PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIỀN HẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017– 2018 Môn NGỮ VĂN 8 (Thời gian làm bài 90 phút) I TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án đ[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TIỀN HẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017– 2018Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy thi
Câu 1 Thể văn nghị luận cổ nào dưới đây thường dùng để công bố kết quả một sự nghiệp?
Câu 2 Để các thầy cô giáo và các em học sinh nắm được kế hoạch kiểm tra học kì, Ban giám
hiệu cần viết và chuyển đến toàn trường loại văn bản nào?
A Tường trình B Đề nghị C Báo cáo D Thông báo
Câu 3 Dòng nào ghi đầy đủ và đúng nhất những kiểu hành động nói thường gặp?
A Hỏi, trình bày, đe dọa, dự đoán B Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
C Báo tin, kể, nêu ý kiến, dự đoán D Tả, cầu khiến, thách thức, bộc
lộ cảm xúc
Câu 4 Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt?
A Hà Nội mùa này vắng những cơn mưa B Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận
C Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam D Cô ấy mặc chiếc áo dài vàng màu hoàng yến
Câu 5 Nhận xét nào đúng với đặc điểm nghệ thuật đặc sắc, nổi bật của văn bản “Thuế
máu”?
A Cảm hứng trào phúng không tách rời cảm hứng trữ tình
B Ngòi bút trào phúng sắc sảo, hình ảnh giàu biểu cảm, giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai chua chát
C Giọng điệu của tác phẩm kết hợp giễu cợt, mỉa mai, phản bác
D Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh sinh động, có sức tố cáo
Câu 6 Từ " Văn hiến" được hiểu như thế nào trong câu:
“Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.”?
A Văn chương, chữ nghĩa B Văn hoá nói chung
C Người hiền tài D Truyền thống văn hoá lâu đời tốt đẹp
Câu 7 Văn bản "Thuế máu" thuộc phần nào của tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”?
Câu 8 Nhận xét: “Với lập luận chặt chẽ chứng cớ hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa như bản
tuyên ngôn độc lập” đúng với văn bản nào?
A Thuế máu. B Chiếu dời đô C Nước Đại Việt ta D Hịch tướng sĩ
II TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1(3 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
"Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo" Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy ( ) Phép dạy, nhất định học theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư
sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người
(Trích Bàn luận về phép học, Nguyễn Thiếp, Ngữ văn 8)
a Văn bản là một phần trong bài tấu Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung Trình bày hiểu
biết của em về thể loại tấu? (1điểm)
Trang 2b Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì? (1điểm)
c "Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm." Xét theo mục đích nói, câu văn
trên thuộc kiểu câu gì? Để thực hiện hành động nói nào? (1điểm)
Câu 2 (5 điểm):
Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2017-2018
Môn: NGỮ VĂN 8
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Mỗi câu đúng cho 0.25 đ
II TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm):
a Tấu: Là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình
bày sự việc, ý kiến, đề nghị Tấu có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần,
văn biền ngẫu
1 đ
b Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên: Nêu mục đích chân chính của việc
Câu 2 (5 điểm):
I Yêu cầu chung: HS biết viết một bài Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Bài có bố cục rõ ràng, hoàn chỉnh
Lời văn cần chính xác và biểu cảm
Diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, trình bày sạch sẽ
II Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài
- Giới thiệu về đối tượng TM: Chọn một danh lam thắng cảnh hoặc một di
tích cụ thể ở quê hương em
- Nêu cảm nhận chung về đối tượng
0,25 đ
+ Vị trí địa lý quá trình hình thành và phát triển
+ Kết cấu, kiến trúc của danh lam thắng cảnh đó bao gồm những điều gì?
(cấu tạo bên ngoài, cấu tạo bên trong, quá trình hình thành của danh thắng)
+ Cảnh sắc, giá trị lịch sử
+ Có thể kể một vài câu chuyện lịch sử ngắn, một vị anh hùng dân tộc gắn
liền với danh lam thắng cảnh đó?
+ Phong tục lễ hội
0,5 đ
1 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 4+ Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh, di tích trong đời sống nhân dân địa
phương Sử dụng và bảo quản, gìn giữ cho muôn đời sau… 0,5 đ
c Kết bài: Thái độ tình cảm đối với danh lam thắng cảnh. 0,25 đ
- Thể hiện được cách viết riêng, sâu sắc hoặc có ý mới mang tính phát
- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo 0,25 đ (Trên đây là định hướng chung, giáo viên cần vận dụng linh hoạt trong quá trình chấm bài cho phù hợp với đối tượng thuyết minh mà HS lựa chọn )
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TIỀN HẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018– 2019Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy thi
Câu 1 Trong bài thơ Quê hương, Tế Hanh đã so sánh "cánh buồm” với hình ảnh nào?
A Con tuấn mã B Mảnh hồn làng C Dân làng D Quê hương
Câu 2 Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến?
