Do vậy, Thông tư được xác định tên như sau: “Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại” dưới đây gọi tắt là “Thông tư hướng dẫn TTHQ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2012
BẢN THUYẾT MINH DỰ THẢO 1 THÔNG TƯ hướng dẫn về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
I Về tên gọi của dự thảo Thông tư
Thông tư hướng dẫn Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hảiquan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuthương mại (viết tắt là “Nghị định hướng dẫn TTHQĐT”) Các nội dung quyđịnh về thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh theoThông tư 64/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định 19/2010/QĐ-TTg về việc thí điểm E-manifest hiện đang trong giai đoạn thí điểm nênchưa được tổng kết đánh giá do đó không quy định tại Thông tư này
Do vậy, Thông tư được xác định tên như sau: “Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại” (dưới đây gọi tắt là “Thông tư hướng dẫn TTHQĐT”) với mục đích chỉ
quy định các nội dung về thủ tục hải quan được thực hiện với phương thứcđiện tử trên cơ sở kết quả thí điểm thành công
II Nguyên tắc xây dựng Thông tư hướng dẫn TTHQĐT
Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử dựa trên các nguyên tắc sau:
- Căn cứ xây dựng Thông tư hướng dẫn TTHQĐT: Luật Hải quan; LuậtGiao dịch điện tử; Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan vềthủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vậntải xuất cảnh, nhập cảnh; Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thihành về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định 106/2011/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP; Nghị định số27/2007/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính,
- Kế thừa toàn bộ các nội dung đã thí điểm thành công theo Thông tư222/2009/TT-BTC và hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại Dự thảo Nghịđịnh quy định một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh
- Thông tư chỉ hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thứcđiện tử, các nội dung khác đã được quy định tại các văn bản cấp tương đươngnhưng có thể áp dụng chung cho cả thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quantruyền thống mà không ảnh hưởng đến việc thực hiện TTHQĐT thì không quy
DỰ THẢO 1
8/5/2012
Trang 2định tại Thông tư này (như: trị giá hải quan, tính thuế, sở hữu trí tuệ, kiểm trasau thông quan, phúc tập hồ sơ, doanh nghiệp ưu tiên …)
- Không quy định những nội dung chưa thực hiện trong giai đoạn thí điểmthủ tục hải quan điện tử hoặc đang thực hiện thí điểm mà chưa có kết quả tổngkết, đánh giá (như E-manifest, E- payment), đã thực hiện thí điểm nhưng khôngmang lại hiệu quả hoặc chưa đảm bảo quản lý hải quan trong điều kiện hiện tại,những nội dung trái với quy định tại Dự thảo Nghị định TTHQĐT
- Hạn chế tối đa thay đổi trình tự thủ tục hải quan điện tử
III Về bố cục và nội dung Thông tư hướng dẫn TTHQĐT (lần 1)
Bố cục và nội dung Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử được xâydựng trên cơ sở kế thừa, sửa đổi, bổ sung Thông tư 222/2009/TT-BTC hướngdẫn thủ tục hải quan điện tử (viết tắt là “TT 222/2009/TT-BTC) Cụ thể:
1 Bố cục Thông tư hướng dẫn TTHQĐT
CHƯƠNG I HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 1 Đối tượng áp dụng
Điều 2 Phạm vi áp dụng
Điều 3 Giải thích thuật ngữ
…
Điều 4 Người khai hải quan điện tử
Điều 5 Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Điều 6 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 7 Hồ sơ hải quan điện tử
Điều 8 Khai hải quan điện tử
Điều 9 Sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 10 Hủy tờ khai hải quan
Điều 11 Thay tờ khai hải quan
Điều 12 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tửĐiều 13 Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
Điều 14 Kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều 15 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan
Điều 16 Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu
Trang 3Điều 17 Đưa hàng hoá về bảo quản
Điều 18 Giải phóng hàng hoá
Điều 19 Thông quan hàng hóa
Điều 20 Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hảiquan điện tử
Điều 21 Quy định về chuyển cửa khẩu
Điều 22 Thủ tục hải quan điện tử cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố tạm dừng hoạt động hoặc các
sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Điều 23 Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Điều 24 Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutheo hợp đồng mua bán hàng hóa
CHƯƠNG IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG
CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 25 Hợp đồng gia công
Điều 26 Thủ tục thông báo, sửa đổi hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia côngĐiều 27 Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công
Điều 28 Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thựchiện hợp đồng gia công
Điều 29 Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức
Điều 30 Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
Điều 31 Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
Điều 32 Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công dùng để thanh toántiền công hoặc tiêu thụ nội địa
Điều 33 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
Điều 34 Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phếphẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn
Điều 35 Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi hợp đồng đang thực hiệngiữa phương thức truyền thống và phương thức điện tử
CHƯƠNG IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Điều 36 Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất hànghóa xuất khẩu
Trang 4Điều 37 Thủ tục hải quan đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từnguyên liệu, vật tư nhập khẩu
Điều 38 Thanh khoản hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Điều 39 Thủ tục chuyển việc quản lý, theo dõi các tờ khai loại hình nhậpnguyên liệu sản xuất xuất khẩu từ phương thức thủ công sang phương thức điệntử
CHƯƠNG V THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
Điều 40 Nguyên tắc chung
Điều 41 Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều 42 Thủ tục hải quan đối với từng loại hàng hoá nhập khẩu, xuấtkhẩu của DNCX
Điều 43 Thông báo, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuấtkhẩu
Điều 44 Thông báo, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật
tư cho sản phẩm xuất khẩu
Điều 45 Thủ tục thanh lý hàng hoá theo quy định
Điều 46 Chế độ báo cáo và kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu, xuấtkhẩu của DNCX và kiểm tra sổ sách hàng hoá tồn kho
Điều 47 Việc xử lý đối với tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khidoanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp khônghưởng chế độ chế xuất và ngược lại thực hiện như sau:
CHƯƠNG VII THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 48 Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tàisản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của
dự án ưu đãi đầu tư:
Điều 49 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuấtĐiều 50 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗĐiều 51 Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lạiĐiều 52 Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả
CHƯƠNG VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53 Trách nhiệm thực hiện
