PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN XUÂN TRƯỜNG ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề gồm 2 trang) ĐÊ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học 2017 2018 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Thời gian 90 phút (Không kể t[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề gồm 2 trang)
ĐÊ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2017 - 2018
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất vào bài làm.
Câu 1: Câu văn nào sau đây thực hiện hành động cầu khiến?
A Em muốn cả anh cùng đi nhận giải
B Cây bút đẹp quá! D Khúc đê này hỏng mất.C Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
Câu 2: Trong các câu dưới đây, câu nào mắc lỗi diễn đạt logic?
A Bạn ấy đến muộn
B Nó không chỉ chăm học mà còn học giỏi D Tuy trời mưa, An vẫn đến đúng giờ.C Bình luôn yêu quý bạn bè.
Câu 3: Trong hội thoại, khi nào người nói "im lặng" mặc dù đến lượt nói của mình?
A Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định
B Khi không biết nói điều gì C Khi đang phân vân, lưỡng lự.D Khi không nghe thấy gì
Câu 4: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích để hỏi?
A Mẹ đi chợ chưa ạ?
B Ai là tác giả của bài thơ này? C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?D Bao giờ bạn đi Hà Nội?
Câu 5: Câu văn nào dưới đây có trật tự từ được sắp xếp nhấn mạnh đặc điểm của sự
vật nói đến?
A Sen tàn cúc lại nở hoa (Nguyễn Du)
B Những buổi trưa hè nắng to (Tô Hoài) C Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà Huyện Thanh Quan)
D Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi (Kim Lân)
Câu 6: Từ "ngay" trong câu nào dưới đây là trợ từ?
A Tính anh ấy rất ngay thẳng
B Ngay tôi cũng không biết đến việc này C Anh nói ngay cho cô giáo biết rồi.D Đó là việc cần làm ngay
Câu 7: Trong câu thơ sau, từ "cá tràu" là loại từ ngữ nào?
Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế, Khế trong vườn thêm một tí rau thơm
(Chế Lan Viên)
A Biệt ngữ xã hội
B Từ địa phương C Từ toàn dân.D Từ tượng hình
Câu 8: Từ tượng hình và từ tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài
văn nào?
A Tự sự và nghị luận
B Miêu tả và nghị luận C Tự sự và miêu tả.D Nghị luận và biểu cảm
Phần II Đọc - hiểu văn bản (3,5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
"Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường
tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi
học
Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự
tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều
học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên
Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua."
1 Đoạn văn thuộc văn bản nào? Của ai?
2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Trang 23 Trong đoạn văn trên tác giả đã khẳng định quan điểm và phương pháp đúng
đắn trong học tập như thế nào?
4 Học phải biết kết hợp với hành Học không chỉ để biết mà còn để làm
Hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về quan điểm trên
Phần III Tập làm văn (4,5 điểm)
Bàn luận về đoạn thơ từ "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng…đến Nghe chất
muối thấm dần trong thớ vỏ" trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh, có ý kiến cho
rằng: Đoạn thơ nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và
bức tranh sinh hoạt lao động làng chài; từ đó thể hiện tình cảm quê hương trong sáng,
thiết tha của nhà thơ
Em hãy phân tích đoạn thơ từ "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng…đến Nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ" để làm sáng tỏ nhận định trên.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM II
MÔN: NGỮ VĂN 8 Năm học: 2017 - 2018 Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm
Yêu cầu về nội dung, hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I: Tiếng Việt (2, 0 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm; sai không cho điểm.
Phần II Đọc - hiểu văn bản (3,5 điểm)
Câu 1 * Đoạn văn thuộc văn bản nào? Của ai?
- Ý 1: Đoạn văn thuộc văn bản Bàn luận về phép học hoặc Luận học pháp.