A Sử dụng từ cầu khiến B Sử dụng ngữ điệu cầu khiến
C Thường kết thúc bằng dấu chấm than D Cả ba ý trên
Cấu 3 Trong các câu sau, câu nào là câu cảm thán?
A Thương thay cũng một kiếp người! B Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
C Tiến lên chiến sĩ, đồng bào! D Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!
Câu 4 Bài thơ Ngắm trăng thuộc thể thơ gì?
A Lục bát B Thất ngôn tứ tuyệt C Song thất lục bát D Thất ngôn bát cú
Câu 5 Bài thơ Đi đường (Hồ Chí Minh ) thể hiện triết lý sâu xa nào?
A Đường đời nhiều gian nan, thử thách nhưng nếu kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công
B Càng đi nhiều thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ
C Để thành công trong cuộc sóng, con người phải chớp lấy thời cơ
D Trong cuộc sống, con người phải rèn luyện bản lĩnh
Câu 6 Thế Lữ được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
năm nào?
A 1999 B 2000 C 2002 D 2003
Câu 7 Mục nào sau đây không phù hợp với văn bản tường trình?
A Quốc hiệu, tiêu ngữ B Địa điểm, thời gian viết tường trình
C Cảm xúc của người viết tường trình D Chữ ký và họ tên của người tường trình
Trang 5Câu 8 Các văn bản Nhớ rừng(Thế Lữ), Ông đồ(Vũ Đình Liên), Quê hương (Tế Hanh) đều
có chung ý nào?
A Niềm khao khát tự do B Được sáng tác theo bút pháp lãng mạn
C Niềm thương cảm cảnh cũ, người xưa D Bức tranh làng quê vùng biển tươi đẹp
II TỰ LUẬN: 8 điểm
Câu 1: (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục)
1 Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?
2 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
3 Đoạn trích đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
4 Việc sử dụng các từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng định
điều gì?
Câu 2:( 5 điểm)
Em hãy làm sáng tỏ lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người
chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày qua bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN HẢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019
Môn: NGỮ VĂN 8
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Mỗi câu đúng cho 0.25 đ
II TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1: 3 điểm
1 Trích từ văn bản Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi 0,5 đ
2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận 0,5 đ
Trang 63 Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những
yếu tố: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán
riêng, lịch sử với các triều đại riêng
1 đ
4 Việc sử dụng các từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời đã
khẳng định được tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời về sự tốn tại độc lấp,
có chủ quyền của nước Đại Việt
1 đ
Câu 2: 5 điểm
I Yêu cầu chung: HS biết viết bài văn chứng minh Bài có bố cục rõ ràng, hoàn chỉnh Lời văn cần chính xác và biểu cảm Diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, trình bày sạch sẽ
II Yêu cầu cụ thể:
- Dẫn vấn đề cần chứng minh: lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do
cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày 0,25 đ
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ Khi con tu hú được sáng
tác trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả mới bị bắt giam ở đây 0,25 đ
- Bài thơ Khi con tu hú thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống của người
chiến sĩ cách mạng
+ Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy tâm hồn người chiến sĩ trẻ
+ Trong cảnh lao tù nhưng tác giả vẫn cảm nhận được âm thanh của cuộc
sống
+ Âm thanh ấy mở ra một không gian mùa hè trong tâm tưởng Đó là một
mùa hè đẹp đẽ, trán đầy sức sống: rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, tràn
đầy hương vị Một không gian cao rộng, thoáng đãng
+ Đó là sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời
nhưng đang mất tự do
1 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
- Bài thơ Khi con tu hú thể hiện niềm khát khao tự do đến cháy bỏng của
người chiến sĩ cách mạng
+ Sự vận động của thời gian, sự mở rộng của không gian, sự náo nức của
cảnh vật là khung trời của cuộc sống tự do, tràn đầy sức sống đó chính
là niềm khát khao cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù
đày
+ Càng khát khao tự do, người tù càng cảm thấy khổ đau, uất ức, ngột ngạt;
muốn đạp tan xiềng xích ngục tù để hướng đến thế giới tự do
1 đ 0,5 đ
0,5 đ
- Tiếng chim tu hú xuất hiện ở đầu bài thơ gợi ra cảnh tượng đất trời bao la,
tưng bừng sự sống vào hè Đến cuối bài thơ, vẫn tiếng chim ấy lại khiến
cho người chiến sĩ đang bị giam cầm cảm thấy uất ức, ngột ngạt Mặc dù
0,75 đ
Trang 7vậy, ở cả hai câu cuối, tiếng chim tu hú đều là tiếng gọi tha thiết của tự do,
của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình – người tù cách
mạng trẻ tuổi
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Bài thơ Khi con tu hú thể hiện niềm khát
khao tự do đến cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày 0,25 đ
- Liên hệ thực tế về tình yêu cuộc sống, sự yêu quý tự do 0,25 đ
- Thể hiện được cách viết riêng, sâu sắc hoặc có ý mới mang tính phát hiện 0,25 đ