh lộ, các đường cong đứng, đường cong nằm và ở tất

cả “điểm đen” đã biết hoặc có thể xảy ra tai nạn

d Hồ sơ khảo sát địa hình

- Tất cả các số liệu khảo sát địa hình, các yếu tố hình học sẽ được vẽ trên bình đồ, trắc dọc,trắc ngang có đủ cao độ với tỷ lệ thích hợp Trong trường hợp có nhiều yếu tố hình học được thuthập cho một khu vực nhỏ được quan tâm đặc biệt (như khu vực nền đắp không ổn định ) có thểphải lập một số bản vẽ với các tỉ lệ khác nhau

2 Khảo sát địa chất

- Các lỗ khoan nền đường được thực hiện trong phạm vi nền đường hiện tại với khoảng cách

và chiều sâu do Tư vấn giám sát chỉ định

- Trong mọi trường hợp, đều phải lập nhật ký khoan khi khoan nhật ký khoan phải ghi rõ độsâu và cao độ các lớp đất đã khoan, mô tả đặc tính địa chất của các lớp, các kết quả thí nghiệm tạihiện trường hoặc trong phòng Nhật ký cũng phải ghi rõ loại mẫu, chiều dài mẫu và tình trạng củamẫu lấy được Hồ sơ khoan phải được lưu giữ giữ để tham khảo sau này

e Thực hiện

- Trình TVGS hồ sơ khảo sát theo từng hạng mục, từng đoạn tuyến

- Tiến hành thiết kế BVTC trình TVGS , Chủ đầu tư phê duyệt

f Báo cáo

- Dựa trên tình trạng công trình và các số liệu khảo sát các yếu tố hình học, từ đó sẽ lập báocáo chi tiết cho mỗi đoạn khảo sát bao gồm các bức ảnh đã chụp, vị trí, lý trình dọc theo tuyến,

Trang 18

những đề xuất của đối với công tác duy tu định kỳ lớn và nhỏ cho các công trình này và được chia

ra theo loại công trình, khoản mục thanh toán dự kiến sẽ đệ trình lên chủ đầu tư

II THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO

1 Biện pháp tổ chức thi công

- Do đặc thù đây là một đoạn tuyến nâng cấp cải tạo, khá dài lại chịu ảnh hưởng của thời tiếtmưa gió bất thường nên Nhà thầu lựa chọn biện pháp thi công cuốn chiếu , dứt điểm từng đoạn,đúng yêu cầu tiến độ được vạch sẵn, thi công bằng cơ giới là chủ yếu kết hợp với lực lượng laođộng thủ công để nâng cao năng suất của máy móc thiết bị

- Các máy móc đưa vào thi công có đầy đủ các tính năng và công suất đáp ứng được nhu cầutiến độ và chất lượng đề ra, chất lượng của máy móc thiết bị đưa vào thi công công trình đều đanghoạt động tốt và được các thợ lành nghề vận hành

Tiến độ thi công:

- Nhà thầu dự kiến tiến độ thi công công trình là: 103 ngày (có bảng tiến độ kèm theo)

Máy móc thiết bị thi công:

- Căn cứ khối lượng công tác xây lắp, qua khảo sát các điều kiện phục vụ thi công trong khuvực xây dựng và tiến độ thi công của công trình, Nhà thầu chúng tôi có kế hoạch huy động xe,máy và thiết bị thi công cụ thể cho từng giai đoạn thi công với mục đích đem lại hiệu quả kinh tếcao nhất và đáp ứng tiến độ thi công theo yêu cầu

- Các thiết bị thi công được đưa vào phục vụ thi công công trình đều đảm bảo chất lượnghoạt động tốt nhất, được xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chức năng

a Công tác đo đạc

- Dùng các loại máy kinh vỹ điện tử, thủy bình để kiểm tra hướng tuyến, cao độ trắc dọc,trắc ngang, các cọc chủ yếu và chi tiết Dời, giấu và di chuyển các cọc ra ngoài phạm vi thi côngnhằm đảm bảo cho việc thi công cũng như kiểm tra công trình được thuận tiện, thi công đúng theothiết kế

- Thường xuyên lên ga cắm cọc để xác định chính xác kích thước hình học của tuyến đường

và công trình

- Hệ thống các cọc được phác hoạ bổ sung vào bình đồ để dễ dàng phục hồi sau này

- Khôi phục và kiểm tra cao độ cọc, tim các công trình và vị trí của nó

- Công tác đo đạc được giao cho một tổ: 4 công nhân khảo sát do một kỹ sư chuyên nghànhtrực tiếp quản lý và điều hành công việc để đáp ứng kịp thời việc thi công các công trình

b Công tác thí nghiệm

Trang 19

- Nhà thầu sẽ bố trí một phòng thí nghiệm hiện trường phù hợp theo tiêu chuẩn của Dự án vàtheo yêu cầu của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư Phòng thí nghiệm hiện trường có đầy đủ các thiết

I.2 Xác định độ ẩm 1 cân 100g chính xác đến 0,01g và 1 tủ

sấy có thể giữ nhiệt độ đến 100 – 105o CI.3 Xác định giới dẻo, giới hạn chảy 1 bộ thí nghiệm giới hạn chảy và và một bộ

thí nghiệm giới hạn chảy

I.4 Thí nghiệm đầm nén 1 bộ đầm nén tiêu chuẩn và 1 bộ đầm nén

cải tiếnI.5 Thí nghiệm CBR 1 thiết bị nén + 5 bộ khuôn

I.6 Thí nghiệm ép lún trong phòng( xác định

E0 )

1 bộ khuôn của thí nghiệm CBR và 1 tấm

ép D=5cm, giá lắp đặt đồng hồ đo biếndạng, 5 – 6 đồng hồ đo biến dạng chính xácđến 0,01mm, máy nén

II Thí nghiệm vật liệu móng áo đường

II.1 Phân tích thầnh phần hạt 1 - 2 bộ sàng tiêu chuẩn 0,02 - 40mm + 1

cân 1000g chính xác đến 0,01gII.2 Thí nghiệm đầm nén Như điều I.4 + cân 10.000g chính xác đến