Điều 54 Hiệu lực thi hành
Trang 52 NỘI DUNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TTHQĐT
Chương I Quy định chung
Điều 1 Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hànghóa thực hiện thủ tục hải quan điện tử;
2 Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan;
3 Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phốihợp quản lý nhà nước về hải quan;
- Quy định này thực hiện theo Điều 2 Nghị định hướng dẫnTTHQĐT, trong đó có điều chỉnh xác định cụ thể phạm viđối tượng áp dụng của khoản 1
Điều 2 Phạm vi áp dụng
Thủ tục hải quan điện tử được áp dụng đối với:
1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợpđồng mua bán hàng hóa;
2 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thựchiện hợp đồng gia công với thương nhân nướcngoài;
3 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loạihình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
4 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanhnghiệp chế xuất;
5 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thựchiện dự án đầu tư;
6 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạmnhập tái xuất;
7 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
8 Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;
- Phạm vi của Thông tư này hẹp hơn phạm vi áp dụng quyđịnh tại Điều 2 TT222/2009/TT-BTC, chỉ quy định 9 loạihình và 01 thủ tục, cụ thể không đưa vào hướng dẫn tạiThông tư này các thủ tục sau:
+ Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa XNK thực hiện hợpđồng đặt gia công tại nước ngoài (chưa được triển khai thíđiểm trên thực tế);
+ Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp ưu tiên (đã đượcquy định tại Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 vàThông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/7/2011sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư 63/2011/TT-BTC Nội dung quy địnhtại các Thông tư nói trên có thể áp dụng chung cho cả thủ tụchải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống và khôngảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử);
+ Hàng hóa đưa vào đưa ra kho ngoại quan (chưa được triểnkhai thí điểm trên thực tế)
Trang 610 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển
cửa khẩu
được xác định tại nguyên tắc xây dựng Thông tư cụ thể:
- Thông tư chỉ hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hải quanbằng phương thức điện tử, các nội dung khác đã được quyđịnh tại các văn bản cấp tương đương nhưng có thể áp dụngchung cho cả thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quantruyền thống mà không ảnh hưởng đến việc thực hiệnTTHQĐT thì không quy định tại Thông tư này (như: trị giáhải quan, tính thuế, sở hữu trí tuệ, kiểm tra sau thông quan,phúc tập hồ sơ, doanh nghiệp ưu tiên …)
- Không quy định những nội dung chưa thực hiện trong giaiđoạn thí điểm thủ tục hải quan điện tử hoặc đang thực hiệnthí điểm mà chưa có kết quả tổng kết, đánh giá (như E-manifest, E- payment), đã thực hiện thí điểm nhưng khôngmang lại hiệu quả hoặc chưa đảm bảo quản lý hải quan trongđiều kiện hiện tại, những nội dung trái với quy định tại Dựthảo Nghị định hướng dẫn TTHQĐT
Điều 3 Giải thích thuật ngữ
1 “Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” là hàng
hoá do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương
nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế
xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng
thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng
hoá đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam
khác
Kế thừa toàn bộ nội dung quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1,Điều 71, TT222/2009/TT-BTC Lý do: Thống nhất vớiThông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 hướng dẫn vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XK, thuế
NK và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK (viết tắt là
“Thông tư 194/2010/TT-BTC) và trong quá trình thực hiệnchưa phát sinh vướng mắc
2 “Người xuất khẩu tại chỗ” (dưới đây gọi là
“doanh nghiệp xuất khẩu”): là người được thương
nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam
Kế thừa toàn bộ nội dung quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1,Điều 71, TT222/2009/TT-BTC Lý do: Thống nhất vớiThông tư 194/2010/TT-BTC và trong quá trình thực hiệnchưa phát sinh vướng mắc
3 “Người nhập khẩu tại chỗ” (dưới đây gọi là Kế thừa toàn bộ nội dung quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1,
Trang 7“doanh nghiệp nhập khẩu”): là người mua hàng của
thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân
nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ
người xuất khẩu tại chỗ
Điều 71, TT222/2009/TT-BTC Lý do: Thống nhất vớiThông tư 194/2010/TT-BTC và trong quá trình thực hiệnchưa phát sinh vướng mắc
4 “Nguyên liệu gia công” bao gồm nguyên
liệu chính và phụ liệu:
5 “Nguyên liệu chính” là nguyên liệu tạo
nên thành phần chính của sản phẩm;
6 “Phụ liệu” là phần nguyên liệu tham gia
tạo nên sản phẩm gia công nhưng không phải thành
phần chính của sản phẩm
7 “Vật tư gia công” là các loại sản phẩm,
bán thành phẩm tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm gia công nhưng không trực tiếp cấu thành sản
phẩm gia công Vật tư gia công bao gồm cả bao bì
hoặc vật liệu làm bao bì chứa sản phẩm gia công
8 “Phế liệu gia công” là nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị bị loại ra trong quá trình gia công
được thu hồi để làm nguyên liệu cho một quá trình
sản phẩm khác
9 “Phế thải gia công” là nguyên liệu, vật tư
bị loại ra trong quá trình gia công nhưng không còn
giá trị sử dụng
10 “Phế phẩm gia công” là sản phẩm không
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm
chất,…) theo thỏa thuận của hợp đồng/phụ lục hợp
đồng gia công, bị loại ra trong quá trình gia công
Kế thừa các Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Thông tư 2222009/TT-BTC cho thống nhất Điều 1 Thông tư 117/2011/TT-BTChướng dẫn về hợp đồng gia công đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
Trang 811 “Định mức sản xuất sản phẩm gia công
theo thỏa thuận trong hợp đồng” bao gồm:
12 “Định mức sử dụng nguyên liệu” là
lượng nguyên liệu cần thiết, hợp lý để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm gia công;
13 “Định mức vật tư tiêu hao” là lượng vật
tư tiêu hao cho sản xuất một đơn vị sản phẩm gia
công;
14 “Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư”
là lượng nguyên liệu hoặc vật tư hao hụt bao gồm
hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế
phẩm, phế thải gia công (trừ phế liệu, phế thải đã
tính vào định mức sử dụng) tính theo tỷ lệ % so với
định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật
tư tiêu hao
15 “Định mức tách nguyên liệu thành phần
từ nguyên liệu ban đầu” là lượng nguyên liệu thành
phần được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu;
Đối với nguyên liệu thành phần được tách ra
từ nguyên liệu ban đầu thì tỷ lệ hao hụt là lượng
nguyên liệu ban đầu hao hụt tính theo tỷ lệ % khi
trải qua công đoạn tách thành các nguyên liệu thành
phần
16 “Máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp
phục vụ gia công” là những máy móc, thiết bị, dụng
cụ nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất sản
phẩm gia công, do bên đặt gia công cho bên nhận
Trang 9gia công thuê, mượn để thực hiện hợp đồng giacông.
