LI£N DANH NHµ THÇU C¤NG TY CPXD VINACONEX 12 CTY CPTV&XD Hµ NINH – CTY CPXD THµNH AN 386 Biện pháp thi công cống ngang đường CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG I Giới thiệu chung Gói thầu XL 08 (Km128+425 – Km[.]
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I Giới thiệu chung.
Gói thầu XL-08 (Km128+425 – Km130+405) thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức Hợp đồng BOT, tuyến đường đi qua 3 tỉnh thành: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang Gói thầu XL-08 đi qua địa bàn huyện Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Giang
Phạm vi công việc của Gói thầu số XL-08 như sau:
˗ Chiều dài đường chính 1980 m, tuyến đi song song với QL1A, mở rộng sang bên trái đường theo hướng Lạng Sơn – Hà Nội;
˗ Chiều rộng nền đường chính: Bnền = 33,0m bao gồm 4 làn xe cơ giới Blcg = 4x3,75m = 15m; 2 làn xe dừng khẩn cấp Blkc = 2x3m = 6m; Bề rộng giải phân cách giữa Bpcg = 9m; Bề rộng giải an toàn giữa Bat = 2x0,75m = 1,5m; Bề rộng lề đất Blđ = 2x0,75m = 1,5m
Các hạng mục cống trên phạm vi gói thầu được thống kê theo bảng sau:
1
Thoát nước
ngang
1
Thoát nước dọc
II Phạm vi thi công hệ thống thoát nước.
Đặc điểm địa hình.
˗ Gói thầu XL-08 (Km128+425 – Km130+405) thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang Dựa vào đặc điểm hình thái, khu vực tuyến đi qua, địa hình, địa mạo chủ yếu là kiểu địa hình đồng bằng tích tụ nước núi, tuy nhiên bị phân cắt bởi các hệ thống, mương thủy lợi khá dày Phía trái tuyến khoảng 35km là các dãy núi thấp có độ cao thấp đến trung bình bị xâm thực bóc mòn mạnh
˗ Phủ lên các kiểu địa hình này là các lớp đất có nguồn gốc bồi tích và sườn tàn tích với thành phần là sét, sét pha, cát pha và cát có tuổi Đệ tứ, tổng chiều dày các lớp đất thay đổi từ 15 đến khoảng 20m tùy từng vị trí trên tuyến
Trang 2Đặc điểm cấu tạo địa chất.
Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát địa chất công trình nền đường và cống; kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng tại các lỗ khoan Địa tầng khu vực công trình được phân chia thành các lớp đất đá mô tả theo thứ tự từ trên xuống như sau
Lớp bùn ao bùn ruộng: lớp đất phân bố trên bề mặt địa hình tại các ao, hồ, kênh, mương và ruộng lúa Chiều dày lớp đất mỏng từ 0,3 đến 0,5m Trước khi thi công nền đường với các công trình vét bỏ lớp đất dày
Lớp 1A: Bụi rất dẻo, màu xám vàng trạng thái dẻo cứng(MH)
Lớp 1B: Bụi rất dẻo, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái mềm dẻo (MH)
Lớp 2: Bụi rất dẻo màu xám đen, xám ghi, trạng thái chảy (MH)
Lớp 3A: Sét ít dẻo màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo mềm (CL)
Lớp 3B: Sét ít dẻo màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo mềm (CL)
Lớp 4: Cát lẫn sét màu xám nâu chặt vừa, bão hòa nước (SC)
Do đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi vì vậy tầng phủ gồm các lớp đất có nguồn gốc sườn tàn tích và tàn tích có thành phần sét, sét pha lẫn dăm sạn ở trạng thái nửa cứng - cứng Nhìn chung bề dày tầng phủ thay đổi lớn, trung bình từ 1m đến 7m, lớp
đá gốc và tầng chịu lực chủ yếu là lớp đá sét, bột, cát kết và lớp đá sét vôi, đá vôi sét phong hóa trung bình đến mạnh có độ cứng trung bình - thấp
Địa chất thuỷ văn: Tại thời điểm khảo sát mực nước dưới đất chỉ phát hiện tại một
số giếng sinh hoạt của dân địa phương, biên độ dao động trong phạm vi lớn Nước dưới đất chủ yếu tồn tại trong các đới đá phong hóa vật lý, nứt nẻ mạnh, lớp đất rời (thuộc lớp cuội), nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt Nguồn thoát trong mùa mưa lũ chủ yếu là sông lớn Kỳ Cùng và sông Thương và các khe suối trong vùng
Các hiện tượng địa chất công trình động lực:
Trong khu vực khảo sát không có các hiện tượng ĐCCT động lực gây bất lợi cho tính ổn định của công trình Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất khu vực khảo sát có động đất cấp VII (theo thang chia MSK64)
Trang 3CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ lập biện pháp.