0,01gII.3 Thí nghiệm độ hao mòn của đá dăm

( LosAngeles )

1 bộ thí nghiệm tiêu chuẩn LosAngeles

II.4 Thí nghiệm hàm lượng sét trong vật liệu đá

hoặc thí nghiệm đương lượng cát ES

1 bộ tiêu chuẩn

II.5 Thí nghiệm hàm lượng hạt dẹt 1 bộ tiêu chuẩn

III Thí nghiệm bê tông nhựa và hôn hợp nhựa

III.1 TN độ kim lún của nhựa 1 bộ tiêu chuẩn

Trang 20

III.3 TN độ kéo dài của nhựa 1 bộ tiêu chuẩn

III.4 TN nhiệt độ hóa mềm 1 bộ tiêu chuẩn

III.5 Xác định các chỉ tiêu vật lý của mẫu BTN 1 cân bàn 100g ( chính xác đén 0,01g ) + 1

cân trong nước 1000g ( chính xác đén0,01g ) + 1 máy trộn hỗn hợp để đúc mẫuIII.6 Thí nghiệm Marshall 1 bộ ( gồm cả thiết bị đúc mẫu, đẩy mẫu )III.7 Thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa 1 bộ ( bằng phương pháp ly tâm hoặc

phương pháp trưng cất )

IV Thí nghiệm bê tông xi măng

IV.1 TN phân tích thành phần hạt Như II.1

IV.2 Xác định độ sụt của hỗn hợp 1 máy trộn trong phòng + 1 cân 100Kg +

các phễu đong + 2 bộ đo độ sụt + 1 bànrung

IV.3 TN cường độ nén mẵu 1 máy nén 100T + 1 bộ trang thiết bị

dưỡng hộ ( có thể khống chế độ ẩm vànhiệt độ ), các khuôn đúc mẫu hình lăng trụD=15cm, H=30cm)

IV.4 TN cường độ kéo uốn hoặc ép chẻ 1 bộ

IV.5 Xác định nhanh độ ẩm của cốt liệu Cân 1000g( chính xác đến 0,1g ) + tủ sấy

V Các trang bị kiểm tra hiện trường

V.1 Máy đo đạc 1 kinh vỹ + 1 thủy bình chính xác + thước

các loạiV.2 Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát 1 bộ thiết bị rót cát, 1 cân 10Kg

V.3 Xác định độ ẩm bằng phương pháp dao đai

đốt cồn

1 bộ thí nghiệm đốt cồn + Dao đai 1 cân

V.4 Đo độ võng trực tiếp dưới bánh xe 1 cần Benkelman 2:1 có cánh tay đòn dài

>= 2.5m + 1 giá lắp thiên phân kế + 3-5thiên phân kế + 1 nhiệt kế

V.5 Thí nghiệm ép lún hiện trường 1 kích gia tải 5 – 15 tấn ; tấm ép D= 33cm,

1 giá mắc thiên phân kế, 5-6 thiên phân kế,

1 nhiệt kế

V.6 Xác định lượng nhựa phun tưới tại hiện

trường

Các tấm tôn mỏng 1m2

Trang 21

V.7 Khoan lấy mẫu BTXM và BTN Máy khoan mẫu, đường kính 105mm

V.8 Đo độ bằng phẳng 1 bộ thước dài 3m

- Nhà thầu cung cấp đầy đủ các phương tiện, thiết bị thí nghiệm để thực hiện các công việc

về quản lý chất lượng theo yêu cầu của Dự án Tất cả các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho côngtác thí nghiệm của gói thầu được đưa đủ tới Phòng thí nghiệm hiện trường và đều phải được sựchấp thuận của TVGS cũng như của Chủ đầu tư

- Tất cả các thí nghiệm sẽ được Nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát

- Kế hoạch quản lý chất lượng: Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát kế hoạch quản lý chấtlượng theo các quy định sau đây:

- Bản sao kế hoạch để thông qua trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được lệnh khởi công

Kế hoạch quản lý chất lượng sẽ mô tả chi tiết các trình tự công việc, các hướng dẫn và báo cáo dựđịnh dùng để đảm bảo các qui định trong hợp đồng Kế hoạch này bao gồm cả công tác kiểm tranội bộ của Nhà thầu

- Nhân sự: Bảng kê danh sách trong đó chỉ rõ tên và trình độ chuyên môn của các cán bộphụ trách công tác quản lý chất lượng

- Kế hoạch quản lý chất lượng phải có một sơ đồ chỉ ra các mối quan hệ về nhân sự và cácbáo cáo

- Danh sách cán bộ thí nghiệm: bảng nhân sự có mô tả các cán bộ phụ trách thí nghiệm trongphòng thí nghiệm và ngoài hiện trường

- Tất cả các tài liệu trình nộp phải được Nhà thầu xem xét, kiểm tra và chứng nhận phù hợpvới chỉ dẫn kỹ thuật Bản copy các tài liệu trình nộp có chứng nhận của Nhà thầu được nộp cho Tưvấn giám sát để xem xét và thông qua trong vòng 3 ngày

- Phòng thí nghiệm được công nhận: chứng chỉ công nhận phòng thí nghiệm hợp chuẩn phảinộp cho Tư vấn giám sát Phòng thí nghiệm hiện trường chỉ được phép hoạt động phục vụ gói thầukhi đã có văn bản chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

Trang 22

- Nhà thầu cũng có thể ký hợp đòng thí nghiệm với một đơn vị thí nghiệm độc lập có đầy đủ

về năng lực thiết bị và kinh nghiệm

- Nộp các chứng chỉ thí nghiệm:

 Mỗi hạng mục được trình nộp sẽ phải đánh dấu và xác định rõ trong tài liệu cóliên hệ với các bản vẽ và Chỉ dẫn kỹ thuật Nhà thầu sẽ duy trì tại hiện truờng sổ nhật ký công tácgiám sát chất lượng nêu rõ tiến độ trình nộp các tài liệu được ghi trong hợp đồng