17 “Hàng hóa gia công” quy định tại Điều
29 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006của Chính phủ là sản phẩm hoàn chỉnh của một quytrình sản xuất, chế biến và đảm bảo được yêu cầucủa bên đặt gia công theo thỏa thuận trong hợpđồng gia công
Điều 4 Người khai hải quan điện tử
Người khai hải quan điện tử bao gồm:
1 Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gồm cảthương nhân nước ngoài không hiện diện tại ViệtNam đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyềnxuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hoá theo quyđịnh của pháp luật);
2 Tổ chức được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu uỷ thác;
3 Đại lý làm thủ tục hải quan;
- Kế thừa khoản 1 Điều 6 TT222/2009/TT-BTC do nhữngnội dung này không thay đổi
Điều 5 Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải
quan điện tử
Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tụchải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng kývới cơ quan Hải quan nội dung và mọi thay đổi vềnội dung, tình trạng chứng thư số của chữ ký số
Quy định cụ thể cách sử dụng chữ ký số trong TTHQĐT
Điều 6 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
1 Nguồn thông tin đầu vào của hệ thống xử lý dữ Kế thừa Quyết định 3129/QĐ-TCHQ về quy chế quản lý và
Trang 10liệu điện tử hải quan gồm:
1.1 Hồ sơ hải quan điện tử;
1.2 Thông tin điện tử trao đổi với các bên liên
quan
sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ thủ tục HQĐT, trong đó
có sửa lại (tiết khoản 1.1) cho phù hợp với nội dung thuậtngữ “hồ sơ HQĐT” đã quy định tại Nghị định hướng dẫnTTHQĐT
2 Các đối tượng được kết nối xử lý thông tin với
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gồm:
2.1 Người khai Hải quan;
2.2.Tổ chức C-VAN đã được cơ quan Hải quan
công nhận;
2.3 Kho bạc Nhà nước và các cơ quan quản lý
Nhà nước có liên quan đến cấp phép, quản lý
chuyên ngành cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
2.4 Các ngân hàng thương mại đã ký thỏa thuận
thu nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác của ngân
sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu với Tổng cục Hải quan và Kho bạc Nhà
nước;
2.5 Các cơ quan kinh doanh dịch vụ kho bãi;
2.6 Các cá nhân, tổ chức khác theo quyết định
của Tổng cục Hải quan
Kế thừa Quyết định 3129/QĐ-TCHQ về quy chế quản lý và
sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ thủ tục HQĐT, trong đó
có bổ sung thêm cơ quan quản lý chuyên ngành tại tiết khoản2.3 và bổ sung tiết khoản 2.5 nhằm hướng dẫn cụ thể Khoản
3 Điều 14 Nghị định hướng dẫn TTHQĐT
3.Việc sử dụng cơ sở dữ liệu của Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử Hải quan để thực hiện giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính phải tuân thủ quy định tại
Mục II phần II Thông tư số 78/2008/TT-BTC của
Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số nội dung
sở dữ liệu của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan đểthực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính “
Trang 114 Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác sử sụng Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi
cụ thể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
4.1 Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây
dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi cụthể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
4.2 Các cơ quan quản lý chuyên ngành của nhà
nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Hải quan
chuẩn hóa các thông tin của danh mục hàng hóa
quản lý chuyên ngành theo Danh mục hàng hóa
xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành làm thông tin
đầu vào cho Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải
quan
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi
cụ thể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
4.3 Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến
cấp phép cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thực
hiện kết nối xử lý thông tin với Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan có trách nhiệm thông qua Hệ
thống, phối hợp, trao đổi thông tin trong khuôn khổ
Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, tạo cơ sở để cơ
quan Hải quan ra các quyết định thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về Hải quan
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi
cụ thể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
4.4 Cơ quan kinh doanh dịch vụ kho bãi có trách
nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa xuất nhập
khẩu đã đưa vào, đưa ra, hàng hóa còn tồn tại kho
bãi cho cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan để sử dụng làm một trong
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi
cụ thể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
Trang 12vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan.
4.5 Các cá nhân, tổ chức khác được kết nối xử lýthông tin với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hảiquan có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tinvới cơ quan Hải quan theo theo khuôn khổ các thỏathuận, quy chế, quyết định đã ký giữa từng bên với
cơ quan Hải quan
Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong những phạm vi
cụ thể đối với hệ thống nhằm tạo điều kiện xác định rõ nộidung phối hợp của Hải quan với các bên liên quan
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU Điều 7 Hồ sơ hải quan điện tử
1 Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm:
1.1 Tờ khai hải quan điện tử ở dạng điện tử Trongtrường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêucầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hảiquan điện tử được in ra giấy theo Mẫu tờ khai hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu … (sau đây gọi tắt là tờkhai hải quan điện tử in); Phụ lục tờ khai hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu( sau đây gọi tắt là Phụ lục tờkhai); Tờ khai sửa đổi bổ sung; Bản kê như mẫu
…… Thông tư này
Kế thừa điều 9 TT 222/2009/TT-BTC và có sửa đôi, quyđịnh chi tiết nhằm chỉ rõ các trường hợp phải in chứng từdưới dạng bản giấy
1.2 Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện
tử được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghịđịnh…………
Chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạngđiện tử hoặc ngược lại phải đảm bảo các điều kiệnsau: phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ cầnchuyển đổi; có xác nhận trên chứng từ giấy về việc
Kế thừa Điều 8 Nghị định TTHQĐT và có bổ sung nội dungchứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử vàngược lại đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư78/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số27/2007/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong ngànhtài chính
Trang 13đã được chuyển đổi theo Mẫu dấu xác nhận quyđịnh tại Phụ lục I Thông tư; có chữ ký, họ tên vàthời gian thực hiện chuyển đổi của người khai hảiquan Trường hợp người khai hải quan là phápnhân thì người đại diện hợp pháp theo quy định củapháp luật ký trên chứng từ giấy đã được chuyểnđổi, nếu là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên, số Chứngminh thư nhân dân
Khi thực hiện chuyển đổi, ngoài các chứng từ theoquy định phải có của hồ sơ hải quan, người khai hảiquan phải lưu giữ chứng từ đã chuyển đổi theo quyđịnh
1.3 Các giấy tờ quy định tại Điều này là bản sao y,người đại diện hợp pháp của pháp nhân phải xácnhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về tínhhợp pháp của các giấy tờ này
Kế thừa và có điều chỉnh nội dung Khoản 3 Điều 9 TT222/2009/TT-BTC nhằm hướng dẫn cụ thể việc sử dụngchứng từ được sao y
Điều 8 Khai hải quan điện tử
Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thựchiện:
Kế thừa điều 12 TT 222/2009/TT-BTC, chỉnh sửa theo đềnghị của HQ địa phương: Quy định rõ khi khai chỉ khai tờkhai và giấy phép XNK hàng hóa nếu có
1 Tạo thông tin tờ khai hải quan điện tử trên Hệthống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí,định dạng các chỉ tiêu thông tin theo quy định vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đãkhai
Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủtục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình
Kế thừa Điều 12 TT222/2009/TT-BTC và có chỉnh sửa, bổ sung:
- Bỏ “Tờ khai trị giá (trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành)” đưa vào hồ sơ đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán;