˗ Hợp đồng xây dựng số 22/HĐ.BOTBGTVT giữa Bộ Giao thông vận tải và liên danh OCEAN GROUP – VINACONEX – 319 INVEST – VĂN PHÚ INVEST
“Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức BOT”
˗ Hợp đồng nguyên tắc số 213/2014/NĐNT-BOT-KH ngày 13/8/2014 giữa Công
ty cổ phần đầu tư BOT Hà Nội – Bắc Giang và Liên danh Công ty CP xây dựng
số 12, Công ty CP đầu tư và xây lắp Thành An 386 và Công ty CP Tư vấn và xây dựng Hà Ninh về việcthi công gói thầu XL-08: Thi công xây dựng đoạn Km128+425-:-Km130+405 thuộc Dự án ĐTXD công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT
˗ Quy định và chỉ dẫn kỹ thuật của “Dự án ĐTXDCT cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn
Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT”
˗ Tiêu chuẩn TCVN5729-2012 của Bộ giao thông
˗ Hồ sơ thiết kế Bước:Thiết kế bản vẽ thi công, quyển II.1.1: “Các bản vẽ điển hình, bình đồ trắc dọc, trắc ngang, hệ thống thoát nước”
Bố trí thi công.
Với tiêu chí hoàn thành tiến độ dự án, cũng như đảm bảo chất lượng chung cho toàn
dự án, tận dụng tối đa nguồn nhân lực, vật lực sẵn có, nhà thầu bố trí 01 đội thi công chuyên nghiệp với trang thiết bị máy móc đầy đủ
Công nghệ thi công.
Biện pháp thi công chủ đạo là thi công bằng máy kết hợp với thủ công (Dự kiến sử dụng 95% máy, 5% nhân công)
Công trình phụ trợ.
Các công trình phụ trợ phục vụ thi công như lán trại, đường công vụ như đã trình bày trong “Biện pháp thi công xử lý nền đất yếu”đã trình
Theo hồ sơ thiết kế thoát nước ngang tại những vị trí lắp đặt cống tròn vĩnh cửu Để đảm bảo xử lý nền đất yếu, nhà thầu đặt cống tạm có cùng khẩu độ không có mối nối
Trang 4Sơ đồ tổ chức công trường.
Liªn danh Vinaconex 12 - Thµnh
An 386 - Hµ Ninh BAN ĐIỀU HÀNH GÓI THẦU XÂY LẮP XL-08
CÔNG TY CPTVXD HÀ NINH
( KM128+425–KM128+930)
CÔNG TY CP XD SỐ 12 VINACONEX ( KM128+930 – KM130+00)
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XD THÀNH AN 386 ( KM130+00 - :- KM 130+405)
ĐỘI THI CÔNG ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
ĐỘI THI CÔNG ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
ĐỘI THI
CÔNG
ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
Trang 5Máy móc.
Nhà thầu sẽ sử dụng các loại máy sau để thi công
Máy trộn bê tông 250l 01 cái
Máy toàn đạc điện tử 01 cái
Nhân lực.
6 Lao động thủ công 20 theo yêu cầu tiến độThuê tại địa phương
Vật liệu thi công.