- Mẫu:

 Nhà thầu xem xét và thông qua mẫu của tất cả các vật liệu sẽ được dùng chocông trình để đệ trình lên Tư vấn giám sát Tất cả các mẫu này được xác định vị trí dự kiến sẽ sửdụng các vật liệu mà các mẫu này được lấy kèm theo các chứng chỉ cho thấy các mẫu này phù hợpvới quy định trong bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật

 Phê duyệt các mẫu: Nhà thầu sẽ nộp cho Tư vấn giám sát mẫu của các vật liệu

và thiết bị sẽ được sử dụng cho công trình để Tư vấn giám sát chấp thuận

 Chứng chỉ của nhà sản xuất: tất cả các chứng chỉ của nhà sản xuất phải tập hợp

và đệ trình cho Chủ Đầu Tư và Tư vấn giám sát xem xét đối với các hạng mục được ghi trong chỉdẫn kỹ thuật Tất cả các chứng chỉ phải có một bản gốc, các chứng chỉ ghi tên của các vật liệu vàthiết bị, các thông số kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các tài liệu có liên quan khác về chất lượng của cácvật liệu và thiết bị này Tất cả các chứng chỉ phải được người đại diện có thẩm quyền của nhà sảnxuất xác nhận

 Báo cáo thí nghiệm: Nhà thầu sẽ nộp và thông qua tất cả các thí nghiệm trướckhi giao các vật liệu và thiết bị đến công trình bằng bản copy Các thí nghiệm phải được tiến hànhtrong phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo yêu cầu, các báo cáo thí nghiệm phải có cam kết của nhàsản xuất là các vật liệu, thiết bị sẽ được cung cấp cùng chủng loại và chất lượng như đã được thínghiệm

- Thí nghiệm: Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả các thí nghiệm được yêu cầutrong hợp đồng

- Kết quả thí nghiệm:

 Kết quả thí nghiệm bao gồm kết quả thí nghiệm thực tế, trình tự công tác thínghiệm, phân tích số liệu, các kết luận về kết quả thí nghiệm thoả mãn hay không thoả mãn cácyêu cầu trong văn kiện hợp đồng Tất cả các báo cáo thí nghiệm phải có chữ ký của người đại diệnđược uỷ quyền ký, Nhà thầu sẽ nộp ngay các báo cáo thiết kế mẫu, kết quả thí nghiệm và các tàiliệu có liên quan cho Tư vấn giám sát

- Báo cáo và các biểu mẫu:

Trang 23

 Nhà thầu nộp các báo cáo giám định chất lượng hàng ngày cho Tư vấn giám sáttrong đó mô tả loại vật liệu đã dùng, điều kiện thời tiết, các thí nghiệm được tiến hành, kết quả cácthí nghiệm, các sai sót, nguyên nhân, các công tác khắc phục đã được thực hiện

2 Trình tự thi công

- Qua nghiên cứu khảo sát địa hình tuyến, điều kiện thi công; căn cứ vào khối lượng thicông, căn cứ vào khả năng huy động máy móc thiết bị và nhân lực Để thuận tiện cho việc tập kết,điều động, quản lý nhằm khai thác tối đa năng lực thiết bị xe máy cũng như vật tư vật liệu, đẩynhanh được tiến độ thi công, đáp ứng các yêu cầu tiến độ và chất lượng của công trình, Nhà thầuchọn phương án sử dụng phương pháp thi công cuốn chiếu, dứt điểm từng đoạn, tổ chức lực lượngthi công thành các đội thi công chính, thi công song song với nhau như đội thi công đường, đội thicông hệ thống thoát nước

- Hướng thi công: Tùy theo mặt bằng công trường sẽ bố trí hướng thi công của từng mũi thicông cho phù hợp

- Trong quá trình thi công tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế Ban Chỉ Huy công trường sẽ có sựđiều chỉnh về lực lượng thi công cũng như khối lượng giữa các đội thi công đảm bảo phát huy hếtcông suất của máy móc thiết bị và con người, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình với chất lượngđảm bảo

Bố trí mặt bằng công trường:

- Phạm vi thi công trạm thu phí từ Km188+100 đến Km188+500 Nhà thầu chúng tôi dựđịnh đặt Ban Chỉ Huy công trường tại vị trí Km188+700 để tiện cho việc đi lại và chỉ đạo thi côngcủa Ban Chỉ Huy

- Tại khu vực Ban Chỉ Huy, tiến hành xây dựng nhà ở cho cán bộ chỉ huy điều hành; nhàphục vụ y tế, nhà ở cho công nhân, nhà bảo vệ; nhà ăn, khu vệ sinh, kho tập kết vật liệu, thiết bị,bãi tập kết vật liệu, máy móc, bãi đúc cấu kiện; hệ thống điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công

- Căn cứ vào kết cấu công trình, chiều dài tuyến, đặc điểm địa hình, khí tượng, thuỷ văn, địachất công trình, và các yêu cầu của công trình Đồng thời để đảm bảo thuận lợi giao thông trêntoàn tuyến phục vụ thi công các hạng mục theo đúng tiến độ, sau khi nhận được mặt bằng thi công

và xác định chính xác hướng tuyến việc thi công công trình được tiến hành như sau:

 Bước 1: Thi công móng mặt đường:

 Thi công đắp nền đường phạm vi mở rộng

 Thi công các lớp móng đường

 Thi công mặt đường BTXM

 Thi công bó vỉa dải phân cách giữa

Trang 24

 Thi công đảo thu phí.