Trang 14khẩu, nhập khẩu theo từng loại hình tương ứng
Một tờ khai hải quan nhập khẩu chỉ khai cho một
hợp đồng, một hóa đơn thương mại, một chứng từ
vận tải hàng hóa
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được
giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng
mức thuế xuất ưu đãi đặc biệt người khai hải quan
phải khai rõ việc giảm thuế suất hoặc thuế suất ưu
đãi đặc biệt theo quy định nào Việc khai nội dung
này thực hiện trên tiêu chí “ghi chép khác” của tờ
khai hải quan điện tử
- Đảm bảo tính năng kiểm tra logic của hệ thống xử lý dữliệu hải quan điện tử
2 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải
quan
Kế thừa Khoản 2 Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
3 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải
quan và thực hiện theo hướng dẫn:
Kế thừa Khoản 3 Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
3.1 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện
tử”, thực hiện việc sửa đổi, bổ sung tờ khai hải
quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan
Sau khi sửa đổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan
hải quan
Kế thừa Điểm 3.1 Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
3.2 Nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”;
“Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử”
theo một trong các hình thức dưới đây và thực hiện:
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
3.2.1 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan
điện tử cho phép “Thông quan” hoặc “Giải phóng
hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
a Trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử đã được cơ
quan hải quan chấp nhận, người khai hải quan thực
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 15hiện in, ký tên, đóng dấu: Tờ khai hải quan điện tử
in (02 bản)
b Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ
tục hải quan điện tử 02 Tờ khai hải quan điện tử in
để xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng”
hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 Tờ
khai hải quan điện tử in, xuất trình cùng hàng hoá
tại khu vực giám sát để xác nhận “Hàng đã qua khu
vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục;
Hoặc xuất trình 01 Tờ khai hải quan điện tử in cùng
hàng hoá để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám
sát hải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết
nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Sử
dụng tờ khai hải quan điện tử in đã có xác nhận
“Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm
chứng từ đi đường đối với hàng nhập khẩu và làm
tiếp thủ tục đối với hàng xuất khẩu
Trong thời hạn quy định của pháp luật về lưu giữ
hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu, nếu người khai hải quan có nhu cầu cần xác
nhận “Thông quan” trên Tờ khai hải quan điện tử
in, người khai hải quan xuất trình 02 tờ khai hải
quan điện tử in (01 tờ đã có xác nhận “Hàng đã qua
khu vực giám sát hải quan”) đến Chi cục hải quan
nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan điện tử để xác
nhận thông quan hàng hoá
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
3.2.2 Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan
điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 16Người khai hải quan thực hiện việc tạo thông tin
các chứng từ hải quan điện tử theo yêu cầu trên Hệ
thống khai hải quan điện tử, gửi đến cơ quan hải
quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan và nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm
tra”; “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan
điện tử” và thực hiện theo một trong các hình thức
dưới đây:
a “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc
“Đưa hàng hoá về bảo quản”: Người khai hải quan
thực hiện công việc quy định tại a, b Tiết 3.2.1
Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này;
b Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan điện tử để kiểm tra: người khai hải quan thực
hiện các công việc quy định tại Tiết 3.2.3 Điểm 3.2
Khoản 3 Điều này;
c Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan điện tử và hàng hoá để kiểm tra: người khai
hải quan thực hiện các công việc quy định tại Tiết
3.2.4 Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này;
3.2.3 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông
quan hàng hoá:
Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan điện tử in; 02
tờ khai trị giá (nếu hàng hóa thuộc diện phải khai tờ
khai trị giá) cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
để Chi cục hải quan nơi hiện thủ tục hải quan điện
tử kiểm tra theo yêu cầu; Nhận 01 Tờ khai hải quan
điện tử in đã quyết định “Thông quan” hoặc “Giải
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 17phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản” và
01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, xuất
trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để kiểm
tra, xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải
quan” và làm tiếp các thủ tục
3.2.4 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan điện tử và hàng hoá để kiểm tra;
Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan điện tử in cùng
các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo yêu cầu;
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để Chi cục hải quan
nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử kiểm tra,
nhận lại và thực hiện theo một trong các trường hợp
sau:
a 01 Tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định
“Cho phép hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển
cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng
từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám
sát để kiểm tra, xác nhận “Hàng đã qua khu vực
giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối với
hàng nhập khẩu xin chuyển cửa khẩu
b 01 Tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa
hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả
kiểm tra chứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm
tra thực tế hàng hoá, xuất trình cùng hàng hoá tại
khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại a tiết 3.2.4 điểm
3.2 khoản 3 Điều này) để kiểm tra, xác nhận “Hàng
đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 18hàng hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tục đối vớihàng xuất khẩu hoặc lưu người khai hải quan
3.2.5 Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan nơithực hiện thủ tục hải quan điện tử cho phép “Giảiphóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản” tạitiết 3.2.1, 3.2.2, 3.2.3, 3.2.4 Điểm này thì sau khi đãgiải phóng hàng hoặc mang hàng hoá về bảo quảnngười khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêucầu của cơ quan hải quan để hoàn thành thủ tụcthông quan hàng hoá
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC
4 Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuấttrình bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hảiquan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối vớihàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩutheo quy định của pháp luật và phải khai về việcchậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử Người khaihải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình cácchứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng
30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện
tử trong thời hạn pháp luật cho phép
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thựchiện thủ tục hải quan điện tử quyết định cho phépchậm nộp chứng từ
Kế thừa Điều 12 TT 222/2009/TT-BTC và có chỉnh sửa
Điều 9 Sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ hải quan Kế thừa và chỉnh sửa điều 13 Thông tư 222/2009/TT-BTC
1 Việc sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ hải quan đượcthực hiện trong các trường hợp sau đây:
Giữ nguyên nội dung vì chỉ có tờ khai mới được sửa chữa, còn các chứng từ khác chỉ được phép bổ sung
1.1 Sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ hải quan trướcthời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc trước khi
Trang 19quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;
1.2 Sửa chữa, khai bổ sung khi hàng hoá đã được
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa
hàng hoá về bảo quản” nhưng phải trong thời hạn
sáu mươi ngày và trước khi cơ quan hải quan tiến
hành kiểm tra sau thông quan, nếu việc sửa chữa,
bổ sung nội dung tờ khai hải quan điện tử không
