1. Trang chủ
  2. » Tất cả

31 1718 ý yên nam định văn 8

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý Yên Nam Định Văn 8
Trường học Trường Trung học Cơ sở Nam Định
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi khảo sát chất lượng học kỳ II
Năm xuất bản 2017 - 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN Ý YÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 2018 MÔN NGỮ VĂN – Lớp 8 (Thời gian làm bài 90 phút) Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm) Hãy[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 8

(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm

Câu 1 Câu nghi vấn “Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” được dùng để

Câu 2 Những từ: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi thuộc trường từ vựng nào?

A Trí tuệ con người B Tính cách con người.

C Tình cảm con người D Năng lực con người.

Câu 3 Trong các từ sau đây từ nào là từ tượng hình?

Câu 4 Khi nào không nên nói giảm nói tránh?

A Khi cần nói năng lịch sự, có văn hóa

B Khi cần tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ.

C Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình

D Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.

Câu 5 Câu “Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi” thuộc loại câu nào?

Câu 6 Kiểu hành động nói nào được thực hiện trong câu thơ sau:

“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

C Hành động hứa hẹn D Hành động trình bày

Câu 7 Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?

A Nét mặt B Cử chỉ C Ngôn từ D Điệu bộ.

Câu 8 Có thể sử dụng các phương pháp nào trong văn nghị luận chứng minh:

A Nêu định nghĩa, miêu tả, số liệu, biểu cảm

B Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, số liệu…

C Nêu định nghĩa, biểu cảm, liệt kê, phân tích

D Giải thích, biểu cảm, ví dụ, so sánh….

§Ò chÝnh thøc

Trang 2

Phần II Đọc – hiểu văn bản (2,5 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

"Sáu con người, do sự tình cờ của số phận, mắc kẹt vào cùng một cái hang rất tối

và lạnh Mỗi người chỉ còn một que củi nhỏ trong khi đống lửa chính đang lụi dần.

Người phụ nữ đầu tiên định quẳng que củi vào lửa, nhưng đột nhiên rụt tay lại Bà vừa nhìn thấy một khuôn mặt da đen trong nhóm người da trắng Người thứ hai lướt qua các bộ mặt quanh đống lửa, thấy một người trong số đó không đi chung nhà thờ với ông

ta Vậy là thanh củi cũng bị thu về Người thứ ba trầm ngâm trong một bộ quần áo nhàu nát Ông ta kéo áo lên tận cổ, nhìn người đối diện, nghĩ thầm: “Tại sao mình lại phải hy sinh thanh củi để sưởi ấm cho con heo béo ị, giàu có kia?” Người đàn ông giàu lui lại một chút, nhẩm tính: “Thanh củi trong tay, phải khó nhọc lắm mới kiếm được, tại sao ta phải chia sẻ nó với tên khố rách áo ôm lười biếng đó?” Ánh lửa bùng lên một lần cuối, soi rõ khuôn mặt người da đen đang đanh lại, lộ ra những nét hằn thù: “Không, ta không cho phép mình dùng thanh củi này sưởi ấm những gã da trắng!”.

Chỉ còn lại người cuối cùng trong nhóm Nhìn những người khác trầm ngâm trong

im lặng, anh ta tự nhủ: “Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước”.

Cứ thế, đêm xuống dần Sáu con người nhìn nhau căng thẳng, tay nắm chặt những thanh củi Đống lửa chỉ còn than đỏ rồi lụi tắt Sáng hôm sau, khi những người cứu hộ tới nơi, cả sáu đều đã chết cóng…"

(Theo “Quà tặng cuộc sống”)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?

Câu 2 Người viết văn bản trên đã đặt các nhân vật vào một tình huống như thế nào? Câu 3 Theo em, trong văn bản trên có những nguyên nhân nào khiến cả sáu người chết

cóng?

Câu 4 Hãy đặt nhan đề cho văn bản trên?

Phần III Tập làm văn (5,5 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Em hãy viết đoạn văn trình bày tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi qua hai câu sau:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo…”

( Nước Đại Việt ta - Nguyễn Trãi)

Câu 2 (4,0 điểm)

Hiện nay, trong học tập vẫn còn một số bạn học sinh học vẹt, học tủ dẫn đến kết quả học tập không tốt.

Em hãy viết bài văn nghị luận để khuyên các bạn không nên học vẹt, học tủ

Họ và tên học sinh:………Giám thị 1:

Số báo danh: ……… Giám thị 2:

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 8

Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Phần II Đọc – hiểu văn bản (2,5 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên là: Tự sự (0,5 đ)

Câu 2 Các nhân vật bị đặt vào một tình huống rất đặc biệt (nguy hiểm): (0,25đ)

- Sáu người bị mắc kẹt vào một cái hang rất tối và lạnh (0,25đ)

- Đống lửa duy nhất lại đang lụi dần và mỗi người chỉ còn một que củi

nhỏ trong tay (0,25đ)

Câu 3. Nguyên nhân khiến sáu người chết cóng:

- Trước hết là vì hoàn cảnh khắc nghiệt: Cái lạnh của hang đá làm

họ kiệt sức (0,5đ)

- Họ không chỉ chết vì cái lạnh của hang đá, thời tiết mà còn chết

vì chính cái lạnh từ tâm hồn họ: Đó là tính cách hẹp hòi, ích kỷ, thiếu tình yêu thương con người (0,25đ), thiếu tinh thần đoàn kết cộng đồng trong hoàn cảnh khó khăn thử thách (0,25đ).