 Bước 2: Thi công lắp đặt trạm thu phí, xây nhà điều hành:

 Thi công hoàn thiện khu nhà điều hành

 Thi công lắp dựng hệ thống trạm thu phí, giàn mái không gian, cổng trạm

 Bước 3: Hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giao:

 Vệ sinh, dọn dẹp công trường

 Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

3 Nghiệm thu và hoàn công công trình

- Công tác nghiệm thu công trình được Nhà thầu kết hợp với Chủ đầu tư và TVGS tiến hànhtừng đợt ngay sau khi hoàn thành những phần khuất của công trình, những kết cấu chịu lực, những

bộ phận, hạng mục và toàn bộ công trình đồng thời phải đảm nhiệm nghiệm thu khối lượng cáccông việc đã hoàn thành theo kỳ thanh toán quy định trong hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết

- Việc nghiệm thu giai đoạn xây lắp (nền móng, kết cấu phần thân công trình, hệ thống kỹthuật công trình ), nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình do chủ đầu tư tổ chức thựchiện với sự tham gia của các đơn vị thiết kế, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung ứng thiết bị (nếu có)

- Các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thành hạngmục hoặc công trình được lập theo yêu cầu của TVGS và Chủ đầu tư

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư làmthủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán công trình và thực hiện đăng kýtài sản

- Nhà thầu sẽ bố trí tại Văn phòng Ban điều hành công trường Phòng kỹ thuật hiện trườngtrong đó có bộ phận thường xuyên cập nhật các biên bản nghiệm thu các hạng mục công việc ởcông trường và tập hợp để lập BVHC đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ thi công ở hiện trường

Trang 25

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

MỤC 1 : CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Trình tự các công tác:

- Nhận tim mốc, mặt bằng tuyến, kết hợp cùng Chủ đầu tư làm công tác giải phóng giaonhận mặt bằng, đặc biệt lưu ý đến các công trình công cộng, công trình ngầm có liên quan đến antoàn thuộc khu vực tuyến thi công

- Chuyển quân, chuyển máy đến vị trí tập kết

- Giải quyết các thủ tục xin phép xây dựng, liên hệ với địa phương thuê mặt bằng xây dựnghoặc thuê nhà cho Ban Chỉ Huy công trường, phòng thí nghiệm tại hiện trường, nhà ở cho côngnhân, bãi tập kết vật liệu

- Đăng ký tạm trú cho người và thiết bị, phối hợp đảm bảo công tác an ninh, thuê mặt bằngbến bãi, ký kết các hợp đồng sản xuất, vận chuyển vật tư vật liệu thi công công trình Chuẩn bị cácphương án đảm bảo giao thông để điều hành trong quá trình thi công

- Mở các lớp tập huấn về an toàn lao động cho toàn thể các cán bộ thi công trên côngtrường

- Thỏa thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết

bị thi công, năng lực lao dộng của địa phương và những công trình, những hệ thống kĩ thuật hiệnđang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công như những hệ thống kĩ thuật hạ tầng(hệ thống đường giao thông, mạng lưới cung cấp điện, mạng lưới cung cấp nước và thoát nước,mạng lưới thông tin liên lạc, những xí nghiệp công nghiệp xây dựng và những công trình cungcấp năng lượng ở địa phương v.v );

- Giải quyết vấn đề sử dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có ở địa phương;

1 Các công tác chuẩn bị

a Biển báo thi công

- Việc lắp đặt các Biển báo hiệu tại công trường như số lượng, loại biển báo, vị trí lắp đặtđược tuân thủ theo qui định của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

- Tại điểm đầu và điểm cuối gói thầu được lắp đặt biển công trường trên đó có ghi các thôngtin về dự án, thời gian khởi công, hoàn thành, kích thước và nội dung của biển được Tư vấn giámsát và Chủ đầu tư chỉ dẫn cụ thể

b Cấp điện thi công

- Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan điện lực địa phương để mua điện phục vụ sản xuất và sinhhoạt Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường Nhà thầu sử dụng máyphát điện để đảm bảo thi công liên tục Tại khu vực thi công có bố trí các cầu giao có lắp hộp che

Trang 26

chắc chắn bảo vệ, hệ thống đường dây điện được treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện có tiếpđất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.

c Cấp nước thi công

- Nhà thầu liên hệ với địa phương hoặc tự tìm kiếm nguồn nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụsinh hoạt cho CBCNV trên công trường cũng như phục vụ cho thi công

d Thông tin liên lạc

- Nhà thầu sẽ liên hệ với nghành Bưu điện để lắp đặt máy điện thoại, máy Fax tạiBan điều hành công trường và tại các mũi thi công đảm bảo liên lạc được thường xuyên thông suốtvới các bên liên quan

e Hệ thống cứu hoả

- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường được trang bị một số bình cứu hoả tại cácđiểm cần thiết và dễ có nguy cơ xẩy ra hoả hoạn, hàng ngày có cán bộ phụ trách công tác an toànkiểm tra đôn đốc việc phòng chống cháy nổ

f Chuẩn bị vật liệu dùng để thi công

- Lên sơ đồ qui hoạch, đăng ký các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu như : Đất cát, đá các loại,sắt thép , ximăng, nhựa đường

Lấy mẫu làm thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thiết kế, trình TVGS và chỉ được phép sử dụng cho công trình khi đã được sự chấp thuận của Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư.

2 Công tác bố trí nhân lực, máy móc thi công

Đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ thi công và chất lượng công trình vì vậy:

a Đối với xe máy, thiết bị

Nhà thầu bố trí các thiết bị máy móc thi công có chất lượng tốt để thực hiện dự án

- Tất cả các loại xe máy thiết bị thi công đều đã được kiểm tra và được cơ quan đăng kiểmcấp giấy phép hoạt động Khi huy động vào Dự án được sự chấp thuận của KSTV

- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy và lao động thủ công nhằmđảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

- Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa xe máy,chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa máy như quy định trong tiêu chuẩn của Dựán

- Xe máy, vật tư cho thi công xây lắp được tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn địnhtrong các đội thi công , cũng như được chuyên môn hóa cao

Trang 27

- Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một độichuyên môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe, máy.

b Đối với nhân lực

- Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tương ứng, giàu kinhnghiệm, có sức khoẻ tốt để đảm đương các công việc từ khâu thí nghiệm cho tới khâu thi côngtheo các quy trình hiện hành của nhà nước Đối với công nhân kỹ thuật, công nhân lái xe, lái máy:

bố trí những người có tay nghề giỏi, có nhiều kinh nghiệm thi công, có năng suất lao động cao,phù hợp với yêu cầu công việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về chất lượng cũng như tiến độcông trình Về lao động phổ thông: sử dụng lực lượng hiện có của Nhà thầu, nếu thiếu Nhà thầu sẽthuê thêm lao động phổ thông của địa phương, đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho lực lượnglao động theo thời vụ tại địa phương