ảnh hưởng đến chính sách quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu, chính sách thuế, làm giảm số thuế phải nộp,
tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Hiện nay, TT194/2010/TT-BTC cũng không quy định trườnghợp này
Tuy nhiên, theo ý kiến của một số Hải quan địa phương trongthực tế có nhiều trường hợp phát sinh cần thiết phải có quyđịnh để tạo điều kiện cho doanh nghiệp
1.2 Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu
mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối
với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số
tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
1.2.1 Sai sót do người nộp thuế, người khai hải
quan tự phát hiện, tự giác khai báo với cơ quan hải
quan;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
1.2.2 Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi
ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng
trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế,
thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
1.2.3 Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp;
sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số
tiền thuế phải nộp trên hồ sơ hải quan đã nộp cho
cơ quan hải quan;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
1.2.4 Người khai hải quan, người nộp thuế phải có Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 20đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ
sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực,
chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung
2 Nội dung sửa chữa, khai bổ sung bao gồm: Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
2.1 Khai bổ sung thông tin làm cơ sở xác định các
yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng
không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn
thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không
thu thuế;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
2.2 Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế
đã nộp, số tiền thuế chênh lệch còn phải nộp hoặc số
tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền phạt
chậm nộp của số tiền thuế khai bổ sung (nếu người
nộp thuế đã nộp tiền thuế khai bổ sung quá thời hạn
nộp thuế) đối với từng mặt hàng và của cả tờ khai
hải quan; cam kết về tính chính xác, hợp pháp của
chứng từ, hồ sơ khai bổ sung;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
2.3 Khai sửa chữa, bổ sung thông tin khác trên tờ
khai hải quan
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
3 Thủ tục sửa chữa, khai bổ sung:
Khi sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại
Khoản 1 Điều này, người khai hải quan tạo thông
tin sửa chữa, bổ sung trên Tờ khai hải quan điện tử,
nêu rõ lý do sửa chữa, bổ sung; gửi đến cơ quan hải
quan; nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải
quan điện tử” và thực hiện các yêu cầu tại thông
báo hướng dẫn thủ tục hải quan
Trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu
cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 21quan điện tử và một số chứng từ được in ra giấy
theo mẫu quy định, gồm:
- Tờ khai hải quan điện tử, Phụ lục tờ khai hải quan
điện tử (nếu có), Bản kê (nếu có);
- Tờ khai hải quan điện tử bổ sung trong trường hợp
cơ quan hải quan đã xác nhận “Hàng đã qua khu vực
giám sát hải quan” hoặc “Thông quan” hoặc “Giải
phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản” hoặc
“Hàng chuyển cửa khẩu”
4 Xử lý hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung:
Khi tiếp nhận thông tin khai sửa chữa, bổ sung cơ
quan hải quan thực hiện phân luồng theo một trong
các hình thức sau:
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
4.1 Chấp nhận cho phép sửa chữa, bổ sung trên cơ
sở thông tin khai;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
4.2 Kiểm tra hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung trước
khi quyết định cho phép sửa chữa, khai bổ sung
Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, bổ
sung thực hiện như sau:
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
4.2.1 Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ sửa
chữa, khai bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra
trên “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan
điện tử”; Trường hợp kết quả khai bổ sung được in
ra chứng từ giấy cơ quan hải quan trả cho người
khai hải quan 01 bản, lưu 01 bản;
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
4.2.2 Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ sửa chữa,
khai bổ sung trong thời hạn sau đây:
a Trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi tiếp
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 22trường hợp sửa chữa, khai bổ sung trước thời điểm
cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc
quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;
b Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp
khai bổ sung trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ
ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ
quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra
thuế, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người
khai hải quan, người nộp thuế
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ
tục hải quan điện tử xem xét, quyết định cho sửa
chữa, khai bổ sung hồ sơ hải quan điện tử
5 Trường hợp người khai hải quan, người nộp thuế
tự phát hiện hồ sơ hải quan đã nộp có sai sót (sai
sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị
giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải
nộp, các thông tin trong tờ khai); tự giác khai báo
trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế,
thanh tra thuế, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở
của người khai hải quan, người nộp thuế nhưng quá
thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai
hải quan; người khai hải quan, người nộp thuế có
đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ
sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính chính xác và
hợp pháp của việc khai báo thì xử lý như sau:
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
5.1 Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện
việc kê khai như trường hợp khai bổ sung hướng
dẫn tại Khoản 1 Điều này; thực hiện các công việc
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
Trang 23tại Khoản 3 Điều này, chấp hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan;
5.2 Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận,kiểm tra hồ sơ kê khai của người khai hải quan,người nộp thuế như trường hợp khai bổ sung hướngdẫn tại điểm Khoản 4 Điều này; xử lý vi phạm hànhchính theo quy định và làm tiếp các thủ tục theoquy định
Kế thừa Điều 13 TT 222/2009/TT-BTC
Điều 10 Hủy tờ khai hải quan
1 Các trường hợp huỷ tờ khai hải quan:
1.1 Tờ khai hải quan điện tử đã đăng ký nhưng quáthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khaihải quan mà không xuất trình hồ sơ hải quan điện
tử trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quanđiện tử;
Kế thừa Điều 14 Thông tư 222/2009/TT-BTC
1.2 Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng
ký tờ khai hải quan mà người khai hải quan chưa
xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểmtra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra
Kế thừa Điều 14 Thông tư 222/2009/TT-BTC
1.3 Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hoá đượcmiễn kiểm tra thực tế nhưng quá thời hạn mười lămngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không
có hàng nhập khẩu hoặc hàng xuất khẩu chưa chịu
sự giám sát của cơ quan hải quan Cụ thể:
Kế thừa điều 14 TT 222/2009/TT-BTC và có bổ sung trườnghợp đối với hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra hàng hóanhưng có niêm phong hàng thì không hủy tờ khai khi quá 15ngày chưa đưa hàng đến cửa khẩu xuất
1.3.1 Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng
ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu mà người khai hải
quan chưa đưa hàng đến khu vực giám sát hải quan
để xuất khẩu (hoặc chưa đưa hàng đến cửa khẩu
Trang 24xuất) trừ hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế
hàng hóa nhưng đang chịu sự giám sát của cơ quan
hải quan;
1.3.2 Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng
ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu mà chưa có hàng
hoá đến cửa khẩu nhập
1.4 Tờ khai hải quan điện tử đã đăng ký nhưng Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố hoặc