Nhà thầu luôn coi trọng chất lượng vật liệu và tiến độ cung cấp vật liệu đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của gói thầu Các vật liệu sử dụng cho gói thầu Nhà thầu dự kiến như sau:
˗ Sắt thép: Mua của nhà sản xuất thép Việt Ý vận chuyển bằng đường bộ đến tận chân công trình
˗ Xi măng: Sử dụng xi măng Phúc Sơn
Trang 6˗ Bê tông được trộn tại trạm trộn bê tông thương phẩm của công ty TNHH Kim Tường – Khu CN Song Khê – Tỉnh Bắc Giang Tỉ lệ trộn cốt liệu áp dụng đúng theo đúng cấp phối mẫu đã thí nghiệm về mác bê tông.Vữa bê tông được trộn bằng trạm trộn và máy trộn ngoài công trường
˗ Cốt liệu được đong đo đếm chính xác đúng tỷ lệ trước khi đưa vào máy trộn
˗ Cát hạt nhỏ, cát vàng: dự kiến dùng cát tại bãi tập kết Như Nguyệt (Thôn Đạo Ngạn
2, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) công suất khai thác 1000m3/ngày và bãi Xương Giang số 154 đường Châu Xuyên, phương Lê Lợi, Bắc Giang, công suất khai thác 400m3/ngày, cự ly vận chuyển 1,3 km đên QL1A(Km122+880)
˗ Đá các loại: Trong khu vực dự án trên địa bàn Bắc Giang không có mỏ đá, vì vậy việc cung cấp dựa vào các mỏ đá thuộc địa bàn Huyện Hữu Lũng – Lạng Sơn, hoặc Kinh Môn (Hải Dương) vận chuyển bằng đường thủy về các cảng tại cầu Như Nguyệt, Lục nam, Xương Giang,…hoặc các lọai đá cấp từ Lạng Sơn vận chuyển bằng đường bộ:
˗ Ống cống, đế cống tấm đan rãnh: Sử dụng cấu kiện đúc sẵn
˗ Phụ gia, nhựa đường … nhập khẩu từ các nhà sản xuất có tiếng trên thế giới qua cảng Hải Phòng và vận chuyển bằng đường bộ đến công trường
˗ Đất đắp được lấy từ mỏ đất Đầu Trâu (Thôn Hàm Long, xã Yên Lữ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) với trữ lượng 400.000 m3
Tất cả các vật liệu đều đảm bảo chất lượng theo Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi triển khai thi công
I.Các bước chuẩn bị.
1 Thiết bị nhân lực.
Máy xúc 0.6m3
Cẩu 5T – 10 T
Đầm bàn
Máy trộn bê tông 250l
: 01 cái : 01 cái : 04 cái : 02 cái
Ô tô vận chuyển 10T Máy đầm bê tông Máy thuỷ bình Máy kinh vỹ Nhân lực
: 04 cái : 04 cái : 02 bộ : 02 bộ : 30 người Thông số máy ép cọc thủy lực
2 Vật liệu.
˗ Xi măng: Sử dụng xi măng Phúc Sơn do nhà máy xi măng Phúc Sơn sản xuất đảm bảo yêu cầu thiết kế
˗ Cọc tre có đường kính tổng thể không nhỏ hơn 5cm, chiều dài cọc theo bản vẽ thiết
kế, có sai số về chiều dài : 100mm Cọc phải thẳng không được chắp nối, không cong vênh, không dập nứt, không mục nát Loại tre dùng cho cọc tre phải là loại khi đóng không bị dập, gẫy
˗ Đá các loại đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế Hàm lượng đá dẹt không > 15% Đá phải sạch, không lẫn hạt sét, bùn, lượng tạp chất không quá 2% Đá xây được lấy tại
Trang 7mỏ đá vận chuyển về công trình Đá rắn chắc, đông đặc không bị rạn nứt, không có gân, không bị hà Cường độ chịu nén và khối lượng riêng đạt yêu cầu thiết kế Đá sạch, không bụi bẩn và được tưới nước làm ẩm trước khi xây
˗ Cát xây là loại hạt to, rắn có mô đun ML>2 và không lẫn tạp chất đảm bảo các tiêu chuẩn về cát xây dựng hiện hành (theo tiêu chuẩn TCVN 1770- 86)
˗ Nước đổ bê tông : Dùng nước sạch không lẫn bùn, cát, dầu, a xít hoặc các chất khác ảnh hưởng đến sản phẩm (theo tiêu chuẩn TCVN 4506- 87)
˗ Cọc bê tông cốt thép: sử dụng để đóng ép phải đảm bảo sau 28 ngày kể từ ngày đổ bê tông Trước khi thực hiện công tác đóng phải có đầy đủ hồ sơ thí nghiệm tải trọng cọc bao gồm : thí nghiệm mẫu bê tông và hoàn tất việc đóng cọc thử tại các vị trí mà
Tư vấn giám sát yêu cầu, đồng thời cung cấp toàn bộ số liệu thi công cọc thử cho Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư để có văn bản chính thức cho phép thi công đóng cọc đại trà Chiều dài cọc theo hồ sơ thiết kế L=19m, kích thước 30x30cm
a) Công tác cốt thép.