Trang 28

MỤC 2: THI CÔNG NỀN MÓNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG

A THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Căn cứ vào khối lượng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đưamáy móc, thiết bị, nhân công và thời gian thi công như sau:

 Máy đào 0.8-1.25 m3: 02 cái

 Lu tĩnh bánh thép 8 -12 T: 04cái

I YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU

- Cát hạt trung có hàm lượng > 0,25 chiếm 50%

- Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 5%

- CBR (ngâm 4 ngày): 6

II YÊU CẦU THIẾT BỊ THI CÔNG:

- Các thiết bị thi công phải đáp ứng các chỉ tiêu được quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật thicông

Trang 29

III TRÌNH TỰ THI CÔNG

1 Công tác chuẩn bị

- Dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, ĐVTC tiến hành triển khai tuyến rathực địa, ưu tiên thi công các đường công vụ ( lấy đường vận chuyển vật liệu và di chuyển, tập kếtmáy móc thiết bị )

- ĐVTC sẽ sử dụng một tổ trắc địa bao gồm các cán bộ đo đạc và công nhân khảo sát cókinh nghiệm sẽ kiểm tra lại tọa độ (hoặc cao độ) của tất cả các mốc, lên ga cắm cọc, xác địnhchính xác vị trí tất cả các cọc đỉnh, cọc tim, chân taluy, phạm vi xử lý nền đất yếu( phạm vi nềnđường ) có sự giám sát của TVGS Tất cả các phạm vi trên đều được đánh dấu bằng các cọc gỗ,đầu sơn trắng, giữa các cọc có căng dây Nilon Các cọc này sẽ được duy trì, bổ sung trong suốtquá trình thi công Kết thúc công việc phải có biên bản thống nhất với TVGS về hệ thống tim,mốc

- Tập kết các phương tiện máy móc đến vị trí thi công

- Những hố đào do gốc cây, rễ cây và những lỗ hổng tạo ra sau khi di chuyển các chướngngại vật khác sẽ được lấp lại bằng vật liệu đắp phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và lu lèn đạt đến độchặt theo qui định

- Mọi vật liệu thừa được đổ tại đúng nơi đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận nằmtrong phạm vi dự án và được lấp lên ít nhất 30cm bên trên để tạo hình dạng dễ nhìn Mái dốc củacác đống đất thải phải có độ dốc không nhỏ hơn 2:1 trừ khi có ý kiến khác của TVGS

- Nhà thầu sẽ tiến hành lấp lại những hố sinh ra do việc tháo dỡ công trình bằng vật liệu phùhợp đến cao độ mặt đất xung quanh, chúng phải được đầm chặt phù hợp với yêu cầu trong hồ sơthiết kế hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

- Sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và cảnh báo hữu hiệu cho những khu vực thi công

và nếu cần ban đêm bố trí đèn hiệu

3 Đào đất hữu cơ, đất không thích hợp

- Việc đào nền đường được tiến hành ngay sau khi thực hiện xong việc phát quang

Trang 30

- Trên cơ sở bản vẽ thi công chi tiết được Kỹ sư tư vấn duyệt, Nhà thầu tiến hành lên ga cắmcọc từng trắc ngang

- Mặt đất thiên nhiên sau khi được phát cây dọn sạch sẽ, Nhà thầu sẽ dùng máy ủi, máyxúc, ôtô tự đổ kết hợp với nhân công tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ, đất không thích hợp hoặclớp đất mặt theo giới hạn và chiều sâu đã nêu trong hồ sơ thiết kế Các khu vực nền đường đi quacác ao, hồ, kênh, mương v.v trước khi đắp nền đường Nhà thầu chúng tôi sẽ đào vét bỏ toàn bộlớp bùn lỏng (nếu có) đã nêu trong hồ sơ thiết kế trước khi đắp nền đường Sau đó tiến hành đắptrả bằng đất đúng yêu cầu kỹ thuật

- Trong quá trình thi công, nếu phát hiện ra những vị trí có chiều sâu đất yếu có sai khác sovới trong thiết kế Nhà thầu sẽ ngay lập tức báo cáo TVGS và Chủ đầu tư cho biện pháp xử lý

- Khi đào tại các vị trí nằm dưới mực nước mặt nước ngầm Nhà thầu sẽ có biện pháp giữcho nền đào luôn khô ráo, thoát nước tốt, có biện pháp tránh để nước chảy vào đáy nền đào ( đắp

bờ bao ngăn nước tại vị trí có nước mặt, dẫn dòng, khơi thông dòng chảy, bố trí rãnh tiêu nước,nếu cần thiết có thể đào các hố ga thu nước, dùng máy bơm tháo khô nước nền đường )

- Nhà thầu sẽ tận dụng tối đa thời tiết khô ráo, đẩy nhanh công việc thi công nền đường,tránh để nền đường ngập nước gây ảnh hưởng không tốt

- Tất cả những vật liệu đào bỏ sẽ được vận chuyển bằng ôtô đến bãi đổ hoặc bãi chôn lấpđược sự cho phép của Chủ đầu tư và TVGS, các vật liệu tận dụng lại phải được tập kết đúng nơi,đánh đống, tạo dốc thoát nước tốt, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Mái taluy đào phải được giữ gìn cẩn thận, không để các xe nặng đi gần sát mái taluy đào,

dễ gây sạt lở và mất an toàn

- Bề mặt nền đường sau khi đào phải tương đối bằng phẳng, đảm bảo thoát nước tốt, đúngcao độ, đảm bảo kích thước hình học trong thiết kế Nếu cần thiết có thể dùng nhân công san sửa,đầm nén lại theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Sau khi đào đến cao độ đáy nền đường, mời TVGS lập biên bản nghiệm thu công việc xâydựng, chuyển sang công việc tiếp theo

- Kiểm tra, nghiệm thu: các sai số về kích thước hình học phải đảm bảo như sau:xc

- Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép là 20mm,

đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được tạothêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắtdọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

Trang 31

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt ngang, đobằng máy thuỷ bình chính xác.