có các sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan mà không thực hiện được tiếp thủ tục hải
quan điện tử;
Trường hợp này đã nằm trong 1.1 và 1.2 ( trường hợp nàygiữ nguyên như TT 222/2009/TT-BTC vì nếu hệ thống có sự
cố thì có thể hủy tờ khai ngay không cần đến 15 ngày.)
1.5 Người khai hải quan đề nghị huỷ tờ khai hải
quan đã đăng ký
2 Trình tự thủ tục hủy tờ khai Kế thừa và có điều chỉnh nội dung Điều 14 TT
222/2009/TT-BTC nhằm phân định rõ trách nhiệm của các bên
2.1 Đối với người khai hải quan
Khi huỷ tờ khai theo các trường hợp quy định
Khoản 1 Điều này, người khai hải quan tạo thông
tin huỷ tờ khai theo đúng khuôn dạng tại Mẫu
thông tin huỷ tờ khai, nêu rõ lý do, gửi đến cơ quan
hải quan, nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục
hải quan điện tử”, và thực hiện các yêu cầu tại
thông báo hướng dẫn thủ tục hải quan
Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan
01 tờ khai hải quan; các Phụ lục tờ khai, các bản
kê, và Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy, Phiếu kiểm tra
hàng hoá (nếu có) trong trường hợp Tờ khai hải
quan điện tử in đã được xác nhận “Hàng đã qua khu
vực giám sát” đối với hàng hóa xuất khẩu và/hoặc
Trang 25“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưahàng hoá về bảo quản” hoặc “Hàng chuyển cửakhẩu” đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2.2 Đối với cơ quan Hải quan: Kế thừa và có điều chỉnh nội dung Điều 14 TT
222/2009/TT-BTC nhằm phân định rõ trách nhiệm của các bên
2.2.1 Quá thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn tờkhai đối với những tờ khai quy định tại Điểm 1.1;
1.2 Khoản 1 Điều này mà người khai hải quankhông thực hiện công việc quy định tại Điểm 2.1Khoản 2 Điều này, Cơ quan Hải quan thực hiệnviệc hủy tờ khai đối và phản hồi cho người khai hảiquan
Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủtục hải quan điện tử xem xét quyết định cho huỷ tờkhai hải quan điện tử đối với các trường hợp quyđịnh tại Khoản 1 Điều này
2.2.2 Công chức hải quan tiếp nhận thực hiện việckiểm tra dữ liệu tờ khai hủy, đề xuất Lãnh đạo Chicục và thực hiện việc hủy trên Hệ thống, đồng thờigạch chéo bằng mực đỏ, ký tên, đóng dấu côngchức lên tờ khai hải quan điện tử in được huỷ (nếucó)
Cơ quan hải quan lưu toàn bộ dữ liệu trên Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các tờ khai đãđăng ký và thực hiện lưu Tờ khai hải quan điện tử
in đã được huỷ (nếu có) theo thứ tự số đăng ký tờkhai hải quan
Điều 11 Thay tờ khai hải quan
Trang 26loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và phải thực hiệntrước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặctrước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hànghoá;
2 Khi thay tờ khai theo quy định Khoản 1 Điều này,người khai hải quan tạo thông tin thay tờ khai theođúng khuôn dạng tại Mẫu thông tin thay tờ khai, nêu
rõ lý do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báohướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử”, và thựchiện các yêu cầu tại thông báo hướng dẫn thủ tục hảiquan
Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủtục hải quan điện tử xem xét quyết định cho thay tờkhai hải quan điện tử
Điều 12 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử
1 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra,tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan điện tử
Trường hợp hệ thống không kiểm tra, tiếp nhận,đăng ký tờ khai hải quan điện tử, công chức hảiquan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai củangười khai hải quan bằng các thông tin do người
Phân định rõ 2 trường hợp:
- Hệ thống tự động tiếp nhận, đăng ký tờ khai;
- Khi hệ thống không tiếp nhận, công chức hải quan trực tiếpkiểm tra tiếp nhận đăng ký tờ khai
Trang 27khai hải quan khai trên Hệ thống, cụ thể:
1.1 Kiểm tra sự phù hợp tên hàng, đơn vị tính, mã
số;
Rút gọn quy định so với TT 222/2009/TT-BTC Những nội dung quy định cụ thể sẽ được chuyển xuống quy định tại Quy trình nghiệp vụ
1.2 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai: Kế thừa có điều chỉnh Điều 16 TT222/2009/TT-BTC:
Bổ sung mới quy định 1.2.1 và 1.2.21.2.1 Thông tin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa đối với các mặt hàng phải có giấy phép;
1.2.2 Thông tin giải tỏa cưỡng chế làm thủ tục hải
quan trong trường hợp cơ quan Hải quan có thông
tin người khai hải quan bị cưỡng chế làm thủ tục
hải quan;
2 Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan
gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”
trong đó nêu rõ lý do
Kế thừa Điều 16 TT222/2009/TT-BTC
3 Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận,
cơ quan hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và
phân luồng theo một trong các hình thức sau:
Kế thừa Điều 16 TT222/2009/TT-BTC
3.1 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện
tử cho phép “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng”
hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”
Kế thừa Điều 16 TT222/2009/TT-BTC
3.2 Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan
điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan
hàng hoá Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra
chứng từ, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Quyết định thông
quan hàng hoá hoặc chuyển đến các khâu nghiệp vụ
khác theo quy định
Kế thừa Điều 16 TT222/2009/TT-BTC
Trang 283.3 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hảiquan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thôngquan hàng hoá Công chức hải quan tiếp nhận, kiểmtra chứng từ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 phiếu ghi kếtquả kiểm tra chứng từ giấy theo mẫu “Phiếu ghi kếtquả kiểm tra chứng từ giấy”, ký tên, đóng dấu côngchức và yêu cầu người khai hải quan ký, ghi rõ họtên; giao người khai hải quan 01 bản cùng 01 Tờkhai hải quan điện tử in; 01 bản lưu hồ sơ Quyếtđịnh thông quan hàng hoá hoặc chuyển đến cáckhâu nghiệp vụ khác theo quy định
Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá, cậpnhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan; in 02 phiếu ghi kết quả kiểm trahàng hóa theo mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm trahàng hóa”, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầungười khai hải quan ký, ghi rõ họ tên; giao ngườikhai hải quan 01 bản cùng 01 Tờ khai hải quan điện
tử in; 01 bản lưu hồ sơ Quyết định thông quanhàng hoá hoặc chuyển đến các khâu nghiệp vụ kháctheo quy định
Kế thừa Điều 16 TT222/2009/TT-BTC
Điều 13 Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
1 Hình thức, mức độ kiểm tra
Trang 291.1 Hình thức kiểm tra hồ sơ hải quan: Kiểm trachứng từ điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan, Kiểm tra chứng từ giấy;
Bỏ cụm từ “(bao gồm cả chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy)” so với Thông tư 222/2009/TT-BTC (điều 18); do đã quy định tại Điều 8 Nghị định hướng dẫn TTHQĐT về dạng của các chứng từ này
1.2 Mức độ kiểm tra: Miễn kiểm tra; kiểm tra mộtnội dung của hồ sơ (Ví dụ: kiểm tra nội dung về mã
số, trị giá hải quan ), một loại chứng từ tới toàn
bộ chứng từ;
Kế thừa Khoản 1.2 Điều 18 TT222/2009/TT-BTC
1.3.Thẩm quyền quyết định hình thức mức độ kiểmtra:
Miễn kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử: Cơ quan hảiquan quyết định trên cơ sở thông tin quản lý rủi ro
Kiểm tra từ một đến toàn bộ chứng từ điện tử,chứng từ giấy hồ sơ hải quan điện tử: Công chứchải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ quyết định trên cơ
sở thông tin quản lý rủi ro
- Quy định cụ thể thẩm quyền quyết định mức độ kiểm tra hồ
sơ hải quan điện tử là công chức (TT 222/2009/TT-BTC quyđịnh thẩm quyền là Lãnh đạo Chi cục) nhằm giảm áp lựccông việc cho lãnh đạo chi cục, đảm bảo điều kiện để lãnhđạo chi cục làm công tác quản lý đơn vị
2 Nội dung kiểm traKiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quan điện
tử, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếunội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hảiquan điện tử; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dungkhai với quy định pháp luật
Kế thừa Điều 18 TT222/2009/TT-BTC
Điều 14 Kiểm tra thực tế hàng hóa
1.Hình thức, mức độ kiểm tra1.1 Hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá: Do côngchức hải quan trực tiếp thực hiện; bằng máy móc,thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;
Kế thừa Điều 19 TT222/2009/TT-BTC
Trang 301.2 Mức độ kiểm tra: Miễn kiểm tra; kiểm tra mộtphần lô hàng tới toàn bộ lô hàng;