- Ý 2: Văn bản của tác giả: La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp hoặc tác giả
0,25
Câu 2 * Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn:
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Sai không cho điểm
0,5
Câu 3 * Tác giả đã khẳng định quan điểm và phương pháp đúng đắn trong học
tập ở đoạn văn trên:
- Việc học phải được phổ biến rộng khắp: mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học
- Phương pháp học:
+ Việc học phải bắt đầu từ những kiến thức cơ bản, có tính chất nền tảng
+ Học tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao
+ Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất
+ Học phải biết kết hợp với hành Học không phải chỉ để biết mà còn để làm
0,25 0.25 0,25 0,25
Trang 3HS làm đúng ý nào cho điểm ý đó; không đúng, sai lệch hoàn toàn hoặc chép
Câu 4 Bày tỏ suy nghĩ của em về quan điểm: Học phải biết kết hợp với hành Học
không chỉ để biết mà còn để làm
- Về hình thức: HS viết thành một đoạn văn ngắn, không phải là một bài văn
- Khẳng định quan điểm đồng tình hay không đồng tình
- Giải thích ý nghĩa của các từ, ngữ: học; hành; học đi đôi với hành Học là tiếp
thu, bổ sung các kiến thức từ sách vở, thầy cô, trường lớp Hành nghĩa là vận
dụng những kiến thức đã nắm bắt được trong quá trình học, áp dụng nó vào
các hoạt động thực tế trong đời sống hằng ngày Học đi đôi với hành có
nghĩa là biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống để nó có
kết quả tốt đẹp
- Đồng tình vì: Đó là quan điểm đúng đắn và phù hợp với thực tế Con người
muốn hiểu biết cần phải học hỏi, nhưng những điều học hỏi đó phải được
vận dụng vào thực tế cuộc sống, để cuộc sống tốt đẹp hơn, lập được công,
góp phần xây dựng đất nước
- Bài học: Có học tập, tích lũy kiến thức, biết áp dụng khi làm việc nào đó sẽ
thuận lợi, ít khó khăn Biết cân bằng giữa học và hành sẽ thành công
Lưu ý: HS có thể có quan điểm khác
- Không đồng tình, có giải thích và rút ra bài học, chỉ cho tối đa 0,5 điểm.
- Không đồng tình, không giải thích và rút ra bài học, không cho điểm.
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
Phần III Tập làm văn (4,5 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh nắm chắc kĩ năng, yêu cầu viết bài văn nghị luận Đối
tượng nghị luận là ý kiến bàn luận về một đoạn thơ (đoạn tác phẩm văn học) Bài viết có
bố cục ba phần, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng
* Yêu cầu về kiến thức cụ thể:
Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau:
I Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, đoạn thơ trích trong bài thơ Quê hương của nhà thơ Tế Hanh: Tế
Hanh sinh năm 1921, mất năm 2009 quê ở làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi Ông có
mặt trong phong trào thơ mới ở chặng cuối (1940- 1945) Bài thơ “Quê hương” nói lên
tình yêu quê hương tha thiết của tác giả được thể hiện qua những vần thơ bình dị Đoạn
trích trên là đoạn tiêu biểu của bài thơ
- Giới thiệu các luận điểm cơ bản của bài nghị luận có liên quan đến đoạn thơ: Đoạn thơ
thể hiện hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và bức tranh sinh hoạt
lao động làng chài; từ đó thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, thiết tha của nhà thơ 0,25
II Thân bài:
1 Luận điểm 1: Đoạn thơ tái hiện hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân
chài (đoạn Khi trời trong…thâu góp gió)
- Hai câu thơ đầu giản dị, tự nhiên, tác giả giới thiệu chung về làng quê mình Sáu câu
tiếp theo miêu tả cảnh "trai tráng bơi thuyền đi đánh cá" một buổi "sớm mai hồng" Câu
thơ có hình ảnh đẹp, cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình
minh, làm phông nền để hình ảnh người dân chài xuất hiện (0,5)
- Hai câu thơ sau nổi bật lên hình ảnh dân làng chài cùng đoàn thuyền khỏe khoắn, hăng
hái, mạnh mẽ ra khơi : Chiếc thuyền nhẹ…vượt trường giang Tác giả sử dụng hình ảnh
so sánh con tuấn mã và một loạt từ mang tính gợi hình, gợi cảm cao: hăng, phăng,
vượt…diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền ra khơi, toát lên vẻ đẹp mạnh mẽ, hùng
tráng, đầy sức sống của dân chài Bốn câu thơ đầu vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi
4,0
1,5
Trang 4sáng, vừa là hình ảnh công việc lao động khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài.