˗ Thép trước khi dùng được kéo thử để xác định cường độ thực tế Thép phải đủ yêu cầu kỹ thuật, được cán bộ giám sát đồng ý mới đưa vào sử dụng
˗ Cốt thép được liên kết với nhau bằng thép mềm 1 ly (hoặc liên kết hàn)
˗ Cốt thép được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng, không gỉ, không dính dầu, đất Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, bị bẹp không quá giới hạn 2% đường kính
˗ Khi vận chuyển cốt thép trong công trường có cán bộ hướng dẫn cụ thể cho công nhân các vị trí móc cẩu, cách neo buộc, cách bảo vệ thép khỏi bị biến dạng, hư hại
˗ Thép được bảo quản trong kho tránh mưa, nắng, được để cách mặt đất lớn hơn 45cm Thép được xếp thành lô theo ký hiệu đường kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thường, dễ sử dụng
a) Công tác ván khuôn.
˗ Đây là một trong những công tác quan trọng trong công tác bê tông cốt thép, công tác này quyết định một phần đến tính mỹ thuật, tính chính xác của công trình do vậy nhà thầu sẽ rất chú trọng khi chọn kiểu, loại ván khuôn đưa vào gia công lắp dựng Trong công trình này, nhà thầu sẽ dùng các loại cốp pha sau: 2000x200x55, 2000x250x55, 2000x500x55
2000
˗ Ván khuôn đem ra sử dụng phải đảm bảo độ nhẵn, được quét một lớp chống dính với
bê tông, kích thước ván khuôn được thi công đúng theo thiết kế Công tác thi công hệ thanh chống, ti xuyên, tăng đơ cũng được kết hợp phải đảm bảo độ vững chắc của ván khuôn
˗ Cốp pha móng, thành, mặt cống dùng ván khuôn thép định hình, những vị trí có kích thước đặc biệt sẽ dùng cốp pha gỗ dán dày 30mm
Trang 8˗ Côpha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy mặt trên cống, cột chống) được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công
b) Công tác bê tông
˗ Bê tông cho cống hộp nhà thầu sử dụng bê tông C25 với thành phần cấp phối theo
tiêu chuẩn của dự án đã được tư vấn giám sát chấp thuận
BẢNG THÀNH PHẦN CẤP PHỐI BÊ TÔNG XI MĂNG C25
˗ Trước khi tiến hành công tác đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ ván khuôn và đảm bảo
độ kín khít giữa các tấm ván khuôn ghép với nhau Tiến hành nghiệm thu công tác ván khuôn vơi TVGS được sự chấp thuận mới tiến hành công tác tiếp theo
˗ Bê tông cống được đổ bằng thủ công, bê tông phải được đổ sao cho nước không bị đọng ở đáy, góc và bề mặt ván khuôn
˗ Bê tông được đổ và đầm thành các lớp đồng đều với các mẻ trộn được đổ sát nhau
˗ Độ dày của các lớp bê tông sau khi đầm dao động trong khoảng 15 - 30cm đối với bê tông cốt thép và khoảng 45cm đối với bê tông không cốt thép
˗ Bê tông phải được đầm liên tục và cẩn thận, đầm xung quanh cốt thép và các góc của ván khuôn để bê tông bám chặt vào cốt thép và không để lại các lỗ rỗng tổ ong
˗ Bê tông phải được đầm bằng đầm dùi hoặc đầm rung cơ khí loại được Tư vấn giám sát chấp thuận Không cho phép đầm rung qúa mạnh bê tông trong ván khuôn bằng các thiết bị đầm rung
Trang 9˗ Đầm dùi phải có đường kính phù hợp với khoảng trống giữa các cốt thép, là loại có tần số đủ cao và phải được công nhân có kinh nghiệm vận hành Đầm phải ngập trong bê tông tại các điểm cách đều nhau một khoảng gấp 10 lần đường kính của đầm
và hết chiều sâu của lớp bê tông mới đổ Chú ý cẩn thận để cốt thép không bị dịch chuyển và không làm ảnh hưởng đến sự đông cứng từng phần của bê tông Trong bất