Câu 4. Học sinh có thể đặt nhiều nhan đề khác nhau nhưng cần ngắn gọn

phù hợp với nội dung của văn bản và gây được ấn tượng (0,25đ)

Phần III Làm văn (5,5 điểm)

Câu 1 (1.5đ)

* Yêu cầu về kĩ năng: ( 0,25đ)

- Viết đúng hình thức đoạn văn

- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả

* Yêu cầu về nội dung: (1,25đ)

HS nêu được các ý cơ bản sau :

- Nhân nghĩa vốn là quan niệm của nho giáo, nói về đạo lý, cách ứng xử

thường tình giữa người với người.(0,25đ)

- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “Yên dân” và “trừ bạo”

(0,25đ) Yên dân là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực bạo tàn.(0,25đ)

- Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết “Bình ngô đại cáo” thì người dân mà tác giả nói tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược Còn kẻ bạo tàn chính là

Trang 4

giặc Minh cướp nước (0,25đ)

- Với Nguyễn Trãi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược Nhân nghĩa không những nằm trong quan hệ giữa người với người mà còn có trong quan

hệ giữa dân tộc với dân tộc Đây chính là một nội dung mới, là sự phát triển của tư

tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi so với nho giáo (0,25đ)

Câu 2 (4.0đ)

* Yêu cầu về kĩ năng (0,5 điểm)

- Bài viết đúng thể loại văn nghị luận Lí lẽ chặt chẽ, rõ ràng, có sức truyền cảm, dẫn chứng thuyết phục

- Bố cục rõ ràng, đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

* Yêu cầu về nội dung:

I Mở bài: (0,25 điểm)

Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: không nên học vẹt, học tủ

II Thân bài: (3,0 điểm)

1 Giải thích: (0,5 điểm)

- Học vẹt: học thuộc lòng, đọc trôi chảy như con vẹt nhưng không hiểu bản chất

- Học tủ: “Học tủ” là cách học chỉ chọn học một phần, một bài nào đấy thật kĩ mà đoán là sẽ hỏi đến trong làm bài kiểm tra, trong thi cử…

=> Học vẹt, học tủ là những lối học đối phó, máy mọc, thụ động…không thực sự coi việc học là để tiếp thu kiến thức, tích lũy và nâng cao hiểu biết

2 Nguyên nhân: (0,75 điểm)

- Do một số học sinh chưa có ý thức học, chưa tự giác, học chống đối, thụ động, không hiểu bản chất vấn đề…

- Do học sinh lười học, ham chơi, không có kế hoạch ôn tập, không chịu học nhiều đơn vị kiến thức, chỉ muốn học ít mà đạt kết quả cao…

- Cũng một phần do áp lực từ cha mẹ, thầy cô…nên một bộ phận học sinh cảm thấy mệt mỏi, chán học, học chống đối bằng cách duy nhất là “học tủ” và “học vẹt”

3 Tác hại: (1,0 điểm)

- Học vẹt sẽ dẫn đến hiện tượng “ học trước quên sau”, không nắm vững kiến thức, không biết áp dụng vào thực tế

- Học tủ dẫn đến hiện tượng không nắm bắt được kiến thức một cách đầy đủ, toàn diện…; kết quả học phụ thuộc vào sự may mắn, nếu lệch tủ sẽ không đạt được kết quả như mong muốn,…

- “Học vẹt”, “học tủ” là những lối học sai lệch làm tốn thời gian, công sức mà không có hiệu quả dẫn đến kết quả học tập ngày càng sa sút

- Việc “học tủ”, “học vẹt” không chỉ nguy hại cho bản thân mỗi học sinh mà còn ảnh hưởng đến xã hội…

4 Giải pháp: (0,75 điểm)

Trang 5

- “Học tủ, học vẹt” là cách học rất nguy hại, cần phải loại bỏ Mỗi người cần phải xác định được cho mình học là nắm bắt kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội Vì vậy cần phải có kế hoạch học tập cụ thể, chủ động học tập tích lũy tri thức…

- Tìm cho bản thân phương pháp học đúng đắn, học một cách tự giác, học đi đôi với hành, học đến đâu chắc đến đó

- Học sinh chúng ta cần phải thay đổi cách học tập để lấp đầy tri thức, để hoàn thiện phẩm chất con người chứ không phải vì tấm bằng Có như vậy chúng ta mới tránh được cách học vẹt, học tủ…

III Kết bài: (0,25 điểm)

- Khẳng định vấn đề học vẹt, học tủ là những lối học đối phó không đem lại hiệu quả học tập

- Học sinh chúng ta cần tránh xa lối học này

* Cách cho điểm:

Điểm 3 – 4: Hiểu đề, đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng như trên

Điểm 2 – 2,75: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ

Điểm 1-1,75: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu của đề, có thể mắc một vài lỗi nhỏ

Điểm 0,25 – 0,75: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt

Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề

* Lưu ý: - Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh

hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh.

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, lí lẽ, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, lời văn truyền cảm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài mới làm tròn điểm theo nguyên tắc làm tròn đến 0,5 Ví dụ: điểm 4,75 là 5, điểm 4,25 là 4,0.

Ngày đăng: 07/03/2023, 11:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w