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 15cm, đo 50m một mặt cắt ngang, đo bằng thướcthép

4 Đắp bờ bao:

- Đắp bờ bao bằng đất đào tận dụng, tháo khô nước trong phạm vi nền đường

5 Đắp trả bằng đất

- Tiến hành đắp trả phần đất đào bỏ bằng đất ( K95 ), những chỗ ao hồ cục bộ đắp trả bằngđất K90

- Dùng ôtô tập kết đất đến vị trí thi công, dùng máy ủi san gạt dũi dần Cát phải có độ ẩmphù hợp, tốt nhất là gần với độ ẩm Wo được thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Nếu cần thiếtNhà thầu sẽ bổ sung độ ẩm bằng xe Stéc

- Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải hoặccác phương tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đắp bằng cách đổ liêntiếp thành một lớp được phân bố đều có độ dày phù hợp ( khoảng 50 cm ) để tạo điều kiện chophương tiện vận chuyển đổ các lớp đất sau nhưng trước đó phải trình biện pháp thi công lên Kỹ

sư TVGS kiểm tra, chấp thuận

6 Đắp đất nền đường

Các bước thi công

Chuẩn bị hiện trường:

- Trước khi thi công, cán bộ kỹ thuật hiện trường phải xác định lại cao độ nền đắp để pháthiện các sai sót nếu có và lập biện pháp TCTC chi tiết cho các đoạn thi công trình lên Kỹ sư Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận

- Tất cả các vật liệu không thích hợp, có thể gây hại cho nền đường sẽ được loại bỏ ra khỏiphạm vi thi công trước khi tiến hành thi công

Vận chuyển vật liệu, san rải và đầm nén:

- Trước khi bước vào thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công một đoạn thí điểm dài50-100 m, bề rộng 10m Mục đích là xác định loại, trình tự và số lần lu của các thiết bị đầm đểđạt được độ chặt yêu cầu, độ ẩm tối ưu ứng với từng loại vật liệu đắp (đã được TVGS & Chủ đầu

tư chấp thuận) và chiều dầy vật liệu rời có hiệu quả đầm tốt nhất Từ kết quả đoạn thi công thử, sẽ

có sự điều chỉnh cho phù hợp khi bước vào thi công đại trà

Trang 32

- Dùng xe ô tô tự đổ tập kết đất đến vị trí thi công, đất được đổ thành từng đống, cự ly giữacác đống được tính toán cẩn thận sao cho đảm bảo đủ chiều dày nền đường sau lu lèn và đỡ tốncông san rải nhất.

- Xử lý độ ẩm của đất trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền Độ ẩm của đất đắp càng gần

độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo) Nếu đất quá ẩm hoặc quá khôthì Nhà thầu sẽ tiến hành xới xáo, phơi khô hoặc tới thêm nước bằng xe stec đầu vòi có gắn hoasen

- Nhà thầu sẽ tiến hành rải vật liệu thành từng lớp có chiều dày phù hợp với thiết bị lu lèn(không vượt quá 20cm sau lu lèn), có xét đến hệ số rời rạc của vật liệu

- Dùng lu tĩnh bánh thép có tải trọng thích hợp đầm nén cho đến khi lớp nền cát đạt độ chặtK95:

- Trong quá trình thi công luôn chú ý đến độ ẩm của vật liệu sao cho vật liệu luôn đạt độ ẩmtối ưu khi đầm nén, nếu vật liệu quá ướt phải phơi khô sau đó mới đưa máy đầm vào nếu vật liệuquá khô thì dùng xe tẹc nước tưới ẩm (lưu ý tưới dạng vòi hoa sen để tạo được độ ẩm đồng nhất).Tại các vị trí máy không vào được sẽ san gạt bằng thủ công và đầm bằng đầm cóc theo từng lớp,chiều dày mỗi lớp dày 15cm

- Lớp đất được tưới nước thêm trên mặt khối đắp chỉ được đầm sau khi có độ ẩm đồng đềutrên suốt chiều dày của lớp đất đã rải Tuyệt đối không được đầm ngay sau khi tưới nước

- Nếu nền khi đắp có hiện tượng cao su thì phải đào bỏ hoàn toàn lớp cao su đó và đầm lạiđáy hố móng, khi được nghiệm thu mới tiến hành đắp tiếp theo như nền bình thường và chú ý thicông nhanh để tận dụng tối đa những ngày thời tiết khô ráo Lưu ý đến vấn đề thoát nước của nềnđắp, san gạt tạo thành mui luyện về hai phía để đảm bảo thoát nước

- Riêng 30cm trên cùng dưới đáy áo đường sẽ được Nhà thầu thi công đến độ chặt K98,

Trang 33

- Các bề mặt của từng lớp đắp phải đồng đều, bằng phẳng và có độ dốc ngang thích hợp đểđảm bảo luôn thoát nước tốt Nếu cần thiết Nhà thầu sẽ sử dụng bao tải cát và bố trí các rãnh thoátnước ở chân taluy để tránh xói lở gây hư hại cho nền đắp

- Nhà thầu sẽ có các biện pháp đảm bảo cho các đoạn nền đường đã thi công xong, tránh đểcác xe nặng đi qua gây hư hỏng nền đường

- Khi thi công nền đắp tại các đoạn tập trung dân cư sinh sống Nhà thầu sẽ tránh để cácphương tiện thi công gây tác hại không tốt (tạo lực chấn động khi dùng lu rung)

- Khi kết thúc công việc phải có biên bản nghiệm thu về kích thước hình học, độ chặt, độbằng phẳng và các yêu cầu khác Chỉ được thi công đắp lớp tiếp theo khi lớp trước đã được Kỹ sưTVGS nghiệm thu