(0,5)
- Trong hai câu thơ tiếp theo tác giả miêu tả hình ảnh cánh buồm với vẻ đẹp lãng mạn
với sự so sánh độc đáo, bất ngờ: Cánh buồm giương to… thâu góp gió Hình ảnh cánh
buồm quen thuộc với người dân chài bỗng trở lên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng, nó
như là linh hồn của làng chài Nhà thơ vừa vẽ ra hình ảnh, vừa cảm nhận cái hồn của sự
vật là cánh buồm, khiến cánh buồm mang vẻ đẹp bay bổng, diệu kì góp phần làm nên
cái lớn lao, hùng tráng, hòa mình vào trong thiên nhiên trời đất của những người dân
chài trong công cuộc chinh phục thiên nhiên biển cả Người đọc cảm nhận được sự khỏe
khoắn, đầy sức sống của người dân chài trong đoạn thơ (0,5)
2 Luận điểm 2: Bức tranh sinh hoạt lao động làng chài
- Bức tranh sinh hoạt lao động làng chài trước hết là hình ảnh khỏe khoắn, đầy khí thế
của dân trai tráng bơi thuyền ra khơi đánh cá, mang theo niềm tin, hi vọng của những
người dân làng chài (0,5)
- Sinh hoạt làng chài như một bức tranh còn được tác tả tập trung tái hiện rõ nét trong
khổ thơ: Ngày hôm sau…thấm dần trong thớ vỏ
+ Bốn câu thơ đầu tái hiện cảnh dân chài đón thuyền cá trở về Đây là đường nét chính
của bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui từ thành quả lao động miệt mài của
người dân chài Không khí ồn ào, tấp nập, đông vui từ bến, từ thuyền, từ những chiếc
ghe đầy cá tươi ngon thân bạc trắng Niềm vui xuất phát từ sự chân thành với lời cảm tạ
trời đất đã mang sóng yên, biển lặng để người dân chài có ngày về an toàn đầy ghe cá…
Giọng điệu bốn câu thơ như tiếng reo vui của người dân chài (0,25)
+ Bốn câu thơ sau: Giọng thơ thâm trầm, đặc tả hình ảnh người dân chài và con thuyền
sau chuyến ra khơi Câu thơ đan xen giữa tả thực (Dân chài lưới làn da ngăm rám
nắng…Chiếc thuyền im… trở về…) với hình ảnh thơ giàu sự sáng tạo, giàu sức gợi cảm
(Cả thân hình nồng thở vị xa xăm…Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.) Người dân
chài giống như đứa con của biển cả, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ
thấm đẫm vị mặn mòi của biển Hình ảnh đó vừa chân thực, vừa lãng mạn và trở lên lớn
lao, phi thường Bức tranh còn có hình ảnh của con thuyền, vật gắn bó kiên cường cùng
người dân chài Con thuyền được giới thiệu cũng là sáng tạo độc đáo của nhà thơ khi tạo
dựng bức tranh đẹp của sinh hoạt làng chài Vật tưởng vô tri nhưng tác giả đã thổi hồn
cho vật Tác giả còn sáng tạo khi sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ (0,5)
+ Bức tranh được tạo nên có hình ảnh, có đường nét, có màu sắc, có cả mùi vị và có hồn
riêng…(0,25)
3 Đánh giá :
- Nhận định như trên về đoạn thơ là phù hợp để đánh giá về thành công của đoạn thơ
(0,25)
- Đoạn thơ thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, thiết tha của nhà thơ (0,25)
- Đoạn thơ sử dụng chủ yếu là yếu tố miêu tả để biểu cảm Miêu tả được tác giả sử dụng
chân thực, mang cảm xúc chủ quan của nhà thơ, tạo nên nhiều hình ảnh so sánh lãng
mạn, bay bổng Phép nhân hóa, ẩn dụ độc đáo, thổi linh hồn vào sự vật, tạo cho vật một
vẻ đẹp riêng, một ý nghĩa, một tầm vóc riêng Bởi vậy, hình ảnh quê hương hiện lên
chân thật, đẹp, trong sáng và lãng mạn (0,25)
- Giọng thơ chân thành, bình dị xuất phát từ tình yêu tha thiết, niềm tự hào riêng về quê
hương nhà thơ, tạo sự lay động, đồng cảm trong lòng người đọc (0,25)
1,5
1,0
III Kết bài:
- Khẳng định sự thành công của đoạn thơ theo nội dung các luận điểm đã triển khai
- Liên hệ, rút ra bài học từ cảm xúc, nghệ thuật của bài thơ
* Lưu ý: Các bài viết không rõ bố cục gồm ba phần hoặc không biết chia tách luận điểm
0,25
Trang 5hoặc không thuộc thơ để trích dẫn thơ trong quá trình phân tích, lập luận trừ điểm đến
0,5 điểm.
L
ư u ý chung :
- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm quá rộng hoặc quá chặt; chấm qua loa, đếm ý cho điểm
- Toàn bài, nếu mắc từ 5-10 lỗi viết tắt, viết chữ số, lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt trừ 0,5 điểm Trình bày bài làm cẩu thả, dập xóa nhiều trừ 0,25 điểm.
- Điểm của toàn bài để điểm lẻ ở mức 0,5 điểm.