1. Trang chủ
  2. » Tất cả

87 kiểm tra văn 8 cuối năm 17 18(dự án)

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch kiểm tra cuối năm học 2017-2018 môn Ngữ Văn 8
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Điện Bàn University
Chuyên ngành Ngữ Văn 8
Thể loại Đề kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2017-2018
Thành phố Điện Bàn
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ ĐIỆN BÀN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 2018 Môn NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) I ĐỌC HIỂU ( 5 0 điểm) Đọc văn bản sau[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ

ĐIỆN BÀN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC- HIỂU ( 5.0 điểm)

Đọc văn bản sau, rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Sáng, mặt trời lên, Hoa Hồng bảo:

- Hoa Hồng sáng hơn mặt trời.

Chiều, mặt trời lặn, Hoa Hồng xám lại

Không có mặt trời mọi vật đều xám

1 Phần trắc nghiệm khách quan: (2.0 điểm)

Chọn đáp án đúng trong những tổ hợp từ sau:

Câu 1: Dòng nào sau đây là lượt lời?

A Hoa Hồng bảo:

B - Hoa Hồng sáng hơn mặt trời

C Hoa Hồng xám lại

D Không có mặt trời mọi vật đều xám

Câu 2: Câu “ Hoa Hồng sáng hơn mặt trời” thuộc kiểu câu gì?

A Cầu khiến;

B Nghi vấn;

C Trần thuật;

D Cảm thán;

Câu 3: Xác định hành động nói của câu: “ Hoa Hồng sáng hơn mặt trời”

A Trình bày;

B Điều khiển;

C Hứa hẹn;

D Bộc lộ cảm xúc;

Câu 4: Nhân vật chính trong văn bản trên là nhân vật nào?

A Mặt trời;

B Hoa Hồng;

C Người kể chuyện;

D Hoa Hồng và mặt trời;

2 Phần trả lời ngắn (3.0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là gì?

Câu 2 Trong văn bản trên, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Trang 2

Câu 3 Nếu em là bạn của hoa hồng thì em có đồng ý với lời của hồng không? Vì

sao?

Câu 4 Em hiểu gì về hình ảnh mặt trời trong văn bản?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (5.0 điểm)

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về việc tự học

HẾT

Họ và tên : Số báo danh:

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ

ĐIỆN BÀN NĂM HỌC 2017 – 2018 KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn: NGỮ VĂN 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN NGỮ VĂN 8

I Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn

- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm; tránh tâm lí ngại cho điểm tối

đa Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những

sơ suất nhỏ

- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định

II Đáp án và thang điểm

Đọc hiểu

văn bản

(5 điểm)

Câu 3.

Mức 1 (1 điểm) Không đồng ý với lời của hoa hồng.

1.0

Trang 4

-Tự cao, tự đại

- Nếu không có mặt trời chiếu sáng thì Hoa Hồng cũng không khoe sắc

- Phải sống khiêm tốn, khiêm nhường, biết ơn

Mức 2 (0.5 điểm).

- Tự cao -Vô ơn

Mức 3 (0 điểm)

- Không nói -Lời nói thể hiện thái độ tiêu cực

Câu 4

Mức 1 (1 điểm) Học sinh hiểu được hình ảnh mặt trời theo

nghĩa:

- Ánh sáng của mặt trời mang đến sự sống cho muôn loài

- Mặt trời tượng trưng cho những điều tốt đẹp, hãy biết ơn

và gìn giữ

Mức 2 : (0.5) Học sinh hiểu được hình ảnh mặt trời theo một

trong các nghĩa sau:

- Ánh sáng chiếu sáng cho muôn loài

- Mặt trời tượng trưng cho những điều tốt đẹp,

Mức 3 (0 điểm)

- Không nói

- Hiểu mơ hồ, không rõ ràng

1.0

Tạo lập văn

bản

(5.0 điểm)

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về việc tự học

Yêu cầu chung:

- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài nghị luận

- Bài phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh

Trang 5

- Biết vận dụng kĩ năng tự sự, biểu cảm, miêu tả với các yếu tố

nghị luận

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng

từ, đặt câu

*Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài:

biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức

thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ

vấn đề; phần kết bài: khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn

tượng cá nhân

0.5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò và tầm quan trọng

của việc tự học

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp:

Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác

nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

- Vai trò của việc học

+ Học là yêu cầu bắt buộc của xã hội loài người đối với mỗi cá

nhân

+ Học là quá trình lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

0.5

- Những cách học phổ biến với những ưu điểm và hạn chế

+ Học trên lớp

+ Học nhóm

0.5

- Phương pháp tự học: Là phương pháp tự thân học tập, tự thân tổ

chức cách hoạt động để lĩnh hội tri thức có sự hướng dẫn của giáo

viên

+ Ưu điểm :

- Khắc phục được những hạn chế của các cách học đã nêu: sử

dụng thời gian một cách linh động và hiệu quả nhất ( việc học trên

lớp); không bị phân tán, dễ tập trung, thực hiện sáng tạo của bản

2.5

Trang 6

thân( học theo nhóm)

- Giúp rèn luyện khả năng tự lực, độc lập

- Có điều kiện đánh giá, xem xét sức học của mình

- Yêu cầu đối với việc tự học:

+ Ý thức tự giác cao

+ Sắp xếp thời gian hợp lí

+ Kết hợp các phương pháp học hợp lí

Khẳng định tự học là một trong những phương pháp phát huy tối

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,

Giáo viên chấm điểm cho học sinh tuỳ vào mức độ đạt được ở hai

yêu cầu: kiến thức và kĩ năng đã nêu

Ngày đăng: 07/03/2023, 11:50

w