Trang 34

B THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Căn cứ vào khối lượng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đưamáy móc, thiết bị, nhân công và thời gian thi công như sau:

 Máy trộn BT ≥500 lít: 02 cái

 Máy hàn: 02 cái

 Nhân công bậc 3/5: 30 người

I BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC DỌC

1 Đào hố móng

- Định vị chính xác vị trí rãnh bằng máy cao đạc và kinh vĩ, tạo các mốc phụ ở hai bên rãnh

để tiện cho việc thi công cũng như kiểm tra

- Dùng máy xúc đào đất đến cao độ đáy móng thiết kế Phạm vi hố móng được đào rộng hơnkích thước thực của hố móng mỗi chiều khoảng 50cm để thuận tiện cho máy di chuyển và thicông Mái dốc đào phụ thuộc địa chất tại khu vực đào, đất đào bỏ được xúc lên ôtô tự đổ vậnchuyển ra bãi đổ đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận

- Dùng ván gỗ, thanh chống, cọc cừ chống vách hố đào trong quá trình đào để chống sạt lởmái đào (nếu cần thiết)

- Kiểm tra điều kiện địa chất đặt móng cống

- Vệ sinh hố móng cống sau khi đào xong

- Tiến hành nghiệm thu kích thước hình học của đáy hố móng với TVGS Hố móng đượcđào đúng cao độ, tọa độ, đúng hướng, đảm bảo tim cống, độ dốc dọc của cống San sửa hoànthiện hố móng bằng thủ công

Trang 35

đủ nước để thuỷ hoá) dẫn đến hiện tượng nứt khe nối nước thấm qua khe nối làm ảnh hưởng đếnnền đường sau này Đồng thời tăng cường độ dính bám giữa mối nối với bê tông ống cống.

- Các đốt rãnh phải được lắp đặt chính xác, khe hở giữa các đốt rãnh phải nằm trong khoảngdung sai cho phép Vữa chèn mối nối phải được nhồi kín các khe hở giữa các đốt rãnh Vữa phíangoài sẽ được bảo dưỡng và duy trì độ ẩm trong khoảng 2 ngày hoặc cho tới khi được TVGS chấpthuận

- Bề mặt tiếp xúc ở các đốt rãnh phải sạch sẽ, ẩm khi bắt đầu chét vữa Nhét vữa vào toàn bộmặt phía trong của khe rãnh

- Tiến hành nghiệm thu với TVGS và chuyển bước thi công

4 Thi công dầm dọc rãnh, lắp đặt tấm bê tông nắp đậy

- Ghép ván khuôn lắp đặt cốt thép thi công phần bê tông phía trên rãnh theo đúng cao độthiết kế

- Lắp đặt các tấm bê tông nắp đậy bằng cẩu và nhân công

- Tiến hành đắp đất hai bên rãnh: công tác lấp đất hai bên rãnh được tiến hành hết sức thậntrọng và đều hai bên Đất đắp thành các lớp đối xứng, các lớp đất phía dưới dùng đầm cóc để đầmchiều dày mỗi lớp không quá 15cm độ chặt yêu cầu K95

- Nhà thầu không lấp bất kỳ đoạn rãnh nào khi Kỹ sư TVGS chưa nghiệm thu và chấp thuậnNhà thầu lấp và đầm đất khu vực xung quanh và trên rãnh bê tông cốt thép theo quy định trongChỉ dẫn kỹ thuật và sử dụng vật liệu theo đúng các yêu cầu về vật liệu đắp dạng hạt đã được chọnlọc Vật liệu này bao gồm sỏi hoặc đất không lẫn sét cục hoặc các vật liệu hữu cơ Vật liệu đắpkhông có đá và phải có kích thước lọt sàng 25mm Vật liệu hữu cơ được loại bỏ

- Xe cộ chỉ được đi lại khi đã lắp đầy đủ tấm bê tông nắp đậy

- Tiến hành nghiệm thu với TVGS và chuyển các hạng mục thi công

Trang 36

5 Thi công rãnh dọc hình thang

- Sau khi hoàn thiện thi công lớp lót móng, tiến hành đổ bê tông xi măng đáy rãnh, lắp ghépcác tấm đan bê tông ( rãnh chỉ thi công khi gờ chắn bánh thi công xong )

6 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

- Kiểm tra kích thước hình học, cao độ và địa chất đáy móng rãnh.Trước khi lắp đặt móngrãnh phải được TVGS kiểm tra cao độ, kích thước hình học, địa chất đáy móng

- Đốt rãnh phải được đặt đúng vị trí thoát nước dễ dàng, rãnh đặt xong phải thẳng, phẳng,đúng cao độ và độ dốc dọc thiết kế Sai số cao độ đáy ống cống là +10mm nhưng phải đồng đềugiữa các của ra vào rãnh

- Độ chặt của đất đắp rãnh phải đạt yêu cầu thiết kế

7 Hoàn thiện và đưa vào sử dụng

- Hoàn thiện tổng thể mỹ quan rãnh, sửa chữa các khuyết tật còn lại

- Nghiệm thu các hạng mục thi công rãnh và chuyển giai đoạn thi công tiếp theo

II BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC NGANG

1 Yêu cầu về vật liệu

- Tuân thủ theo yêu cầu chung của dự án và được cung cấp từ các nguồn đã được TVGSchấp thuận (Theo yêu cầu về vật liệu đã trình bày ở phần trên)

- Các nguồn vật liệu nêu trên đều được bảo quản cẩn thận tránh thời tiết xấu làm ảnh hưởngđến chất lượng

2 Khơi thông dòng chảy

- Khơi thông dòng chảy thượng lưu và hạ lưu bằng máy và nhân công;

3 Thi công thi công sửa chữa sân cống tường cánh bị hỏng

Công tác cốt thép

- Tuân thủ đúng theo các quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật

Công tác lắp đặt ván khuôn.