Kế thừa Khoản 1.2 Điều 19 TT222/2009/TT-BTC
1.3 Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độkiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thựchiện thủ tục hải quan điện tử quyết định trên cơ sởthông tin quản lý rủi ro
- Quy định rõ thẩm quyền quyết định hình thức mức độ kiểmtra thực tế hàng hóa trên cơ sở tuân thủ Điều 29 Luật Hảiquan
2 Nội dung kiểm tra thực tế hàng hoáKiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng,chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá; đốichiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơhải quan điện tử
Kế thừa Điều 19 TT222/2009/TT-BTC
Điều 15 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan
1 Kiểm tra xác định tên hàng, mã số hàng hoá:
Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Kế thừa Khoản 1 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
2 Kiểm tra để xác định lượng hàng hoá Kế thừa Khoản 2 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC2.1 Đối với mặt hàng thông thường, cơ quan hải
quan ưu tiên sử dụng các phương tiện thiết bị để thực hiện kiểm tra về lượng hàng; Nếu có dấu hiệu
vi phạm về số lượng, trọng lượng hàng hoá thì côngchức Hải quan trực tiếp kiểm tra hàng hoá để xác định chính xác
2.2 Đối với những mặt hàng mà phương tiện thiết bịcủa cơ quan hải quan (máy soi công ten nơ, cân điện
tử, thiết bị đo lường khác) hoặc trực tiếp công chức hải quan kiểm tra hàng hoá không xác định được
Trang 31lượng hàng (như hàng lỏng, hàng rời, lô hàng có
lượng hàng lớn, ) hoặc có cơ sở xác định việc
kiểm tra không thể thực hiện được bằng phương
tiện thiết bị của hải quan hoặc kiểm tra trực tiếp của
công chức hải quan thì cơ quan hải quan căn cứ vào
kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch
vụ giám định để xác định
Thương nhân thực hiện giám định phải đủ điều kiện
tiêu chẩn theo quy định của Luật thương mại, phù
hợp với yêu cầu giám định cụ thể và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định của
mình
3 Kiểm tra để xác định chất lượng hàng hoá Kế thừa Khoản 3 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
3.1 Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc danh mục
sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng:
Cơ quan hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra chất
lượng hoặc giấy thông báo lô hàng miễn kiểm tra
(chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc thông báo kết quả kiểm
tra chất lượng, kết quả kiểm tra vệ sinh an toàn
thực phẩm, kết quả kiểm dịch đủ kiều kiện nhập
khẩu để làm thủ tục hải quan
Kế thừa Khoản 3 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
3.2 Đối với hàng hoá không thuộc danh mục sản
phẩm, hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất
lượng:
Kế thừa Khoản 3 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
3.2.1 Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của
mình, cơ quan hải quan không xác định được chất
Kế thừa Khoản 3 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
Trang 32khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc có cơ sở xác định
việc kiểm tra không thể thực hiện được bằng máy
móc, phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan
hoặc kiểm tra trực tiếp của công chức hải quan thì
cơ quan hải quan cùng với người khai hải quan
thống nhất lựa chọn thương nhân giám định thực
hiện giám định Kết luận của thương nhân giám
định có giá trị để các bên thực hiện Việc giám định
có thể được thực hiện trên mẫu hoặc tài liệu kỹ
thuật (catalog, );
Thương nhân thực hiện giám định phải đủ điều kiện
tiêu chẩn theo quy định của Luật Thương mại, phù
hợp với yêu cầu giám định cụ thể và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định của
mình
3.2.2 Trường hợp người khai hải quan và cơ quan
hải quan không thống nhất được trong việc lựa
chọn thương nhân giám định thì cơ quan hải quan
lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra
phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám
định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật được chỉ
định kiểm tra có văn bản từ chối) Kết luận của tổ
chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản
lý nhà nước hoặc thương nhân giám định có giá trị
để các bên thực hiện Nếu người khai hải quan
không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu
nại theo quy định của pháp luật
Kế thừa Khoản 3 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
4 Kiểm tra để xác định xuất xứ hàng hoá Kế thừa Khoản 4 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
Trang 33Kiểm tra xuất xứ hàng hoá căn cứ vào thực tế hàng
hoá, hồ sơ hải quan, những thông tin có liên quan
đến hàng hoá và quy định tại Điều 15 Nghị định số
19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ,
các văn bản hướng dẫn có liên quan Kết quả kiểm
tra xử lý như sau:
4.1 Trường hợp xuất xứ thực tế của hàng hoá nhập
khẩu khác với xuất xứ khai báo của người khai hải
quan, nhưng vẫn thuộc nước, vùng lãnh thổ thực
hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì cơ quan
hải quan vẫn áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy
định, nhưng tuỳ tính chất, mức độ vi phạm để xem
xét xử lý theo quy định của pháp luật;
Kế thừa Khoản 4 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
4.2 Trong trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng
hoá, cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan
cung cấp thêm các chứng từ để chứng minh hoặc đề
nghị cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
xác nhận Việc kiểm tra xác minh xuất xứ hàng hoá
phải được hoàn thành trong vòng một trăm năm
mươi ngày, kể từ ngày người khai hải quan nộp bộ
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Trong khi chờ kết quả kiểm
tra, hàng hoá không được hưởng ưu đãi thuế quan
nhưng vẫn được thông quan theo thủ tục hải quan
thông thường;
Thời gian xem xét giải quyết các vướng mắc về
xuất xứ hàng hoá, xem xét chấp nhận C/O không
quá ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày C/O
được nộp cho cơ quan hải quan hoặc kể từ ngày cơ
Kế thừa Khoản 4 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
Trang 34quan hải quan nghi ngờ có sự gian lận vi phạm về
xuất xứ hàng hoá
4.3 Trường hợp người khai hải quan nộp C/O cấp
cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của
lô hàng thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O đó đối
với phần hàng hoá thực nhập
Kế thừa Khoản 4 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
5 Kiểm tra thuế bao gồm các nội dung: Kế thừa Khoản 5 và có điều chỉnh Điều 20
TT222/2009/TT-BTC5.1 Kiểm tra điều kiện để áp dụng thời hạn nộp
thuế hoặc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế
theo quy định của pháp luật thuế;
Kế thừa Khoản 5 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
5.2 Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá
không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp
người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối
tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc
thuế giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt;
Kế thừa Khoản 5 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
5.3 Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá
thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm
thuế trong trường hợp người khai hải quan khai
hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế,
giảm thuế;
Kế thừa Khoản 5 Điều 20 TT222/2009/TT-BTC
5.4 Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số
tiền thuế phải nộp, việc tính toán số tiền thuế phải
nộp trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu thuộc đối tượng chịu thuế trên cơ sở kết quả
kiểm tra nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, kết quả
kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo các quy
định hiện hành về xác định trị giá hải quan đối với
Kế thừa Khoản 5 và có điều chỉnh Điều 20 BTC do Điều 21 TT222/2009/TT-BTC được bỏ tại thông tư mới
Trang 35TT222/2009/TT-hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các căn cứ khác
có liên quan
Điều 16 Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hóa nhập khẩu
1 Hình thức lấy mẫu: lấy mẫu hiện vật, chụp ảnh Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
2 Việc lấy mẫu hàng hoá nhập khẩu thực hiệntrong các trường hợp sau:
để tái chế (trừ hàng hoá không thể lấy mẫu được,hàng hoá khó bảo quản, hàng tươi sống, nguyênliệu bị thay đổi bản chất ban đầu sau khi sản xuất,kim khí quý, đá quý);
