VINACONEX VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 ThuyÕt minh c¬ së lËp t[.]
Trang 1Thuyết minh cơ sở lập tiến độ và giải pháp đảm bảo
tiến độ thi công
I Cơ sở lập tiến độ:
- Căn cứ yêu cầu tiến độ hoàn thành công trình của Chủ đầu t
- Căn cứ vào khối lợng các công việc trong Hồ sơ mời thầu
- Căn cứ điều kiện mặt bằng thi công trên công trờng
- Căn cứ Định mức dự toán xây dựng cơ bản số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của bộ xây dựng
- Căn cứ Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 14/10/2005 của Bộ xây dựng
- Căn cứ Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt ban hành kèm theo Quyết định số 33/2005/QĐ-BXD ngày 14/10/2005 của Bộ xây dựng
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- Căn cứ Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất l-ợng công trình xây dựng
- Căn cứ vào khả năng đáp ứng các nhu cầu về nhân lực, khả năng đáp ứng về các loại máy móc thiết bị thi công và khả năng tài chính vững mạnh của Nhà thầu
Sau khi tính toán các số liệu chủ yếu Hồ sơ thiết kế thi công, khối lợng công việc, mặt bằng thi công, yêu cầu về chất lợng công trình, thời gian đòi hỏi để hoàn thành công trình, với năng lực của nhà thầu về tài chính, thiết bị thi công, Nhà thầu chọn tiến
độ thi công là 530 ngày kể từ ngày khởi công.
II Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công:
Tiến độ thi công và chất lợng công trình là pháp lý của Nhà thầu với Chủ đầu t Căn
cứ vào tổng tiến độ thi công Nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng, tuần, tháng trình Chủ đầu t bằng văn bản
Hàng tuần Nhà thầu sẽ tiến hành họp giao ban nội bộ vào thứ 5 và đặt lịch giao ban với Chủ đầu t vào chiều thứ 6 để kiểm tra về tiến độ, chất lợng Những sự chậm chễ
đ-ợc phân tích sâu sắc, chỉ rõ nguyên nhân và trách nhiệm của từng cá nhân phụ trách từ
đó đa ra những giải pháp khắc phục nh thay đổi, bổ xung biện pháp, trình tự thi công, tập trung vật liệu, nhân lực thi công, máy móc, tài chính, tăng ca… Do đó tiến độ tuần, tháng sẽ đợc bù đắp kịp thời để đảm bảo các mốc tiến độ chủ yếu và tiến độ thi công tổng thể
Thờng xuyên theo dõi các bản tin thời tiết trong khu vực để có biện pháp vạch kế hoạch công việc, kế hoạch vật t, bố trí nhân lực hợp lý cho từng ngày, từng tuần, kế hoạch phòng chống ma bão
Trong trờng hợp chậm tiế độ do các điều kiện gây ra thì nhà thầu sẽ đẩy nhanh tiến
độ thi công bằng cách tăng ca vào buổi tối từ 19h đến 22h
Trang 2III Biện pháp duy trì thi công khi mất điện, mất nớc và đảm bảo thiết bị trên công trờng hoạt động liên tục:
Nhà thầu luôn có các phơng án dự phòng cho tất cả các công việc trên công trờng nh:
+ Bố trí máy phát điện dự phòng khi mất điện
+ Bố trí bể nớc dự phòng (hoặc khoan giếng nếu cần thiết) khi mất nớc
+ Có các phơng án thay thế máy thi công kịp thời nếu đang thi công hỏng máy thi công Luôn có các kỹ s máy thi công để bảo trì, sửa chữa máy thi công
+ Luôn có kế hoạch cho vật t, lu lợng kho luôn đợc đảm bảo
IV Kiến nghị về các điều kiện cần đáp ứng để đảm bảo tiến
độ:
Đề nghị Chủ đầu t liên hệ và kết hợp với các Sở, Ban, Ngành, cơ quan quản lý chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu trong quá trình thi công
Cùng Nhà thầu làm việc với các cơ quan cung cấp đầy đủ nguồn cấp điện, nớc thi công
Bố trí đầy đủ cán bộ kỹ thuật A, cán bộ t vấn giám sát thờng xuyên để kịp thời giải quyết, xử lý kỹ thuật tại hiện trờng
Nghiệm thu giai đoạn thi công kịp thời, đúng thời hạn cho Nhà thầu
Phê duyệt sớm nhất biện pháp thi công và tổng tiến độ thi công công trình
Phê duyệt quy trình thi công, quy trình nghiệm thu, quy trình nghiệm thu giai đoạn, thanh toán giai đoạn và thống nhất các biểu mẫu nghiệm thu theo tiêu chuẩn, quy phạm
Phê duyệt sớm nhất các vật liệu đa vào thi công theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và
hồ sơ mời thầu
Nhanh chóng giải quyết các vớng mắc, những thay đổi thiết kế, phát sinh (nếu có)
để Nhà thầu kịp thời điều chỉnh trong quá trình thi công
V Tiến độ hoàn thành thủ tục hồ sơ thanh toán giai đoạn:
1 Quy trinh thanh toán giai đoạn:
Đợc nhà thầu dự kiến đặt ra cho từng giai đoạn hoàn thành Phơng thức thanh toán
cụ thể sẽ đợc 2 bên thỏa thuận ký kết hợp đồng
2 Giải pháp đảm bảo đúng quy trình:
Kiểm tra đánh giá nội bộ các sản phẩm, bán thành phẩm tạo ra
Cán bộ chuyên trách thanh toán A,B phối hợp với cán bộ trắc đạc lập hoàn công, tập hợp đầy đủ biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn, các kết quả thí nghiệm vật liệu, cấu kiện hoàn thành
Phối hợp chặt chẽ với cán bộ giám sát của Chủ đầu t, Chủ đầu t kiểm tra hồ sơ thanh toán
Trang 3Lập hồ sơ theo đúng quy trình, quy định đã đợc phê duyệt và lu hồ sơ công trình theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2008
3 Thời hạn dự kiến cho từng giai đoạn:Là 30 ngày (mỗi tháng 1 lần)
VI Tiến độ hoàn thành thủ tục thanh quyết toán công trình:
1 Quy trình quyết toán:
Ngay sau khi bàn giao xong công trình Nhà thầu tiến hành kiểm tra tổng hợp lại các công việc:
Lập hồ sơ hoàn công toàn bộ công trình, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ bàn giao công trình đa vào sử dụng, đầy đủ báo cáo chất lợng của Nhà thầu
Tập hợp các đề nghị thanh toán, các biên bản thay đổi thiết kế (nếu có) đã đợc Chủ
đầu t phê duyệt Nhà thầu lập hồ sơ quyết toán cho toàn bộ các công tác theo các danh mục của hồ sơ mời thầu và có chiết tính khối lợng kèm theo (khối lợng quyết toán đợc thanh toán là khối lợng thực tế thi công) Các khối lợng phát sinh đợc lập vào mục riêng của hồ sơ quyết toán
2 Các giải pháp để đảm bảo đúng quy trình:
Chất lợng thi công công trình đảm bảo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, đảm bảo tiến độ thi công
Tập trung cán bộ thực hiện công tác hoàn công, công tác nghiệm thu đúng theo yêu cầu quy định theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
Các công tác thí nghiệm, công tác làm báo cáo của Nhà thầu thực hiện đầy đủ trong quy trình thi công
Chất lợng công tác điều hành thi công, lu trữ hồ sơ công trình theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Thời gian dự kiến hoàn thành thủ tục thanh quyết toán là 30 ngày tính từ ngày bàn giao công trình đa vào sử dụng.