- Tuân thủ đúng theo các quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật

Công tác bê tông

- Tuân thủ đúng theo các quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật

Trang 37

C THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

Căn cứ vào khối lượng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đưamáy móc, thiết bị, nhân công và thời gian thi công như sau:

 Ô tô vận chuyển ≥10T : 10 cái

 Lu bánh thép (3 bánh) 8-12T : 02 cái

 Lu bánh thép (2 bánh) 8-12T: 02 cái

I YÊU CẦU VẬT LIỆU

1 Các nguồn vật liệu

- Tất cả các vật liệu được thí nghiệm và duyệt bởi Kỹ sư TVGS trước khi sử dụng Nhà thầu

sẽ đệ trình cho Kỹ sư TVGS biết về các nguồn vật liệu và Kỹ sư TVGS sẽ phê duyệt các nguồnnày trước khi vật liệu được chuyển tới hiện trường Khi các nơi nguồn vật liệu không đáp ứng yêucầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật, Nhà thầu sẽ cung cấp vật liệu từ nguồn khác Việc vận chuyển vậtliệu được sản xuất từ các công đoạn chế biên sản xuất thương mại sẽ phải kèm theo chứng chỉ củanhà sản xuất và báo cáo thí nghiệm chỉ ra rằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹthuật

- Vật liệu trước khi đem ra thi công được thí nghiệm kiểm tra phân tích thành phầnhạt, độ ẩm tốt nhất nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật qui định và Kỹ sư TVGS chấp thuận mới đượcphép rải

2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm

Bảng thành phần hạt của cấp phối đá dăm:

Trang 38

Tiêu chuẩn chất lượng đá dùng cho lớp cấp phối đá dăm tiêu chuẩn

Stt Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp thí

nghiệm Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu

(LA), %

≤35 ≤40 22TCN 318-04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98,

ngâm nước 96 giờ, %

(*) Giới hạn chảy, chỉ số dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sang0.425mm

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài:

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5%khối lượng mẫu

Trang 39

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đó xác định chotừng cỡ hạt.

 Yêu cầu vật liệu đá dăm đen (đá dăm trộn nhựa 3,6%)

- Yêu cầu cho cốt liệu lớp đá dăm (đá dăm trộn nhựa 3,6%) được quy định như cốt liệu củalớp CPĐD loại I và CPĐD loại II ngoại trừ thành phần hạt phải tuân theo bảng dưới đây  Cốt liệulớp đá dăm (đá dăm trộn nhựa 3,6%) phải được trộn với vật liệu nhựa theo yêu cầu kỹ thuật bắtbuộc và theo tỉ lệ do TVGS chỉ dẫn sau khi thực hiện thí nghiệm trong phòng và thử nghiệm tạihiện trường

- Công tác trộn phải được tiến hành tại trạm trộn bê tông nhựa quy định trong Chỉ dẫn kỹthuật Bờ tụng nhựa hạt mịn và bờ tụng nhựa hạt trung

II CÔNG TÁC THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

1 Chuẩn bị khuôn đường

Sau khi nền đường được xây dựng xong, tiến hành chuẩn bị khuôn đường theo đúng các yêucầu kỹ thuật, bao gồm sửa chữa các khuyết tật trên phần nền đường đỉnh lớp nền đường K98

Cụ thể là:

- Sửa chữa lại những chỗ khuyết tật trên phần nền đường, vệ sinh bề mặt sạch sẽ, tưới ẩm bềmặt

- Đào sử lý các ổ gà, hố lún (nếu có) hoặc do Kỹ sư TVGS chỉ ra

- Tạo khuôn đường trước khi thi công: Nhà thầu sẽ tiến hành sửa sang khuôn đường đảmbảo đúng, đủ các kích thước hình học Làm hệ thống rãnh xương cá hai bên lề đường với khoảngcách 10 - 15m bố trí 01 rãnh nhằm thoát nước trong lòng đường khi gặp trời mưa

Trang 40

- Với lớp móng dưới đặt trên nền đất thì nền đất phải được nghiệm thu và được Kỹ sư tư vấnchấp thuận trước khi rải lớp CPĐD Các yêu cầu về tiêu chuẩn về kỹ thuật đều phải đạt yêu cầunhư : Eđh ≥420 daN/cm2 hoặc trị số CBR tối thiểu là 8%; độ chặt, độ dốc dọc, dốc ngang, độbằng phẳng bề mặt (có đầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm kèm theo) các sai số đều nằm trongphạm vi cho phép.

2 Thiết bị và nhân lực thi công:

- Nhà thầu dùng phương pháp rải vật liệu CPĐD loại bằng máy rải kết hợp với máy san

- Chiều dày lớp rải cho phép tối đa là 18cm (sau khi lu lèn), máy rải có hệ thống thanh đầmrung cao cấp có thể đầm đảm bảo độ chặt  90% ngay sau khi rải Hiện đã được sử dụng để rảilớp cấp phối đá dăm và BTN đường 183 Hải Dương, khu chế xuất Nội Bài, QL5A, QL2, QL279,QL1A, đường Hồ Chí Minh, QL 60 Bến tre, QL 60 Sóc trăng Máy rải có hệ thống SENSORđiều chỉnh cao độ tự động để báo số liệu cho cán bộ kỹ thuật và lái máy để điều chỉnh cho phù hợpkhi rải

- Các thiết bị kiểm tra trong quá trình thi công :

 Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện

 Bộ sàng và cân tiêu chuẩn để phân tích thành phần hạt

 Bộ thí nghiệm đương lượng cát (để kiểm tra độ bẩn)

 Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPDD

 Trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm CPĐD trong phòng thí nghiệm và hiệntrường của Nhà thầu

 Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

- Các thiết bị thi công ngoài máy rải:

 Ôtô tự đổ vận chuyển CPĐD

 Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công: xe Stéc phun nước, bơm nước

có vòi tưới cầm tay, bình tưới có vòi hoa sen bằng thủ công

- Các phương tiện đầm nén :

 Lu rung bánh sắt cỡ 25T

 Lu tĩnh bánh sắt 8-12T

- Nhân lực phục vụ thi công: 25 người

3 Thi công móng đường CPĐD

Thi công CPĐD loại II

a/ Rải thử:

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:20

w