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
2.3 Hàng hoá nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụphân tích, giám định theo yêu cầu của cơ quan hảiquan
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
3 Việc lấy mẫu do Chi cục trưởng Chi cục Hảiquan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyếtđịnh đối với các trường hợp cụ thể
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
4.1 Việc lấy mẫu căn cứ vào phiếu yêu cầu củangười khai hải quan hoặc cơ quan hải quan Phiếu lấymẫu được lập thành hai bản, một bản lưu cùng mẫu,một bản lưu tại đơn vị yêu cầu lấy mẫu Tổng cụcHải quan quy định mẫu phiếu này
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
Trang 364.2 Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng và đại
diện cơ quan hải quan; mẫu phải được hai bên ký
xác nhận và niêm phong Trường hợp là hình ảnh
thì ảnh phải ghi số tờ khai hải quan, có chữ ký và
đóng dấu số hiệu của công chức hải quan và chữ ký
của chủ hàng vào mặt sau của ảnh, lưu cùng hồ sơ
4.4 Nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, sản
xuất hàng xuất khẩu, được chuyển cửa khẩu, được
miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nhưng thuộc diện
phải lấy mẫu được lấy mẫu tại hải quan cửa khẩu
hoặc nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất Nội dung
lấy mẫu được thể hiện trên Tờ khai hải quan điện tử
in
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
4.5 Trường hợp người khai hải quan có yêu cầu lấy
mẫu tại cửa khẩu, Chi cục hải quan nơi thực hiện
thủ tục hải quan điện tử hoặc Chi cục hải quan cửa
khẩu thực hiện việc lấy mẫu theo quy định
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
4.6 Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu lấy mẫu
tại nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất thì thực hiện
thủ tục chuyển cửa khẩu theo quy định Cơ quan
hải quan nơi tiếp nhận và xử lý tờ khai điện tử thực
hiện việc lấy mẫu
Mẫu chỉ lấy ở mức tối thiểu cần thiết
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
5.1 Trung tâm phân tích, phân loại (đối với mẫu do Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
Trang 37Trung tâm phân tích, phân loại tiến hành phântích);
5.2 Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quanđiện tử (đối với các trường hợp Chi cục hải quannơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử lấy mẫu đểgiải quyết các nghiệp vụ có liên quan đến mẫu, cáctrường hợp là hình ảnh thì ngoài việc lưu ảnh giấy,còn được lưu trong hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan);
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
5.3 Doanh nghiệp (đối với nguyên liệu nhập khẩu
để gia công, sản xuất xuất khẩu; hàng tái chế)
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
6.1 Mẫu lưu tại Trung tâm Phân tích, phân loạihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và/hoặc Chi cục hảiquan nơi thực hiện hiện thủ tục hải quan điện tửđược lưu trong thời hạn chín mươi ngày tính từ ngàythông quan hàng hoá Trường hợp có tranh chấp,khiếu nại thì lưu đến khi giải quyết xong tranh chấp,khiếu nại
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
6.2 Mẫu nguyên liệu gia công, nguyên liệu để sảnxuất hàng xuất khẩu, hàng tái chế được lưu tạidoanh nghiệp cho đến khi cơ quan hải quan thanhkhoản xong hợp đồng gia công, tờ khai nhập khẩunguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Kế thừa Điều 22 TT222/2009/TT-BTC
Điều 17 Đưa hàng hóa về bảo quản
1 Các trường hợp được đưa về bảo quản
1.1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải giám định
để xác định có được xuất khẩu, nhập khẩu hay
Trang 38không mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về
bảo quản thì cơ quan hải quan chỉ chấp nhận trong
trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát
hải quan;
1.2 Hàng hoá phải thực hiện kiểm dịch động vật,
thực vật mà địa điểm kiểm dịch tại khu cách ly
kiểm dịch, nhà máy xí nghiệp, kho bảo quản, địa
điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu thì cơ quan
hải quan chấp nhận khi người khai hải quan đã thực
hiện các quy định hiện hành về kiểm dịch động vật,
thực vật
Hàng hóa phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực
phẩm, kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn, chất
lượng trước khi thông quan mà chủ hàng có yêu
cầu đưa hàng hoá về tự bảo quản thì cơ quan hải
quan chấp nhận trừ trường hợp các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành không cho phép
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về nơi
bảo quản, chủ hàng phải nộp bổ sung vào hồ sơ hải
quan giấy thông báo kết quả về việc kiểm tra, kiểm
dịch của cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền
- Cụ thể hóa khoản 4 Điều 25 Luật Hải quan;
- Yêu cầu nộp bổ sung giấy thông báo kết quả việc kiểm dịchthay vì chỉ phải khai thông tin giấy thông báo kết quả quyđịnh tại TT 222/2009/TT-BTC
2 Người khai hải quan xuất trình tờ khai hải quan
điện tử in để cơ quan hải quan xác nhận cho phép
“Đưa hàng về bảo quản” Chịu trách nhiệm bảo
quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản
Bỏ đoạn tạo thông tin vì việc này gây mất thời gian khi khaibáo và phần m ềm chưa thực hiện được, quy định lại theohướng khi có nhu cầu mang về bảo quản thì xuất trình hồ sơ
để cơ quan hải quan xác nhận
3 Đội trưởng đội thủ tục thuộc Chi cục hải quan
nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định
người khai hải quan đưa hàng về bảo quản tại địa
điểm của người khai hải quan Việc quyết định thực
Kế thừa Điều 23 Thông tư 222/2009/TT-BTC;
Trang 39hiện trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
4 Công chức hải quan thuộc Chi cục hải quan nơithực hiện thủ tục hải quan điện tử căn cứ quyết địnhđưa hàng về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan, ký, đóng dấu công chức vào ô xácnhận đưa hàng về bảo quản trên tờ khai hải quanđiện tử in
Kế thừa Điều 23 Thông tư 222/2009/TT-BTC;
Điều 18 Giải phóng hàng
1 Các trường hợp được giải phóng hàng: Bổ sung trường hợp nợ chứng từ và có bảo lãnh để phù hợp
với quy định tại Luật Hải quan là thông quan có điều kiện1.1 Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu
nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phântích phân loại để xác định số thuế phải nộp khi chủhàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự
kê khai, tự tính (cộng thêm số tiền thuế dự kiếnđiều chỉnh của cơ quan hải quan nếu có) trongtrường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đượchưởng ân hạn nộp thuế theo quy định pháp luật vềthuế hoặc được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kháchoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tíndụng đứng ra bảo đảm về số tiền thuế phải nộp
1.2 Thiếu một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quannhưng được cơ quan hải quan đồng ý cho chậm nộp
có thời hạn;
Thông quan có điều kiện theo Điều 25 Luật Hải quan
1.3 Chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế phải nộptrong thời hạn quy định mà được tổ chức tín dụnghoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng đứng ra bảo đảm về số
Thông quan có điều kiện theo Điều 25 Luật Hải quan
Trang 40tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu được hưởng ân hạn nộp thuế theoquy định của pháp luật về thuế.
2 Đội trưởng đội thủ tục thuộc Chi cục hải quannơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết địnhgiải phóng hàng quy định tại Khoản 1 Điều này
Việc quyết định thực hiện trên hệ thống xử lý dữliệu điện tử hải quan
3 Công chức hải quan thuộc Chi cục hải quan nơithực hiện thủ tục hải quan điện tử căn cứ quyết địnhgiải phóng hàng trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan, ký, đóng dấu công chức vào ô xác nhậngiải phóng hàng trên tờ khai hải quan điện tử in
Điều 19 Thông quan hàng hóa
1 Hàng hoá được thông quan sau khi đã làm xongthủ tục hải quan
Kế thừa có điều chỉnh Điều 25 TT222/2009/TT-BTC
2 Thẩm quyền quyết định Kế thừa Điều 25 TT222/2009/TT-BTC2.1 Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý tờ
khai điện tử quyết định thông quan đối với những
lô hàng được miễn kiểm tra hải quan bằng việcquyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan, trong phạm vi thẩmquyền được phân cấp
Kế thừa Điều 25 TT222/2009/TT-BTC
2.2 Công chức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tếhàng hoá quyết định thông quan đối với nhữngtrường hợp:
Kế thừa Điều 25 TT222/2009/TT-BTC
2.2.1 Kết quả kiểm tra hồ sơ phù hợp với quy định