cứ trường hợp nào các máy đầm rung đều không được chạm vào cốt thép Mỗi lần ấn đầm vào bê tông phải để liên tục cho đến khi bọt khí của vữa không còn xuất hiện trên bề mặt bê tông nhưng không kéo dài quá 30 giây Đầm phải được rút lên một cách đều đặn theo phương thẳng đứng để không tạo thành túi khí trong bê tong
˗ Nhà thầu phải có số đầm dùi dự phòng đặt tại vị trí cần đầm bê tông và luôn trong tình trạng sẵn sàng làm việc khi cần dùng Công nhân vận hành đầm bê tông phải có
đủ khả năng và kinh nghiệm trong công việc này Những công nhân không thỏa mãn yêu cầu của Tư vấn giám sát sẽ được thay thế ngay theo yêu cầu của Tư vấn
˗ Toàn bộ việc rung, đầm và hoàn thiện phải được kết thúc ngay sau khi bê tông đã đổ đến vị trí cuối cùng và trong mọi trường hợp không được vượt quá thời gian sơ ninh của bất cứ lớp bê tông nào đã được đổ trước đó
˗ Bê tông phải được đầm chặt bằng máy đầm rung cơ khí loại có thể hoạt động trong cấp phối vữa bê tông Khi cần thiết, có thể hỗ trợ việc đầm rung bằng cách sử dụng các dụng cụ cầm tay thích hợp để khuấy bê tông để đảm bảo độ đầm chặt đủ và thích hợp
˗ Trong quá trình thi công không được phép đi trên bê tông mới đổ cho đến khi bê tông đạt đủ độ cứng để có thể đi lại mà không làm lõm bê tông
˗ Phải chú ý phần cốt thép chờ ra ngoài lớp bê tông mới đổ không bị lắc hay va chạm làm hỏng hay phá phần bê tông mới đông cứng tiếp xúc với các cốt thép này
˗ Để đảm bảo tính liên tục cho công tác đổ bê tông, việc đổ bê tông tại chỗ sẽ không được tiến hành nếu không có đầy đủ khối lượng vật liệu và thiết bị cần thiết Phải có
đủ thiết bị dự phòng trước khi đổ bê tông
˗ Bê tông mới đổ phải được che mưa, lốc bụi, các chất hoá học và các tác động có hại của mặt trời, nhiệt độ, gió, nước chảy và va chạm mạnh Bê tông mới đổ cũng phải được che bằng rào ngăn hoặc bằng các cách khác để ngăn không cho người dẫm lên hoặc bị các vật khác đặt lên hay ném vào Việc bảo vệ này phải tiếp tục cho đến khi
bê tông đủ cứng và không còn bị những yếu tố trên gây hư hại nữa Tư vấn giám sát
có thể quyết định khi nào thì không cần bảo vệ nữa, nhưng trong mọi trường hợp thời gian bảo vệ không được ít hơn 24 giờ đồng hồ sau khi bê tông được đổ
˗ Với những vị trí như tường thân ở trên cao quá trình đổ bê tông sẽ thực hiện trên sàn công tác bắc ngay cạnh thành cốp pha
˗ Công tác bảo dưỡng bê tông cũng được thực hiện thường xuyên để đảm bảo độ ẩm trên bề mặt bê tông Bảo dưỡng bê tông được thực hiện từ ngay sau khi hoàn thiện liện tục trong vòng ít nhất 7 ngày
II Biện pháp thi công chi tiết.
1 Biện pháp thi công cống chui dân sinh 3x3m - Km128+761.4
a) Biện pháp thoát nước trước khi thi công.
Trang 10˗ Căn cứ vào địa hỡnh, dũng chảy tại vị trớ thi cụng cống nhà thầu sẽ cú biện phỏp nắn dũng chảy hoặc đặt cống tạm thoỏt nước Tại những nơi khụng nắn dũng được hoặc mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm lớn thỡ nhà thầu sẽ đào hố tụ kết hợp mỏy bơm nước để thoỏt nước dũng chảy
˗ Đơn vị thi cụng sẽ kết hợp với ban thủy nụng địa phương để lập kế hoạch nắn dũng khi thi cụng nhưng vẫn đảm bảo nước tưới tiờu cho bà con nụng dõn
˗ Biện phỏp thoỏt nước:
+ Đào mương tạm để đảm bảo thoỏt nước, thi cụng chừa lại vị trớ nối cống
nền đất tự nhiên
éÀO
5.044 1.93
2.0
+ Ngăn dũng thượng lưu, thi cụng phần khớp với cống cũ Hoàn thiện và đắp hoàn
trả nền đường
b) Định vị cống.
˗ Định vị tim cống được định vị và gửi tim ra ngoài phạm vi thi cụng
˗ Định vị phạm vi đào hố múng cống, đỏnh dấu bằng cọc tre và chăng dõy nilụng
˗ Định vị tim đường và dấu tim khỏi phạm vi thi cụng